Giải đề và bài mẫu IELTS Writing cho chủ đề Tourism

Many developing countries are currently expanding their tourism industries. Why is this the case? Is it a positive development?
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

giai-de-va-bai-mau-ielts-writing-cho-chu-de-tourism

Đề bài và phân tích

Đề bài

Many developing countries are currently expanding their tourism industries. Why is this the case? Is it a positive development?

Phân tích

Đề tài “Tourism” là một chủ đề rất rộng và xuất hiện nhiều trong đề thi IELTS. Với chủ đề này, người viết thường được hỏi những khía cạnh khác nhau như: Mặt lợi và mặt hại của du lịch cho cá nhân, cộng đồng địa phương và cho quốc gia, v.v.

Với đề bài này, người viết cần trả lời đầy đủ cả hai câu hỏi từ đề bài. Để trả lời câu hỏi đầu tiên “Why is this the case?”, người viết cần nêu rõ nguyên nhân tại sao nhiều quốc gia đang phát triển tập trung vào việc phát triển và mở rộng du lịch như một ngành công nghiệp. Còn đối với câu hỏi “Is it a positive development” người viết có thể chọn cách tiếp cận phân tích như đề số một (nêu cả lợi và hại), hoặc có thể chỉ chọn viết về một mặt trong cả đoạn.

Dàn bài

  • Mở bài giới thiệu chủ đề, đưa ra dàn ý chung của bài viết và quan điểm cá nhân thiên về mặt tích cực của phát triển du lịch.
  • Đoạn thân bài thứ nhất đưa ra hai nguyên nhân chính tại sao nên phát triển du lich, bao gồm mang lại nhiều lợi ích kinh tế và giúp tăng cường mối quan hệ và sự trao đổi văn hóa giữa các quốc gia.
  • Đoạn thân bài thứ hai đưa ra những ảnh hưởng tiêu cực của việc phát triển du lịch, bao gồm sự ô nhiễm, phá hủy môi trường, cũng như sự can thiệp vào cuộc sống hoang dã và hệ sinh thái tại địa phương.
  • Kết bài khẳng định lại quan điểm cá nhân thiên về mặt tích cực và tóm tắt lại đại ý của toàn bài viết.

Bài mẫu tham khảo

These days, many poorer countries are focusing their efforts on developing and promoting their tourism industries. There are some reasons for this, and I believe this can be a positive development, despite numerous drawbacks that can arise.

Personally, I believe that the primary reason for developing tourism in a country is due to the economic benefits that it brings. A well-developed tourism industry creates a lot of new businesses and jobs for local people, and an influx of money from foreign tourists. In addition to this, promoting international tourism can help to improve international relations with other countries, and to share a country’s customs and culture with people all around the world. Many people these days are interested in learning about different cultures and ways of living, and tourism helps to facilitate this experience.

However, there are a number of drawbacks that arise from the expansion of a country’s tourism industry. For example, in many countries in South East Asia, tourism has been a major cause of environmental pollution and destruction. For example, most tourists generally drink bottled water when on holiday, and this creates mountains of plastic waste every year. Many developing countries do not have appropriate recycling facilities and do not know how to deal with the waste, and therefore, it commonly ends up littered throughout the countryside, rivers, seas, beaches and oceans. Furthermore, the invasion of tourists into certain places can disrupt the local wildlife and ecosystems, causing further environmental damage.

In conclusion, I would have to say that expanding the tourism industry in a country is a positive development if it is properly managed, and the environmental and cultural impacts are closely monitored and minimised.

Từ vựng theo chủ đề

  1. A well-developed tourism industry: Một ngành công nghiệp du lịch được phát triển tốt
  2. An influx of money: dòng tiền
  3. Improve international relations with other countries: tăng cường mối quan hệ với các nước khác
  4. Share a country’s customs and culture: chia sẻ những phong tục tập quán và văn hóa của quốc gia
  5. Helps to facilitate this experience: giúp tạo điều kiện mang đến trải nghiệm này
  6. A major cause of environmental pollution and destruction: một nguyên nhân chính gây ô nhiễm và phá hủy môi trường.
  7. Mountains of plastic waste: những núi rác thải nhựa
  8. Appropriate recycling facilities: những cơ sở tái chế rác chuyên nghiệp, đúng cách
  9. The invasion of tourists: sự tràn ngập khách du lịch
  10. Disrupt the local wildlife and eco-systems: phá vỡ cuộc sống hoang dã và hệ sinh thái tại địa phương
  11. The environmental and cultural impacts: những ảnh hưởng liên quan đến môi trường và văn hóa.
  12. Closely monitored and minimised: được điều chỉnh và giảm thiểu một cách chặt chẽ

 Các cấu trúc ngữ pháp

  1. For example, most tourists generally drink bottled water when on holiday, and this creates mountains of plastic waste every year.
  • Mệnh đề “when on holiday” là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian dạng rút gọn, được viết lại đầy đủ là “when they are on holiday”.
  • Từ nối “For example” dùng để đưa ra ví dụ minh họa cho ý kiến được trình bày trước đó, và có thể được thay thế bằng cụm từ “for instance”.
  1. Furthermore, the invasion of tourists into certain places can disrupt the local wildlife and ecosystems, causing further environmental damage.
  • Mệnh đề “causing further environmental damage” là mệnh đề quan hệ dạng rút gọn bổ nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước đó.
  • Cụm từ “the invasion of someone/something into” mang nghĩa sự đổ bộ, tràn ngập của ai/cái gì vào đâu.
  • Từ nối “Furthermore” được dùng để đưa ra luận điểm mới trong đoạn, đi kèm theo sau là một mệnh đề đầy đủ.

Giảng viên tại ZIM

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.