IELTS Writing Task 2 Vocabulary: Học từ vựng theo chủ đề (phần 2) – Education

IELTS Writing Task 2 Vocabulary: Học từ vựng theo chủ đề (phần 2) – Education

Cung cấp tài liệu chứa ý tưởng và IELTS Writing Task 2 Vocabulary Education, ngữ cảnh cho từ vựng để sử dụng trong hoàn cảnh phù hợp.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
ielts-writing-task-2-vocabulary-hoc-tu-vung-theo-chu-de-phan-2-education

Tiếp nối bài viết IELTS Writing Task 2 Vocabulary: Học từ vựng theo chủ đề (phần 1) – Work and Technology, trong phần 2, tác giả sẽ tiếp tục cung cấp cho người đọc tài liệu chứa ý tưởng và từ vựng cũng như ngữ cảnh cho từ vựng chủ đề Education. Đó là phương pháp cải thiện kỹ năng viết thông qua đọc sách Tiếng Anh. 

Đọc thêm: Giới thiệu phương pháp học từ vựng theo ngữ cảnh và ứng dụng

Ý tưởng chủ đề Education từ Chương 5: Bền bỉ (Resilience)

Ý tưởng

Ý tưởng 1

Ý tưởng 1

Đoạn trích:

“ Yet since we have no idea how the world and the job market will look in 2050, we don’t really know what particular skills people will need. We might invest a lot of effort teaching kids how to write in C++ or how to speak Chinese, only to discover that by 2050 AI can code software far better than humans, and a new Google Translate app enables you to conduct a conversation in almost flawless Mandarin, Cantonese or Hakka, even though you only know how to say ‘Ni hao.

Many pedagogical experts argue that schools should switch to teaching ‘the four Cs’ – critical thinking, communication, collaboration and creativity. More broadly, schools should downplay technical skills and emphasise general-purpose life skills. Most important of all will be the ability to deal with change, to learn new things, and to preserve your mental balance in unfamiliar situations.”

Tóm tắt ý tưởng

Quan điểm: Trường học nên chuyển sang dạy các kỹ năng sống đa mục đích và giảm bớt các kỹ năng kỹ thuật.

Lý do: Con người chưa biết chắc chắn trong thị trường việc làm tương lai họ sẽ cần những kỹ năng kỹ thuật cụ thể nào, vì vậy, việc bồi dưỡng những kỹ năng sống đa mục đích sẽ có ích hơn. 

Ví dụ:

  • Ví dụ 1: Chúng ta dạy học sinh cách viết ngôn ngữ C++ (ngôn ngữ lập trình bậc trung) nhưng trong tương lai AI có thể viết phần mềm tốt hơn con người rất nhiều.
  • Ví dụ 2: Chúng ta dạy học sinh nói tiếng Trung nhưng trong tương lai phần mềm Google dịch mới sẽ giúp con người thực hiện một cuộc hội thoại bằng tiếng Quảng Đông, tiếng Khách và tiếng phổ thông gần như hoàn hảo. 
  • Ví dụ 3: Những kỹ năng sống đa mục đích bao gồm khả năng đối phó với những thay đổi, tiếp thu kiến thức mới và duy trì tâm lý ổn định trong các tình huống xa lạ.

Ý tưởng 2:

Con người phải chuẩn bị cho mình một tâm lý sẵn sàng tiếp nhận điều mới

Đoạn trích:

“In order to keep up with the world of 2050, you will need not merely to invent new ideas and products – you will above all need to reinvent yourself again and again.

Humans as individuals and humankind as a whole will increasingly have to deal with things nobody ever encountered before, such as super-intelligent machines, engineered bodies, algorithms that can manipulate your emotions with uncanny precision, rapid man-made climate cataclysms, and the need to change your profession every decade. 

To survive and flourish in such a world, you will need a lot of mental flexibility and great reserves of emotional balance. You will have to repeatedly let go of some of what you know best, and feel at home with the unknown.”

Tóm tắt ý tưởng

Quan điểm: Để bắt kịp thế giới trong tương lai, con người không chỉ cần tạo ra ý tưởng, sản phẩm mới mà còn phải làm mới bản thân liên tục.

Lý do: Cá nhân và tất cả mọi người nói chung sẽ phải đối mặt với ngày càng nhiều thứ mới, vì vậy, để tồn tại trong thế giới, con người sẽ cần sự linh hoạt về tinh thần, cân bằng cảm xúc, liên tục từ bỏ những thứ họ biết rõ nhất và tiếp nhận điều mới. 

Ví dụ: Các thay đổi mới trong tương lai có thể bao gồm máy móc siêu thông minh, cơ thể được chế tạo, các thuật toán chi phối cảm xúc chính xác, biến đổi khí hậu do con người tạo ra nhanh chóng mặt và sự cần thiết thay đổi nghề nghiệp sau mỗi thập kỷ. 

IELTS Writing Task 2 Vocabulary trong bài

  • invest a lot of effort: đầu tư nhiều nỗ lực
  • Graduates have to invest a lot of effort seeking jobs.
  • to enable somebody/something to do something: cho phép ai đó làm gì
  • Facebook enables its users to contact people from faraway places.
  • conduct a conversation: thực hiện một cuộc hội thoại
  • Facebook also allows users to conduct a conversation with a stranger. 
  • pedagogical experts: các chuyên gia giáo dục
  • Pedagogical experts have a deep understanding of education approaches. 
  • to switch to: chuyển đổi sang
  • Finland has switched to evaluations for testing learning outcomes. 
  • critical thinking, communication, collaboration and creativity: tư duy phản biện, giao tiếp, hợp tác và sáng tạo
  • Many employers want their new hires to have 4C’s skills which are critical thinking, communication, collaboration and creativity.
  • to downplay: làm giảm tầm quan trọng
  • Vietnam’s education is trying to downplay standardized testing.
  • technical skills: kỹ năng kỹ thuật
  • Technical skills are the abilities and knowledge to conduct a task.  
  • general-purpose life skills: kỹ năng sống đa mục đích
  • On the other hand, general-purpose life skills help students to handle any issues they might encounter in daily life. 
  • deal with change: ứng phó với thay đổi
  • Many schools are focusing on teaching students how to deal with change. 
  • learn new things: học điều mới
  • People of the older generation seem hesitant to learn new things.
  • preserve your mental balance: duy trì tâm lý ổn định
  • One way to improve our mental health is learning how to preserve our mental balance.
  • unfamiliar situations: tình huống mới
  • COVID-19 pandemic has driven a lot of unfamiliar situations in education. 
  • invent new ideas and products: sáng tạo ý tưởng, sản phẩm mới
  • Many startups now focus on inventing new ideas and products.
  • reinvent: làm mới
  • Many rebellious students can reinvent themselves as high-flyers.
  • to encounter: đối mặt
  • It is essential for students to prepare for what they might encounter in the future job market. 
  • super-intelligent machines: máy móc siêu thông minh
  • Super-intelligent machines can become much smarter than humans. 
  • engineered bodies: cơ thể chế tạo
  • In the future, people might have superpower with engineered bodies.
  • algorithms: thuật toán
  • Students do not need to learn complex algorithms from an early age. 
  • manipulate your emotions: chi phối cảm xúc
  • Facebook is blamed for manipulating users’ emotions. 
  • uncanny: kỳ lạ
  • I often have an uncanny feeling of someone watching me. 
  • man-made climate cataclysms: thay đổi khí hậu do con người gây ra
  • We have to protect the environment to prevent any man-made climate cataclysms in the future. 
  • survive and flourish: sinh tồn và phát triển
  • To survive and flourish in such an ever-changing world, students have to learn new things continuously. 
  • mental flexibility: linh hoạt về tinh thần
  • Mental flexibility is the ability to adapt your thought and action for many situations. 
  • emotional balance: cân bằng cảm xúc
  • Many people now lose their emotional balance easily in stressful situations. 
  • feel at home with: cảm thấy thoải mái, đón nhận
  • It is not easy for the elderly to feel at home with the new lifestyles of the younger generation. 

Bài mẫu có IELTS Writing Task 2 Vocabulary chủ đề Education

Đề bài IELTS writing task 2:

Modern trends in early education focus on an array of practical school projects rather than developing traditional skills through maths, science and similar subjects. Which do you consider the better approach and why? Explain your choice, using specific reasons and details.

Dịch đề

Xu hướng hiện đại trong ngành giáo dục là tập trung vào những dự án thực tế hơn là những kỹ năng truyền thống học từ toán, khoa học và các môn học tương tự. Phương pháp nào là tốt hơn và tại sao? Giải thích lựa chọn của bạn, nêu lý do cụ thể và chi tiết. 

Ý tưởng áp dụng

Quan điểm: Dạy các dự án thực tế tốt hơn dạy các kỹ năng truyền thống. 

  • Nguyên nhân 1 – Ý tưởng 1: Trường học nên giảm bớt dạy các kỹ năng truyền thống vì những kỹ năng này có thể trở nên lỗi thời trong tương lai.
  • Nguyên nhân 2 – Ý tưởng 2: Người học trong tương lai sẽ phải chuẩn bị tâm lý đổi mới và bỏ đi cái cũ, các dự án thực tế chính là cơ hội để luyện tập tâm lý đó. 

Thân bài mẫu

One reason why schools should attend to project-based skills more is that some traditional skills may become irrelevant in the time coming. For example, educators might invest a lot of effort teaching students to speak Chinese, but students can later discover that the new Google Translate app enables them to conduct a conversation in almost flawless Mandarin, Cantonese or Hakka. Hence, those traditional skills should be downplayed in the curriculum and replaced by general-purpose life skills taught by projects such as the ability to deal with change, to learn new things, and to preserve our mental balance in unfamiliar situations.

Another justification for implementing practical projects is that students can be better mentally prepared for things they never encountered before in the future. To survive and flourish in a world changing at a great velocity, students will need a lot of mental flexibility and great reserves of emotional balance which can be acquired through participating in learning projects. For instance, when embarking on a project to discover changes in modern language, students might have to repeatedly let go of some of what they know best, and feel at home with the unknown. That is such the mental process they may experience when they face an array of changes in the future. 

Kết luận

Qua mini series này, người viết mong muốn không chỉ cung cấp được cho người học IELTS Writing Task 2 Vocabulary hay những ý tưởng hữu ích cho bài viết, mà còn giúp người học có cái nhìn đúng đắn về tiêu chí chấm trong bài IELTS Writing, bao gồm từ vựng: đúng và hiệu quả, ý tưởng: trả lời được đề bài và được phát triển ý logic, đầy đủ.

Để học từ vựng theo chủ đề Work và Technology, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM.

Đọc thêm: 155 collocations trong IELTS Speaking chủ đề Education

 

Hồ Thị Minh Anh

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề