IELTS Writing task 2: Học từ vựng và ý tưởng theo chủ đề (phần 1) – Work and Technology

IELTS Writing task 2: Học từ vựng và ý tưởng theo chủ đề (phần 1) – Work and Technology

Phương pháp học từ vựng theo chủ đề giúp cung cấp cho người đọc tài liệu chứa ý tưởng và từ vựng cũng như ngữ cảnh cho từ vựng

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
ielts-writing-task-2-hoc-tu-vung-va-y-tuong-theo-chu-de-phan-1-work-and-technology

Khi viết IELTS Writing task 2, người học dễ gặp hai vấn đề: thiếu từ vựng hoặc thiếu ý tưởng để phát triển ý trong bài văn. Một trong những nguyên nhân chính của thiếu vốn từ vựng là người học chưa tiếp cận được những tài liệu có chứa các từ vựng đó. Một nguyên nhân khác có thể do những tài liệu từ vựng không cung cấp cho người học ngữ cảnh để nhớ và áp dụng từ vựng vào bài viết. Để giải quyết hai vấn đề thường gặp phải trên, người viết sẽ giới thiệu cho người học một phương pháp học từ vựng theo chủ đề giúp cung cấp cho người đọc tài liệu chứa ý tưởng và từ vựng cũng như ngữ cảnh cho từ vựng. Đó là phương pháp cải thiện kỹ năng viết thông qua đọc sách Tiếng Anh. 

Đọc thêm: Giới thiệu phương pháp học từ vựng theo ngữ cảnh và ứng dụng

Phương pháp cải thiện kỹ năng viết thông qua đọc sách tiếng Anh

Các bước học từ vựng và ý tưởng thông qua đọc sách tiếng Anh 

Bước 1: Gạch ra các ý tưởng từ sách.

Bước 2: Suy ngẫm về cách tác giả lập luận để làm rõ ý tưởng

Bước 3: Suy đoán nghĩa các từ vựng mới 

Bước 4: Tra từ điển và take note các từ vựng trên.

Ưu điểm của phương pháp này:

  1. Giúp người học học từ vựng theo chủ đề thông qua ngữ cảnh (từ vựng nằm trong câu văn và đoạn văn)
  2. Giúp người học nhớ từ vựng lâu hơn do có ngữ cảnh (từ vựng gắn với câu chuyện hoặc thông điệp)
  3. Giúp người học tích luỹ các ý tưởng cho bài viết (sách cung cấp kiến thức khách quan hoặc các quan điểm của tác giả)
  4. Giúp người học làm quen với độ tự nhiên trong văn viết của người bản xứ (người bản xứ thường có lỗi viết tự nhiên, logic hơn những người học ngôn ngữ)

Nhược điểm của phương pháp này:

  1. Mất nhiều thời gian (việc đọc sách có thể sẽ mất thời gian với người học còn yếu về từ vựng, vì vậy họ mất nhiều thời gian hơn để tra, hiểu các từ, ý trong sách)
  2. Đọc sách là một sở thích (không phải ai cũng thích đọc sách và tiếp thu kiến thức từ việc đọc sách)
  3. Không tìm được sách phù hợp (người học không tìm được các cuốn sách có từ vựng hoặc ý tưởng sát với các chủ đề IELTS Writing task 2)

Để khắc phục vấn đề loại sách phù hợp, người viết sẽ chọn cuốn sách “21 bài học cho thế kỷ 21”, một cuốn sách có nhiều từ vựng và ý tưởng cho IELTS Writing task 2. Sau đó, người viết sẽ miêu tả chi tiết ứng dụng của phương pháp học trên với cuốn sách này nhằm tiết kiệm thời gian cho người học. 

Ứng dụng phương pháp cải thiện kỹ năng viết và học từ vựng theo chủ đề thông qua đọc sách tiếng Anh với cuốn sách “21 bài học cho thế kỷ 21”

Giới thiệu cuốn sách “21 bài học cho thế kỷ 21”

Cuốn sách “21 bài học cho thế kỷ 21” (21 Lessons for the 21st Century) được viết bởi tác giả người Israel Yuval Noah Harari, tiến sĩ ngành Lịch Sử tại Trường đại học Oxford, nêu rõ các vấn đề “hiện tại, ngay lúc này” và cách giải quyết cho các vấn đề đó. 

