Mệnh đề nhượng bộ và tương phản | Ứng dụng vào IELTS Writing

Chắc hẳn, sự nhượng bộ và tương phản là hai khái niệm không quá xa lạ trong quá trình học tập ngôn ngữ. Tuy nhiên, liệu hai thuật ngữ này có hoàn toàn giống nhau hay không? Bài viết này sẽ có hai mục tiêu chính. Thứ nhất là tìm hiểu về sự khác nhau của hai thuật ngữ. Thứ hai là tổng hợp những cách diễn đạt được dùng để thể hiện hai thuật ngữ này và luyện tập sử dụng chúng.
menh de nhuong bo va tuong phan ung dung vao ielts writing

Key Takeaways

  1. Sự nhượng bộ là việc đề cập đến một điều gì đó mang tính chất bất ngờ xảy ra khi có tồn tại một điều ngược lại hoặc rất khác biệt. Trái lại, sự tương phản là sự khác biệt được làm rõ khi ta đem hai vật, hai người ra so sánh trực tiếp với nhau.

  2. Để diễn đạt sự nhượng bộ, ta có thể dùng:

    liên từ (yet, but, although, though, even though, while, whilst, whereas

    ), giới từ (despite, in spite of

    ) trạng từ liên kết (however, nevertheless, nonetheless, even so, all the same, still).

  3. Các cách diễn đạt sự tương phản

    : liên từ (but, although, while, whilst, whereas),

    trạng từ liên kết (however, on the other hand, in contrast, by contrast).

  4. Cần chú ý các liên từ và trạng từ liên kết chỉ dùng cho nhượng bộ hoặc chỉ dùng cho tương phản.

Sự khác biệt giữa mệnh đề nhượng bộ và tương phản

Trong ngôn ngữ, sự nhượng bộ và sự tương phản là mối quan hệ giữa các mệnh đề trong câu hoặc giữa các câu thông qua một kết tố. Đây là hai khái niệm khác nhau.

Cùng xem xét hai ví dụ sau:

  • Although she prefers typing, today she's writing instead.

  • Mike prefers typing, but Joseph prefers writing things by hand.

Ở ví dụ đầu tiên, sự nhượng bộ được thể hiện rõ ràng, thể hiện một điều gì đó bất ngờ (hôm nay thích viết tay) xảy ra sau khi người viết thừa nhận một điều mang tính trái ngược là đúng (thường thích đánh máy). Sự nhượng bộ (concession) là sự đề cập đến hai khía cạnh của một người hoặc một tình huống, mà một trong hai khía cạnh đó thường gây ra sự ngạc nhiên hoặc bất ngờ đối với người nghe/người đọc (hay trái với điều họ thường nghĩ đến). Điều bất ngờ trong ví dụ này là hôm nay cô ấy đang viết tay dù cô ấy thường thích soạn thảo bằng máy tính.

Ngược lại, một sự tương phản điển hình được thể hiện trong ví dụ thứ hai. Sự tương phản (contrast) là sự so sánh hai chủ thể, đối tượng khác nhau trên một khía cạnh cụ thể để làm nổi bật sự khác biệt giữa chúng. Ở ví dụ này ta thấy người viết so sánh Mike và Joseph về phương pháp viết và làm rõ sự khác biệt về sở thích của hai người.

image-alt

Dưới đây là một bài tập nhỏ để phân biệt hai khái niệm này.

Ví dụ phân biệt mệnh đề nhượng bộ và tương phản

Cho biết các câu sau thể hiện sự nhượng bộ (concession) hay tương phản (contrast):

  1. Sally is blonde, but her sister is brunette.

  2. Although Sally originally wanted to become a lawyer, she finally decided on a career in medicine.

  3. This plan is fraught with problems. Nevertheless, I think we should go ahead with it.

  4. Mark's idea would be quite expensive. Sandy's, however, sounds relatively cheap.

  5. In spite of the crisis, this sector of the economy has been doing quite well.

  6. The South of England is relatively flat. The North, on the other hand, is much hillier.

  7. He's not the greatest conversationalist. Mind you, he is rather good-looking.

  8. In Geneva, most people speak French, whereas in Zurich they mainly speak German.

  9. Recent sales have been disappointing. However, this month is looking rather better.

  10. Much as I trust your judgement, this time I think we'll do it my way.

Đáp án

  1. tương phản

  2. nhượng bộ

  3. nhượng bộ

  4. tương phản

  5. nhượng bộ

  6. tương phản

  7. nhượng bộ

  8. tương phản

  9. nhượng bộ

  10. nhượng bộ.

Tuy nhiên, sự tương phản và sự nhượng bộ không phải là hai khái niệm khác biệt nhau hoàn toàn. Thực tế, đây là hai khái niệm tương đối giống nhau và có nhiều câu văn diễn đạt cả sự tương phản và nhượng bộ.

Xét ví dụ sau: Although the car was destroyed, no one was injured in the crash. (Cambridge)

Ví dụ này đang thể hiện một sự tương phản: trong cùng một vụ tai nạn, xét về khía cạnh thiệt hại: trong khi chiếc xe (đối tượng 1) bị huỷ hoại, người đi trên xe (đối tượng 2) lại không có ai bị thương.

Nhưng đồng thời, trong ví dụ này, rõ ràng cũng có sự hiện diện của tính bất ngờ ở mệnh đề chính. Khi người nói diễn đạt chiếc xe đã bị huỷ hoại thì theo lẽ thường, người nghe sẽ nghĩ đến việc có thương vong về người, nhưng sự thật lại là không ai bị thương, đây là điều gây bất ngờ đối với người nghe và là yếu tố nhượng bộ ở trong câu văn.

Có thể nói việc có nhiều câu văn diễn đạt cả sự nhượng bộ, và sự tương phản là một lý do khiến việc phân biệt hai khái niệm trở nên khó khăn hơn.

image-alt

Lưu ý

Có hai lưu ý quan trọng trước khi bắt đầu tìm hiểu về các cách diễn đạt nhượng bộ và tương phản.

Một là nhiều từ hay cụm từ có thể diễn đạt cả nhượng bộ và tương phản nhưng đối với những từ hay cụm từ này thì chúng vẫn sẽ được dùng một cách phổ biến hơn đối với một trong hai dạng (hoặc nhượng bộ hoặc tương phản).

Thứ hai là về các cách gọi ngữ pháp.

Xét hai ví dụ dưới đây:

  • Although he's quiet, he's not shy. (Cambridge) (nhượng bộ)

  • Although the car was destroyed, no one was injured in the crash. (Cambridge) (tương phản)

Hiện nay không có một thống nhất chung nào cho phần gọi tên các mệnh đề tương phản/nhượng bộ này trong các câu, cũng như chưa có yêu cầu sự phân biệt rạch ròi giữa mệnh đề nhượng bộ và tương phản.

Do đó, tồn tại nhiều cách gọi cho hai câu ví dụ phía trên:

  • Cách tiếp cận đầu tiên là xem hai câu này đều là câu với mệnh đề tương phản (contrast clauses).

  • Cách tiếp cận thứ hai sẽ gọi hai câu này là câu với mệnh đề nhượng bộ (concession clauses/ concessive clauses).

  • Cách tiếp cận thứ ba sẽ dùng cách diễn đạt đôi: “câu với mệnh đề nhượng bộ/tương phản” (như thế hai khái niệm là một hoặc với mục đích không phân biệt sự khác nhau vì trình độ của người đọc được hướng đến của quyển sách).

  • Góc nhìn cuối cùng, đó là gọi mệnh đề phụ trong ví dụ đầu tiên là mệnh đề nhượng bộ, và ví dụ thứ hai là mệnh đề tương phản.

Dẫu vậy, thực tế mà nói thì không có quá nhiều sự khác biệt giữa sự nhượng bộ và tương phản. Thậm chí có nhiều câu văn thể hiện cả sự tương phản và sự nhượng bộ như đã đề cập bên trên.

Tuy nhiên trong một số trường hợp việc hiểu sai hai thuật ngữ, và dẫn đến lỗi sai khi nói và viết khi đáng lẽ có thể dùng đúng là điều nên tránh.

Hãy cùng điểm qua các từ và cụm từ biểu thị hai khái niệm này và trong các từ đó, từ nào chỉ dùng để biểu thị sự nhượng bộ, không được dùng để biểu thị sự tương phản và ngược lại.

Các cách diễn đạt sự nhượng bộ (concession)

Sự nhượng bộ có thể được diễn đạt bằng bốn cách sau:

  1. Sử dụng liên từ phụ thuộc: (subordinating conjunctions) although, even though, though , while, albeit…

  2. Sử dụng liên từ đẳng lập: (coordinating conjunctions) yet, but

  3. Sử dụng giới từ: despite, in spite of

  4. Sử dụng trạng từ liên kết: however, nonetheless, all the same …

image-alt

Sử dụng liên từ phụ thuộc

Nhóm từ đầu tiên và phổ biến nhất trong việc thể hiện sự nhượng bộ bao gồm although, thougheven though. Đây đều là các liên từ phụ thuộc dùng trong câu phức (subordinators/subordinating conjunctions), do đó theo sau các liên từ này là một mệnh đề và mệnh đề này bây giờ được gọi là mệnh đề phụ trong câu, tức là chúng không thể đứng một mình để tạo thành câu đơn mà phải được dùng với mệnh đề chính. Những mệnh đề này có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính trong câu.

Although (Mặc dù/Dù)

  • Although Mary usually prefers coffee, today she's drinking tea.

  • Mary's drinking tea today although she usually prefers coffee.

Though (Mặc dù/Dù)

  • Although/though it had started to rain, we decided to go for a walk.

  • He said he'd be on time although/though I doubt it, knowing him.

Lưu ý: Although và though đều mang nghĩa là “mặc dù” và có thể thay thế lẫn nhau. Tuy nhiên, although thường xuất hiện trong văn viết, ngược lại though thường xuất hiện trong văn nói, và ‘though’ còn được xem như không đủ trang trọng để dùng trong bài viết học thuật.

Even though (Mặc dù/Dù là)

  • Even though I knew I shouldn't, I had another of her delicious cakes.

  • They were late even though they had taken a taxi.

Even though cũng mang nghĩa là "mặc dù/ thậm chí khi" nhưng mang sắc thái mạnh hơn và mang tính nhấn mạnh hơn so với although và though.

Note: Cả ba từ này đều dùng để thể hiện sự nhượng bộ và tương phản. Tuy nhiên chúng chủ yếu để thể hiện sự nhượng bộ và rất ít khi được dùng để miêu tả sự tương phản.

Một số liên từ phụ thuộc khác cũng biểu thị sự nhượng bộ đó là các liên từ While, WhilstWhereas. Do nét nghĩa tương đồng, while có thể dùng thay thế cho although.

Tuy nhiên, khi sử dụng while để miêu tả sự nhượng bộ, mệnh đề với while cần phải được đặt ở đầu câu. Whilst là từ đồng nghĩa hoàn toàn với while và thường chỉ được dùng ở Anh.

Theo từ điển Cambridge, whilst được xem như trang trọng hơn while. Whereas, tuy rất hiếm, nhưng vẫn có khả năng thể hiện sự nhượng bộ tương tự như while/whilst. Từ này thường được dùng để thể hiện sự thương phản.

While (Mặc dù)

  • While I understand your point of view, I'm afraid I have to disagree with you.

  • While results have been pretty good so far, we shouldn't get too complacent

While được dùng cho cả nhượng bộ và tương phản. Khi miêu tả sự nhượng bộ, mệnh đề với while thường được đặt ở đầu câu. Khi miêu tả sự tương phản nó có thể đứng ở cả hai vị trí trước và sau mệnh đề chính.

whilst (Mặc dù)

  • Whilst the results of this study are certainly interesting, they are far from conclusive.

Cách dùng tương tự while, tuy nhiên phần lớn chỉ dùng ở Anh (British) và mang tính trang trọng cao hơn while.

whereas (Mặc dù)

  • Whereas sales have been excellent for most of the summer, for some reason we're not sure about, they declined in August.

  • Whereas most patients recover from this illness fairly quickly, a few develop complications, which can cause the illness to linger.

Whereas rất hiếm khi được dùng để miêu tả sự nhương bộ. Thực tế mà nói cũng có thể thấy được sự tương phản trong các câu trên. Trong trường hợp này, mệnh đề với whereas cũng cần đứng đầu câu như while.

Notes: Cả ba liên từ này được dùng cho cả nhượng bộ và tương phản. Tuy nhiên whereas ít khi dùng để miêu tả sự nhượng bộ, nó chủ yếu được dùng cho sự tương phản.

Sử dụng liên từ đẳng lập

Nhóm thứ hai là các liên từ đẳng lập (coordinating conjunctions) bao gồm: yet but. Các liên từ đẳng lập được dùng để tạo thành câu ghép với hai mệnh đề độc lập ngang hàng.

yet (tuy nhiên, dù vậy)

  • It's a small car, yet it's surprisingly spacious.

but (tuy nhiên)

  • By the end of the day we were tired but happy.

  • I'd asked everybody but only two people came.

Trong khi but được dùng cho cả nhượng bộ và tương phản thì yet chỉ được dùng cho sự nhượng bộ.

Sử dụng giới từ

Nhóm thứ ba thể hiện sự nhượng bộ đó là despitein spite of. Điểm khác biệt với các từ hoặc cụm từ trước đó là despitein spite of đều là giới từ, không phải liên từ.

Do đó, không thể theo sau trực tiếp bằng bằng một mệnh đề. Thay vào đó, hai giới từ này được theo sau bởi:

  • Danh từ hoặc cụm danh từ: In spite of the bad weather, we had a great time.

  • Đại từ: Everything seemed to go wrong, but we had a really good time in spite of it all.

  • Danh động từ (gerund - Ving) hoặc cụm danh động từ: Despite telling him three times, he still forgot.

Ta vẫn có thể dùng một mệnh đề theo sau hai giới từ này một cách gián tiếp bằng cách dùng thêm "the fact that":

  • In spite of the fact that she was pregnant, she kept working till the last moment.

  • Despite the fact that it was raining, we went for a walk anyway.

Lưu ý rằng cách viết này khá trang trọng (formal) và có chút dài dòng (long-winded) và trong một số trường hợp thì dùng although vẫn tốt và tự nhiên hơn.

Despite (Mặc dù)

  • Despite all our efforts to save the school, the authorities decided to close it.

  • Despite the fact that it was raining, we went for a walk anyway.

In spite of (Mặc dù)

  • In spite of the bad weather, we had a great time.

  • In spite of the fact that she was pregnant, she kept working till the last moment.

Note: Despite và in spite of có cùng nghĩa, tuy nhiên trong văn viết, despite được sử dụng càng ngày càng nhiều hơn so với in spite of.

image-alt

Ảnh: Biểu đồ xuất hiện của despite và in spite of trích từ Ngram Viewer - dữ liệu từ Google Books

Cả hai giới từ này đều chỉ dùng để thể hiện sự nhượng bộkhông dùng để miêu tả sự tương phản.

Sử dụng các trạng từ liên kết

Nhóm cuối cùng là các trạng từ liên kết (conjunctive adverbs) nevertheless, nonetheless, however, even so, all the same, still. Các trạng từ này không liên kết hai mệnh đề độc lập, mà có chức năng liên kết về ý giữa các câu.

Nevertheless/nonetheless (Tuy nhiên/ Dù vậy)

We'd seen the film before. Nevertheless, my wife wanted to watch it again.

Nonetheless mang tính trang trọng hơn. Nevertheless có thể được đặt ở cuối câu thay vì đầu câu.

However (Tuy nhiên/ Dù vậy)

This is a cheap and simple process. However, there are dangers.

