Idea for IELTS Writing Task 2: Topic Economics Growth và từ vựng theo chủ đề

Trong bài viết này, tác giả sẽ phân tích Idea for IELTS Writing Task 2: Topic Economics Growth và từ vựng theo chủ đề kèm theo câu trả lời mẫu cho chủ đề này.
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

idea-for-ielts-writing-task-2-topic-economics-growth-va-tu-vung-theo-chu-de

Task 2 là phần thi chiếm ⅔ số điểm của toàn bộ phần thi IELTS Writing, vì vậy việc chuẩn bị ý tưởng và từ vựng cho các chủ đề là cần thiết trước khi tham gia kỳ thi. Đối với chủ đề Economics Growth, đây được đánh giá là chủ đề khó và cần những kiến thức thực tế để ứng dụng vào bài viết trong IELTS Writing Task 2. Thí sinh có thể được yêu cầu phân tích những khía cạnh khác nhau như: Xu hướng phát triển nền kinh tế tại các nước; Ảnh hưởng của phát triển nền kinh tế đến các quốc gia;... Trong bài viết này, tác giả sẽ phân tích Idea for IELTS Writing Task 2: Topic Economics Growth và từ vựng theo chủ đề kèm theo câu trả lời mẫu cho chủ đề này.

Key takeaways

1. Ý tưởng về tác động của tăng trưởng kinh tế lên các quốc gia

  • Các nước đang phát triển: chất lượng cuộc sống tăng khi những dịch vụ, nhu cầu thiết yếu, nguồn cung được cung cấp đầy đủ

  • Các nước đã phát triển: không cảm thấy tốt hơn về chất lượng cuộc sống vì họ đang theo đuổi sự thịnh vượng về vật chất nhiều hơn nữa, thậm chí tăng trưởng kinh tế đã đảo ngược một số tác động tích cực lên cuộc sống của họ

2. So sánh tầm quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và các loại hình tăng trưởng khác trong sự thành công của 1 quốc gia

  • Tăng trưởng kinh tế: tạo nhiều cơ hội việc làm, tỉ lệ công nhân có việc làm cao, mức lương cao hơn đối với người lao động 

  • Các loại hình tăng trưởng khác:

  • Hệ thống giáo dục: đào tạo những nhân tài và tạo ra nguồn lao động dồi dào chất lượng cho quốc gia

  • Dịch vụ sức khoẻ: đảm bảo người dân có sức khoẻ và tinh thần tốt nhất để làm việc và kiếm sống

3. Ý tưởng về tác động của tăng trưởng kinh tế đến môi trường

  • Tác động tích cực: sự phát triển của công nghệ tạo ra những sản phẩm thân thiện với môi trường; chấm dứt nạn đói nhờ nhiều cơ hội được tạo ra, tăng sản lượng sản xuất nhờ máy mọc hiện đại

  • Tác động tiêu cực: các hoạt động tiêu thụ nhiều nguyên liệu và năng lượng để sản xuất; các hoạt động đáp ứng sự phát triển dân số gây ô nhiễm môi trường; khai thác các nguồn tài nguyên kinh tế quá mức khiến hệ sinh thái bị suy thoái

Giới thiệu về chủ đề Economics Growth

Một số những đề bài liên quan đến chủ đề Economics Growth

  • Đề bài 1: Economic growth in recent years made some people in both developed countries and developing countries richer. However, research shows that while people in developing countries are happier, people in developed countries seem not happier than before. Why does this happen? What can we learn from it?

  • Đề bài 2: Developing the economy will always damage the environment. To what extent do you agree or disagree?

  • Đề bài 3: Some people say that economic growth is the only way to end world poverty and hunger. Others say that economic growth is damaging the environment and should stop. Discuss both views and give your own opinion.

  • Đề bài 4: Economic progress is one way to measure a country's success. Some people believe that there are other factors that should be considered when measuring the success of a country. What are the other factors? Do you think there is a factor that is more important than the others?