Cuốn sách được chia làm 5 chương lớn trải đều cho 21 bài học (hay 21 vấn đề cần gỡ rối của xã hội hiện đại), mỗi chương sẽ bao gồm các bài tiểu luận, các bài báo được xuất bản trước đó theo giọng văn của tác giả. Các chương chính trong cuốn sách bao gồm:

[hoc-tu-vung-theo-chu-de] - [smart-art]Các chương chính trong cuốn sách

Ở mỗi vấn đề, tác giả sẽ đưa ra những lập luận, ví dụ ở thực tế và hướng giải quyết, giúp người đọc không bị choáng ngợp và dễ tiếp cận.

Lý do cuốn sách “21 bài học cho thế kỷ 21” phù hợp cho phương pháp cải thiện kỹ năng viết thông qua đọc sách và học từ vựng theo chủ đề trong IELTS Writing Task 2

  1.  Văn phong: Nội dung trong sách được lấy từ các bài tiểu luận, vì vậy cũng có văn phong và ngôn ngữ học thuật như trong IELTS writing task 2.
  2. Chủ đề: Các chủ đề đề cập đến trong sách là những vấn đề nổi cộm của thế giới hiện đại, sát với các chủ đề IELTS writing task 2.
  3. Ý tưởng: Cách triển khai ý tưởng trong cuốn sách sát với cách phát triển ý tưởng trong IELTS writing task 2: đưa ra ý kiến, lập luận, đưa ra ví dụ thực tế hoặc trải nghiệm cá nhân, kết luận và đề xuất hướng giải quyết. 
  4. Từ vựng: Cuốn sách có một số lượng lớn từ vựng chủ đề (topic vocabulary), giúp người đọc tích luỹ thêm các từ vựng cho IELTS writing task 2.

Ý tưởng chủ đề Work và Technology từ Chương 1: Thách thức về công nghệ (Technological Challenge)

Ý tưởng

[hoc-tu-vung-theo-chu-de] - [y-tuong-1]Ý tưởng 1

Đoạn trích:

“In the past, machines competed with humans mainly in raw physical abilities, while humans retained an immense edge over machines in cognition. Hence as manual jobs in agriculture and industry were automated, new service jobs emerged that required the kind of cognitive skills only humans possessed: learning, analysing, communicating and above all understanding human emotions. However, AI is now beginning to outperform humans in more and more of these skills, including in the understanding of human emotions.

The better we understand the biochemical mechanisms that underpin human emotions, desires and choices, the better computers can become in analysing human behaviour, predicting human decisions, and replacing human drivers, bankers and lawyers.

In particular, AI can be better at jobs that demand intuitions about other people. Many lines of work – such as driving a vehicle in a street full of pedestrians, lending money to strangers, and negotiating a business deal – require the ability to correctly assess the emotions and desires of other people.”

(Harari, 2019)

Tóm tắt ý tưởng:

  1. Quan điểm: Máy móc có thể thay thế con người trong các công việc cần trực giác.
  2. Lý do: Bởi vì khi chúng ta càng hiểu về cảm xúc, đam mê và lựa chọn của con người, thì máy móc càng giỏi phân tích, mô phỏng những mặt đó của con người. Thậm chí, máy móc còn phân tích, dự đoán cảm xúc và mong muốn của người khác chính xác hơn con người, từ đó làm việc tốt hơn.
  3. Ví dụ: Những công việc cần dự đoán chính xác cảm xúc, mong muốn như lái xe, cho vay tiền hay thương thảo làm ăn. 

Ý tưởng 2

Ý tưởng 2: Máy móc khó thay thế con người trong những công việc cần sự linh hoạt, quan sát nhạy bén.

Đoạn trích: 

“But it will be much more difficult to replace humans with machines inless routine jobs that demand the simultaneous use of a wide range of skills, and that involve dealing with unforeseen scenarios. Take healthcare, for example. Many doctors focus almost exclusively on processing information: they absorb medical data, analyse it, and produce a diagnosis. Nurses, in contrast, also need good motor and emotional skills in order to give a painful injection, replace a bandage, or restrain a violent patient. Hence we will probably have an AI family doctor on our smartphone decades before we have a reliable nurse robot.”

(Harari, 2019)

Tóm tắt ý tưởng:

  1. Quan điểm: Máy móc chưa thể thay thế con người trong một số ngành nghề.
  2. Lý do: Máy móc có thể thay thế những công việc lặp đi lặp lại dựa trên sự tự động hoá. Tuy nhiên với những công việc yêu cầu sử dụng đồng thời các kỹ năng, đối phó tình huống thì máy móc chưa thể làm được.
  3. Ví dụ: Y tá là những người cần những kỹ năng vận động và cảm xúc để tiêm thuốc, thay băng gạc hay kiềm chế một bệnh nhân manh động.

Ý tưởng 3

[hoc-tu-vung-theo-chu-de] - [y-tuong-3]Ý tưởng 3: Máy móc cướp đi công việc của con người nhưng cũng tạo ra những công việc mới

Đoạn trích: 

“AI might help create new human jobs in another way. Instead of humans competing with AI, they could focus on servicing and leveraging AI. For example, the replacement of human pilots by drones has eliminated some jobs but created many new opportunities in maintenance, remote control, data analysis and cyber security. 

 …

If so, the job market of 2050 might well be characterised by human–AI cooperation rather than competition.”

(Harari, 2019)

Tóm tắt ý tưởng:

  1. Quan điểm: Máy móc có thể tạo ra những công việc mới cho con người.
  2. Lý do: Thay vì cạnh tranh công việc với AI, con người có thể làm những công việc liên quan đến phục vụ và nâng cấp AI.
  3. Ví dụ: Máy bay không người lái đã loại bỏ một số công việc (như phi công) nhưng tạo ra nhiều cơ hội mới trong bảo trì, điều khiển từ xa, phân tích dữ liệu và an ninh mạng.

Từ vựng:

  1. Raw physical abilities: Năng lực thể chất thuần tuý
  2. Ví dụ: A person with raw physical abilities is who has both strength (sức mạnh) and stamina (sức bền).
  3. Retain an immense edge: Giữ được lợi thế cực kỳ lớn
  4. Ví dụ: have/retain an edge over somebodyIn terms of experience, she definitely had the edge over the other people that we interviewed.
  5. Cognition: Nhận thức
  6. Ví dụ: The connections between cognition and language seem to be similar in all cultures.
  7. Manual jobs: Công việc tay chân
  8. Ví dụ: Computer-controlled robots are taking over manual jobs in many industries.
  9. Agriculture: Nông nghiệp
  10. Ví dụ: The area depends on agriculture for most of its income.
  11. Industry: Công nghiệp
  12. Ví dụ: The strike (cuộc đình công) seriously reduced coal deliveries to industry.
  13. Be automated: Tự động hoá
  14. Ví dụ: Most lighthouses are now fully automated.
  15. New service jobs: Các công việc dịch vụ mới
  16. Ví dụ: People doing service jobs would mainly deal with customers and their needs
  17. Cognitive skills: Kỹ năng nhận thức
  18. Ví dụ: Other representations concerned with technical, cognitive and musical skills may be acquired concurrently.
  19. Outperform: Vượt qua
  20. Ví dụ: Controlling for the other predictors, girls outperformed boys by almost nine points.
  21. Biochemical mechanisms: Cơ chế sinh hoá
  22. Ví dụ: In studying humans’ adaptation to the weather, scientists investigated the biochemical mechanisms.
  23. Analysing human behaviour: Phân tích hành vi
  24. Ví dụ: To understand the psychology of humans, scientists attempt to analyse human behaviour.
  25. Predicting human decisions: Dự báo quyết định
  26. Ví dụ: Machine learning is built on predicting human decisions.
  27. Replacing human drivers, bankers and lawyers: Thay thế cho tài xế, nhân viên ngân hàng và luật sư
  28. Ví dụ: At any time. machines would replace human drivers, bankers and lawyers.
  29. Intuition: Trực giác
  30. Ví dụ: Most people would rely on intuition when making decisions.
  31. Lines of work: Nhiều công việc
  32. Ví dụ: Technology has generated many lines of work for people.
  33. Driving a vehicle: Điều khiển một phương tiện
  34. Ví dụ: The police think that he was driving a stolen vehicle.
  35. Lending money: Cho mượn tiền
  36. Ví dụ: He is such a generous man as he will lend money to anyone.
  37. Negotiating a business deal: Thương thảo một thương vụ
  38. Ví dụ: The representatives from two firms are negotiating a business deal on the importation of a drink.
  39. Correctly assess: Đánh giá chính xác
  40. Ví dụ: People are wondering if exams can correctly assess a student’s capabilities
  41. Foutine jobs: Công việc lặp đi lặp lại
  42. Ví dụ: Office assistant is a person who does a routine job with repeated tasks every day.
  43. Simultaneous use of a wide range of skills: Đồng thời sử dụng các kỹ năng
  44. Ví dụ: Customer service workers need a simultaneous use of a wide range of skills such as solving technical problems, resolving conflict or managing a deal
  45. Dealing with unforeseen scenarios: Đối phó với các tình huống phát sinh
  46. Ví dụ: Customer service workers also know how to deal with unforeseen scenarios in which customers might complain about the services.
  47. Healthcare: Y tế
  48. Ví dụ: Large corporations should have some responsibility in providing healthcare, safe working conditions, and an environment of equality.
  49. Processing information: xử lý thông tin
  50. Ví dụ: Humans can only process a limited amount of information at a time.
  51. Good motor: Kỹ năng vận động tốt
  52. Ví dụ: Good motor relates to a good control of muscles that produce movement, or the nerves and parts of the brain functioning these muscles.
  53. Emotional skills: Cảm xúc
  54. Ví dụ: Emotional skill is the ability to identify and manage one’s own emotions, as well as the emotions of others.
  55. AI family doctor: Bác sĩ gia đình AI
  56. Ví dụ: AI family doctors are competing with human doctors in the midst of COVID19 pandemic.
  57. Nurse robot: Robot y tá
  58. Ví dụ: Tommy the nurse robot helps keep Italy doctors safe from coronavirus.
  59. New human jobs: Những công việc mới dành cho con người
  60. Ví dụ: AI has generated many new human jobs such as AI operators.
  61. Servicing and leveraging: phục vụ và nâng cấp
  62. Ví dụ: He is doing the job of servicing and leveraging machine learning.
  63. The replacement: sự thay thế
  64. Ví dụ: We now use LEDs as replacements for conventionallightbulbs.
  65. Human pilots: Phi công (người)
  66. Ví dụ: Human pilots are facing the higher risk of losing their jobs since AI now can fly an aircraft.
  67. Eliminated some jobs: Xoá bỏ một số công việc
  68. Ví dụ: Technology has eliminated some jobs such as drivers, cashiers, or phone operators.
  69. Job market: thị trường việc làm
  70. Ví dụ: Students should be prepared for the job market‘s demands at university.
  71. Human–AI cooperation: sự phối hợp của con người và AI
  72. Ví dụ: Companies benefit most from human-AI cooperation.

Mẫu áp dụng với đề IELTS Writing Task 2

Đề bài IELTS writing task 2 ngày 02/03/2019

The world of work is rapidly changing and employees cannot depend on having the same job or the same working conditions for life.

Why is it the case? Can you suggest some ways to prepare people to work in the future?

Dịch đề:

Thế giới việc làm đang thay đổi nhanh chóng và nhân viên không thể chỉ phụ thuộc vào một công việc hay điều kiện làm việc suốt đời.

Tại sao? Hãy gợi ý một số cách để con người đáp ứng được việc làm trong tương lai?

Ý tưởng áp dụng

Áp dụng để viết phần nguyên nhân

  1. Nguyên nhân 1- Ý tưởng 1: Máy móc dần thay thế con người trong nhiều công việc, bao gồm cả công việc cần trực giác.
  2. Nguyên nhân 2- Ý tưởng 3: Máy móc sẽ tạo ra những công việc mới cho con người. 

Đoạn văn mẫu IELTS Writing Task 2

There are two main catalysts for the changing work conditions and positions. The first one is that machines now can be in charge of jobs that humans used to retain an immense edge in cognition. As AI is developing a better understanding of biochemical mechanisms that underpin human emotions and desires, it might predict and analyse human behaviours more precisely. Therefore, many lines of work that require those cognitive skills such as driving a vehicle in a street full of pedestrians or negotiating a business deal would be replaced by AI any time soon. Also, humans might have to adapt to new jobs created by machines. Instead of competing with AI for the currently available positions, humans can initiate servicing and leveraging AI. For example, the replacement of human pilots by drones has created many new opportunities in maintenance, remote control, data analysis and cybersecurity. Therefore, it is vital that human labours are well prepared for the alternatives to a number of traditional jobs as a result of the AI revolution. 

Kết luận

Qua mini series này, người viết mong muốn không chỉ cung cấp được cho người học một danh sách để học từ vựng theo chủ đề hay những ý tưởng hữu ích cho bài viết, mà còn giúp người học có cái nhìn đúng đắn về tiêu chí chấm trong bài IELTS Writing, bao gồm từ vựng: đúng và hiệu quả, ý tưởng: trả lời được đề bài và được phát triển ý logic, đầy đủ. 

Để học từ vựng theo chủ đề Work và Technology, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Advanced – Cam kết đầu ra 6.5 IELTS tại ZIM.

Đọc thêm: Học từ vựng theo chủ đề từ bài mẫu IELTS Speaking Part 2 – Mini series 5 Music, Phần 4: Describe an interesting song

Hồ Thị Minh Anh

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề