Giải đề và bài mẫu IELTS Writing cho chủ đề Commuting

Topic: Many people are now spending more and more time travelling to work or school. Some people believe that this is a negative development while others think there are some benefits. Discuss both views and give your opinion.
ZIM Academy
11/01/2022
giai de va bai mau ielts writing cho chu de commuting

Topic: Many people are now spending more and more time travelling to work or school. Some people believe that this is a negative development while others think there are some benefits. Discuss both views and give your opinion.

Phân tích

Đề bài trên yêu cầu người viết đưa ra lập luận chứng minh hai quan điểm khác nhau về mặt lợi và mặt hại của việc dành nhiều thời gian di chuyển tới chỗ làm và trường học của mọi người ngày nay.

Với đề bài trên, người viết có thể gặp phải 2 lỗi tư duy viết sau, đó là:

  • Viết một đoạn văn giải thích về việc tại sao dành nhiều thời gian di chuyển, trong khi đây là một câu thực tế không cần chứng minh.

  • Chỉ chứng minh một trong hai quan điểm thay vì viết cả hai, dẫn tới bị trả lời thiếu câu hỏi.

Để trả lời hoàn thiện cho câu hỏi ở đề bài, người viết có thể chọn 1 trong 2 hướng đi sau:

  • Hướng đi thứ nhất: Đưa ra quan điểm luôn ở mở bài và thảo luận phát triển ý xuyên suốt cả bài.

  • Hướng đi thứ hai: Thảo luận hai quan điểm và đưa ra quan điểm của bản thân ở kết bài.

Triển khai ideas

Mặt lợi

Mặt hại

Spending more time travelling to work or school by public transport is a great time to relax.

(Việc dành thời gian di chuyển bằng phương tiện công cộng là cách tuyệt vời để thư giãn)

Lead to a number of serious health issues in the long term.

(Gây ra các vấn đề về sức khoẻ về lâu dài)

Have more time to get things done.

(Có thêm thời gian để hoàn thành các đầu việc)

Leave less time for other more important activities.

 (Làm có ít thời gian cho các hoạt động quan trọng khác)

 

Cause traffic jams during rush hours.

(Gây ra tắc đường vào những giờ cao điểm)

Bài mẫu dưới đây tiếp cận theo hướng đi thứ hai.

Bài mẫu tham khảo

These days, many people are spending an increasing amount of time commuting to their workplace or school. Although there may be some benefits to this development, I believe it is mostly negative.

There are only a couple of benefits that people could possibly gain from having to spend large amounts of time travelling to and from work or school, which are mostly related to those who commute via public transport. Firstly, travelling on public transport can allow people time to get things done that they have been too busy to complete. For example, some school kids have to spend up to one hour travelling by bus every day and this is a great opportunity for them to get their homework done. Likewise, some adults may use this time to catch up on some unfinished work on their laptop, or plan their work schedule for the day. Furthermore, sitting on a bus or train is also a great time to relax and read a book.

However, not all people can take advantage of these benefits. For example, in Vietnam, only a small percentage of people use public transport and therefore have no opportunity to read or catch up on work. Instead, most people are stuck in traffic jams during rush hours, sitting on a motorbike breathing in toxic fumes from other vehicles, which in the long term can lead to a number of serious health issues. Additionally, spending more and more time commuting leaves less time for other more important activities, like spending time with loved ones, or pursuing one’s hobbies. And lastly, from my observations, when travelling on public transport these days, the majority of people are not reading or working, but keep their eyes glued to their smartphone browsing social media, which could be considered as an unhealthy waste of time.

Overall, I believe this is a negative development, however it really depends upon how people spend their time while travelling.

Từ vựng theo chủ đề

  1. Catch up on some unfinished work: Hoàn thành nốt những công việc chưa xong.

  2. Plan their work schedule: Lên kế hoạch cho công việc.

  3. Be stuck in traffic jams during rush hours: Mắc kẹt do tắc đường vào giờ cao điểm.

  4. Breathing in toxic fumes: Hít phải những khí thải độc hại.

  5. Lead to a number of serious health issues: Dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng về sức khoẻ.

  6. Leaves less time for other more important activities: Dẫn đến ít thời gian cho các hoạt động khác quan trọng hơn.

  7. Spending time with loved ones: Dành thời gian với những người yêu thương.

  8. Pursuing one’s hobbies: Theo đuổi sở thích của một ai đó.

  9. keep their eyes glued to their smartphone: Dán mắt vào màn hình điện thoại.

  10. An unhealthy waste of time: Một cách đốt thời gian không tốt cho sức khoẻ.

Cấu trúc ngữ pháp

Câu (1). There are only a couple of benefits that people could possibly gain from having to spend large amounts of time travelling to and from work or school, which are mostly related to those who commute via public transport.

→ Ý nghĩa: Ý chính của câu trên là có một vài lợi ích liên quan đến xu hướng dành nhiều thời gian di chuyển đến chỗ làm và trường học. Mệnh đề phụ bổ sung thêm thông tin cho các lợi ích này, đó là liên quan đến di chuyển bằng phương tiện công cộng.

→ Cấu trúc cần lưu ý

  • Mệnh đề “that people …work or school” là mệnh đề quan hệ rõ nghĩa cho danh từ benefits trước đó.

  • Mệnh đề “which…. public transport” là mệnh đề quan hệ làm rõ thông tin cho cả mệnh đề trước đó.

  • Cấu trúc “to gain benefits from doing something” mang nghĩa có được lợi ích từ làm cái gì đó.

Câu (2). For example, some school kids have to spend up to one hour travelling by bus every day and this is a great opportunity for them to get their homework done.

→ Ý nghĩa: Ý chính của câu trên là nhiều học sinh dành cả tiếng di chuyển đến trường bằng xe bus ngày nay. Phần còn lại cung cấp lợi ích của việc này, đó là mang lại cơ hội tuyệt vời để hoàn thành bài tập về nhà.

→ Cấu trúc cần lưu ý

  • Cấu trúc “to get something done” mang nghĩa hoàn thành cái gì đó.

  • Cấu trúc “spend time doing something” mang nghĩa dành thời gian làm gì đó.

  • Từ nối “For example” tương tự như “For instance” dùng để đưa ra ví dụ.

  • Từ nối “and this” khi người viết muốn đưa ra kết quả của thông tin trước đó.

Câu (3). And lastly, from my observations, when travelling on public transport these days, the majority of people are not reading or working, but keep their eyes glued to their smartphone browsing social media, which could be considered as an unhealthy waste of time.

→ Ý nghĩa: Ý chính của câu trên là phần lớn mọi người ngày nay thường dán mắt vào điện thoại thay vì làm việc hoặc đọc sách khi di chuyển bằng phương tiện công cộng. Phần còn lại đưa ra nhận định cho việc làm trên.

→ Cấu trúc cần lưu ý

  • Mệnh đề “when travelling on public transport” là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian làm rõ thông tin cho mệnh đề chính

  • Mệnh đề “which…. waste of time” là mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin cho mệnh đề chính trước đó.

  • Cấu trúc “keep eyes glued to something” mang nghĩa dán mắt vào cái gì đó.

  • Cấu trúc “to be consider something as something” mang nghĩa đánh giá cái gì đó.

  • Từ nối “and lastly” khi người viết muốn đưa ra quan điểm cuối cùng trong bài.

Giảng viên tại ZIM

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Kiểm tra trình độ
Học thử trải nghiệm