Một số vấn đề trong chủ đề Economics Growth

  • Vấn đề 1: Sự tăng trưởng kinh tế khiến các quốc gia đang phát triển hạnh phúc hơn các quốc gia đã phát triển

  • Vấn đề 2: Quan điểm về việc coi sự tăng trưởng kinh tế là thước đo quan trọng nhất về sự thành công của 1 quốc gia

  • Vấn đề 3: Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

Các từ vựng cần lưu ý trong chủ đề Economics Growth

  • booming/strong/robust economy (n): nền kinh tế vững mạnh, phát triển

  • fragile/stagnant/weak economy (n): nền kinh tế yếu, trì trệ

  • recession (n): suy thoái

  • inflation (n): lạm phát

  • economic growth (n): tăng trưởng kinh tế

  • public spending (n): chi tiêu công

  • allocate budget to sth (v): chi tiêu tiền vào cái gì

  • taxpayer (n): người đóng thuế

  • rising unemployment (n): thất nghiệp tăng cao

  • cash flow (n): dòng tiền lưu thông

  • recovery (n): sự hồi phục

  • supply and demand (n): cung và cầu

  • make a profit (v): tạo lợi nhuận

  • boost productivity (v): tăng năng suất

Ideas for IELTS Writing Task 2 topic Economics Growth

Vấn đề 1: Sự tăng trưởng kinh tế khiến các quốc gia đang phát triển hạnh phúc hơn các quốc gia đã phát triển

 idea-for-ielts-writing-task-2-topic-economics-economics-growth

Reasons:

  • For developing countries, economic growth helps them access essential needs such as clean water, food, health services, even access to a better education. (Đối với các quốc gia đang phát triển, sự tăng trưởng nền kinh tế giúp họ tiếp cận được những nhu cầu thiết yếu như nguồn nước sạch, nguồn lương thực, các dịch vụ y tế, thậm chí là tiếp cận được nền giáo dục tốt hơn.)

  • For the developed countries, when they have fully met their needs, they want to be provided with more materially and spiritually. (Đối với các quốc gia đã phát triển, khi họ đã được đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cần thiết, họ mong muốn được cung cấp nhiều hơn nữa về mặt vật chất và tinh thần.)

  • For developed countries, economic growth even leads to sedentary lifestyles, unhealthy diets or overwork of employees. (Đối với các quốc gia đã phát triển, sự tăng trưởng kinh tế thậm chí dẫn đến lối sống ít vận động, chế độ ăn uống không lành mạnh hoặc sự làm việc quá sức của các nhân viên.)

Câu trả lời mẫu: Due to the booming economy, underprivileged nations that formerly had limited access to clean water, appropriate food supplies, and the most basic healthcare services now provide all of these necessities for their population, as well as improved housing, education, and even recreation options. By contrast, individuals in prosperous nations are not enjoying an increase in happiness because they are chasing further financial prosperity at the risk of their health. To be more specific, excessive labor, poor diet, and unhealthy lifestyles have negated and even reversed some of the benefits of economic growth on their well-being. 

Từ vựng:

  • Booming economy = economic progress/growth: nền kinh tế tăng trưởng/sự tăng trưởng của nền kinh tế

  • Underprivileged (adj): nghèo; không đủ điều kiện sống

  • Prosperous (adj): thịnh vượng, phát đạt, phồn thịnh

  • Excessive labor: dư thừa lao động

Lessons/Solutions:

  • Government and people should focus on financial stability such as stable accommodation, jobs, income sources to ensure their quality of life. (Chính phủ và người dân nên tập trung vào sự ổn định tài chính như ổn định về chỗ ở, công việc, nguồn thu nhập để đảm bảo chất lượng cuộc sống của họ.)

  • Economic growth needs to be developed in parallel with meeting the necessary needs of the people because material adequacy is extremely important to the people. (Sự tăng trưởng kinh tế cần phát triển song song với việc đáp ứng đủ các nhu cầu cần thiết của người dân vì sự đầy đủ về vật chất là cực kỳ quan trọng đối với người dân.)

  • The government could support people financially, such as supporting money to people during difficult periods like the COVID-19 pandemic, supporting small and medium-sized businesses that could restore production after the pandemic, etc. (Chính phủ có thể hỗ trợ người dân về mặt tài chính như hỗ trợ tiền cho người dân trong những giai đoạn khó khăn như đại dịch COVID-19, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể khôi phục sản xuất sau đại dịch,...)

Câu trả lời mẫu: Firstly, financial stability does undoubtedly play a critical role in establishing a baseline of wellbeing, particularly for residents of developing economies. This is because individuals who lack money are forced to work excessively to maintain themselves and hence could not live as happily as others who are financially secure. The second lesson, and arguably the most important, is that economic progress and sustainability should go together to meet the most basic demands. In other words, the overall picture of happiness could be achieved only when work-life balance, environmentally sustainable industries, and financial equality get the recognition they deserve.

Từ vựng:

  • Financial stability = financial secure: sự ổn định về tài chính

  • Work-life balance: sự cân bằng về cuộc sống và công việc

  • Environmentally sustainable industries: Những ngành công nghiệp bền vững và thân thiện với môi trường

Vấn đề 2: Quan điểm về việc coi sự tăng trưởng kinh tế là thước đo quan trọng nhất về sự thành công của 1 quốc gia

Agree: 

  • Economic growth creates more job opportunities, a higher level of employment and better salaries for workers. (Một nền kinh tế thịnh vượng sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm và mức lương tốt hơn cho người lao động.)

  • Economic growth ensure that governments have more money in public funds to spend on upgrading public infrastructure and services such as transport networks, roads, etc. (Nền kinh tế phát triển đảm bảo rằng các chính phủ có nhiều tiền hơn trong quỹ tiền công để chi tiêu cho việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và dịch vụ công như mạng lưới giao thông, đường xá,...)

  • Economic growth could build a country with a strong global status, easily influencing its political affairs and international trade transactions. (Nền kinh tế phát triển có thể xây dựng một quốc gia có vị thế mạnh trên toàn cầu, dễ dàng ảnh hưởng đến các vấn đề chính trị và các giao dịch thương mại quốc tế của quốc gia đó.)

Câu trả lời mẫu: To begin with, a robust economy leads to the development of jobs, a higher level of employment, and higher wages for all individuals. Second, when the economy improves, governments will have more money to spend on infrastructure and public services. A government with a larger income, for example, may invest in the country's transportation infrastructure, education system, and hospitals. Finally, a robust economy may improve a country's worldwide status in terms of political issues and commercial power.

Từ vựng:

  • Public service (n): dịch vụ công

  • Invest (v): đầu tư

  • Infrastructure (n): cơ sở hạ tầng

  • Political issue (n): vấn đề chính trị

  • Commercial power (n): khả năng giao thương

Disagree:

  • Education should be considered as the development goal of a country, a good education system plays an important role in training talented people and labor resources for the country. (Một khía cạnh quan trọng khác như giáo dục nên được cân nhắc là mục tiêu cần phát triển của 1 quốc gia, một nền giáo dục tốt đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo ra những nhân tài và nguồn lao động cho đất nước.)

  • Another aspect that should also be considered is the crime rate, a country with a high crime rate could mean that its residents are living in poverty. (Một khía cạnh khác cũng nên được cân nhắc là tỉ lệ tội phạm, một quốc gia với tỷ lệ tội phạm cao có thể đồng nghĩa với việc cư dân đang sống trong tình trạng nghèo đói.)

  • Health status also evaluates the success of a country because it reflects how well people are able to meet basic needs such as health services so that they have the fitness to work and earn money. (Tình trạng sức khoẻ cũng đánh giá sự thành công của 1 quốc gia vì nó phản ánh việc người dân được đáp ứng tốt những nhu cầu cơ bản như health service để họ có đủ thể lực để làm việc và kiếm tiền.) 

Câu trả lời mẫu: A great education system is critical for every country's development, with schools, colleges, and universities bearing responsibility for future generations of workforce' quality. Healthcare provision is also an indicator of a country's standard of living, which may be quantified by looking at average life expectancy rates or medical service availability.

Từ vựng:

  • Workforce quality (n): chất lượng lao động

  • Standard of living (n): chất lượng cuộc sống 

Vấn đề 3: Tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

Agree:

idea-for-ielts-writing-task-2-topic-economics-manufacturing-companies

  • As the economy grows, it will produce more waste and emissions due to the emergence of more manufacturing companies. (Khi nền kinh tế phát triển, nó sẽ sản sinh ra nhiều chất thải và khí thải hơn do sự xuất hiện của nhiều công ty sản xuất.)

  • The production of essential goods to meet the needs of a sustainable economy consumes a lot of energy and raw materials, thereby emitting a lot of waste, especially those that are difficult to recycle. (Việc sản xuất các mặt hàng thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu  của nền kinh tế bền vững sẽ tiêu thụ nhiều năng lượng và nguyên liệu, từ đó thải ra nhiều chất thải, đặc biệt là những chất thải khó tái chế.)

  • Overexploitation of economic resources such as sea water, forests, timber, etc. would cause the ecosystem to be degraded. (Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên kinh tế như nước biển, rừng, gỗ,... sẽ khiến hệ sinh thái bị suy thoái.)

Câu trả lời mẫu: Due to the development of the economies, the emergence of industrial and production areas has created pressure on the natural environment. To produce necessity goods to fully meet the needs of the sustainable economy, factories and enterprises need to consume more raw materials and energy, thus discharging more waste, especially those that are difficult to dispose of, causing environmental pollution. In addition, due to the rate of population development, activities such as construction, transport, and demolition often cause serious pollution to the environment. In the long run, this pollution will affect the growth of plants and animals.

Từ vựng:

  • The emergence of industrial and production areas: sự xuất hiện/sự gia tăng của các khu công nghiệp và sản xuất

  • Necessity goods: hàng hoá thiết yếu

  • Meet the needs: đáp ứng nhu cầu

  • Sustainable economy: nền kinh tế bền vững

  • Population development: sự phát triển dân số

Disagree:

  • Technology is improved and upgraded, allowing factories and businesses to produce vehicles or products that are environmentally friendly and use less fuel to operate. (Công nghệ được cải thiện và nâng cấp, cho phép các nhà máy và doanh nghiệp sản xuất ra những phương tiện hoặc sản phẩm thân thiện với môi trường và tốn ít nhiên liệu hơn để vận hành.)

  • A growing economy could provide better equipment for industrial production to increase output to meet food and consumer demand. (Nền kinh tế tăng trưởng có thể cung cấp các thiết bị tốt hơn phục vụ sản xuất trong công nghiệp, nhằm tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu về thực phẩm và tiêu dùng.)

Câu trả lời mẫu: Not all kinds of economic expansion are environmentally destructive. Individuals with increased real incomes have a stronger ability to devote resources to environmental protection and pollution mitigation. Additionally, economic expansion brought about by advancements in technology might result in increased productivity with reduced pollution. It is conceivable to replace gasoline-powered automobiles with vehicles powered by renewable energy. This increases productivity while simultaneously lowering the environmental effect. Numerous technical advancements are feasible that might result in increased efficiency, cheaper prices, and less environmental impact.

Từ vựng

  • Economic expansion: sự mở rộng/tăng trưởng kinh tế

  • Income: thu nhập

Áp dụng vào bài thi Writing

Đề bài 1:

Economic growth in recent years made some people in both developed countries and developing countries richer. However, research shows that while people in developing countries are happier, people in developed countries seem not happier than before. Why does this happen? What can we learn from it?

idea-for-ielts-writing-task-2-topic-economics-happier

Phân tích đề bài

  • Chủ đề: mối liên hệ giữa nền kinh tế phát triển và mức độ hạnh phúc của người dân

  • Vấn đề chủ chốt: ở những nước đang phát triển, khi nền kinh tế được cải thiện thì người dân hạnh phúc hơn, trong khi không có mối liên hệ này ở những nước đã phát triển

  • Yêu cầu đề bài: Nêu lý do cho vấn đề trên và bài học rút ra

IELTS Writing Sample

Can money buy happiness? Such a topic has been thought upon by almost every person since the start of today's world. To address it, a significant number of researches have been carried out, many of which have indicated that although impoverished nations enjoy an increase in happiness, their wealthy competitors do not seem to share the experience, despite economic increases in both groups. 

This gap might be explained by the fact that in developing nations, living quality comes before economic progress, but in rich countries, the opposite is true. Due to the booming economy, underprivileged nations that formerly had limited access to clean water, appropriate food supplies, and the most basic healthcare services now provide all of these necessities for their population, as well as improved housing, education, and even recreation options. By contrast, individuals in prosperous nations are not enjoying an increase in happiness because they are chasing further financial prosperity at the risk of their health. To be more specific, excessive labor, poor diet, and unhealthy lifestyles have negated and even reversed some of the benefits of economic growth on their well-being. 

Two meaningful lessons could be drawn from above. Firstly, financial stability does undoubtedly play a critical role in establishing a baseline of wellbeing, particularly for residents of developing economies. This is because individuals who lack money are forced to work excessively to maintain themselves and hence could not live as happily as others who are financially secure. The second lesson, and arguably the most important, is that economic progress and sustainability should go together to meet the most basic demands. In other words, the overall picture of happiness could be achieved only when work-life balance, environmentally sustainable industries, and financial equality get the recognition they deserve. 

Đề bài 2

Developing the economy will always damage the environment. To what extent do you agree or disagree?

Phân tích đề bài: 

  • Chủ đề: phát triển kinh tế gây hại đến môi trường

  • Vấn đề chủ chốt: phát triển kinh tế gây hại đến môi trường do sự gia tăng khí thải, năng lượng; mặt khác, phát triển kinh tế tạo ra những sản phẩm hiện đại, thân thiện với môi trường hơn

  • Yêu cầu đề bài: nêu quan điểm của thí sinh với chủ đề được nêu

IELTS Writing Sample

It is usually believed that economic improvement must always come at the price of the environment. While this is not the case for entrenched economies, it is true for countries striving to secure a presence in the global economy. 

Due to the development of the economies, the emergence of industrial and production areas has created pressure on the natural environment. To produce necessity goods to fully meet the needs of the sustainable economy, factories and enterprises need to consume more raw materials and energy, thus discharging more waste, especially those that are difficult to dispose of, causing environmental pollution. In addition, due to the rate of population development, activities such as construction, transport, and demolition often cause serious pollution to the environment. In the long run, this pollution will affect the growth of plants and animals. 

Not all kinds of economic expansion are environmentally destructive. Individuals with increased real incomes have a stronger ability to devote resources to environmental protection and pollution mitigation. Additionally, economic expansion brought about by advancements in technology might result in increased productivity with reduced pollution. It is conceivable to replace gasoline-powered automobiles with vehicles powered by renewable energy. This increases productivity while simultaneously lowering the environmental effect. Numerous technical advancements are feasible that might result in increased efficiency, cheaper prices, and less environmental impact.

Tổng kết

Topic Economics Growth là một chủ đề đã từng xuất hiện trong bài thi IELTS Writing, vì vậy người học cần lưu ý trong về việc chuẩn bị từ vựng và các ý tưởng cho bài Writing Task 2. Bài viết đã cung cấp cho người học Idea for IELTS Writing Topic Economics Growth cần thiết cho một số khía cạnh có thể gặp phải kèm theo IELTS Writing Sample. Từ đó, người học có thể thực hành phân tích bài mẫu và áp dụng các kiến thức đã học được để phân tích và viết các đề luyện tập khác về chủ đề này.

Vũ Khánh Linh

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.