However cũng có thể được đặt ở cuối câu thay vì đầu câu.

Even so (Tuy nhiên/ Dù vậy)

It was a quite good film. Even so, I'd have preferred to watch the football.

All the same (Tuy nhiên/ Dù vậy)

I quite enjoyed it. All the same, I prefer something a bit more lively.

Still (Dù vậy, dẫu vậy)

The film is undoubtedly too long. Still, it is an intriguing piece of cinema.

Notes: Đây là các trạng từ liên kết chỉ dùng cho sự nhượng bộ.

Sự nhượng bộ còn có thể được biểu thị qua những cấu trúc nâng cao khác (fronting với as hoặc though, however/ whatever/ whichever, It doesn’t matter/no matter how, much as…). Những cấu trúc này sẽ được đề cập một cách chi tiết hơn ở bài viết sau.

Các cách diễn đạt sự tương phản (contrast)

Sự tương phản có thể diễn đạt qua ba cách:

  1. Sử dụng liên từ phụ thuộc: while, whilst, whereas, although

  2. Sử dụng liên từ đẳng lập: but

  3. Sử dụng trạng từ liên kết: by contrast, on the other hand, in contrast, however

image-alt

Sử dụng liên từ phụ thuộc

Trái với sự nhượng bộ, có ít liên từ phụ thuộc miêu tả sự tương phản hơn. Các liên từ phụ thuộc cho sự tương phản bao gồm although (hiếm), while, whilst, whereas.

While

  • Italy is in the south of Europe, while Sweden is in the north.

  • While Sally has blue eyes, her sister has brown ones.

Whilst

Nancy picks the beans on her tiptoes whilst I gather salad leaves.

Whereas

  • I believe in the Loch Ness monster, whereas my brother doesn't.

  • Whereas she likes jazz, I prefer opera.

  • He is quite tall, whereas his brother is rather short.

Although (Mặc dù)

Although I get on well with Peter, I don't like his brother very much.

Notes: Whereas chủ yếu được dùng cho sự tương phản, ít khi dùng cho sự nhượng bộ. Whilewhilst được dùng đều cho cả hai. Although thì ngược lại, được dùng chủ yếu cho sự nhượng bộ. Một số liên từ như though, even though rất hiếm đi được dùng để thể hiện sự tương phản.

Sử dụng liên từ đẳng lập

Nhóm thứ hai miêu tả sự tương phản là dùng liên từ đẳng lập (coordinating conjunction) But (nhưng/tuy nhiên)

His mother won't be there, but his father might.

Notes: Lưu ý, liên từ đẳng lập yet không dùng để miêu tả sự tương phản.

Sử dụng trạng từ liên kết hoặc các thành ngữ

Nhóm thứ ba là các trạng từ liên kết (hoặc thành ngữ - idioms có chức năng và cách dùng tương tự), bao gồm: however, On the other hand, In/by contrast.

However

My wife likes the mornings best. I, however, prefer the evenings.

On the other hand

The West coast is quite wet. On the other hand, it is also quite warm.

In contrast/ by contrast

The West coast is quite wet. In contrast, the east coast is much drier.

Notes: Ngoài however (có thể được dùng để thể hiện cả sự nhượng bộ), các cụm còn lại chỉ dùng để thể hiện sự tương phản.

Tóm tắt về mệnh đề nhượng bộ và tương phản

Phần cuối cùng trong bài viết được dành cho việc tóm tắt ngắn gọn những điều cần chú ý và ứng dụng có thể rút ra được từ nội dung trong bài này.

Về nội dung bài viết, tuy không quá rõ ràng nhưng giữa sự tương phản và sự nhượng bộ có tồn tại một sự khác biết có thể nhận thấy được. Trong khi sự tương phản đề cập đến sự khác biệt giữa hai người, hai vật, hoặc hai chủ thể thì sự nhượng bộ đề cập đến việc có một điều bất ngờ xảy ra dù vẫn thừa nhận điều trái ngược là đúng.

Để thể hiện sự nhượng bộ, ta có thể dùng các từ hoặc cụm từ sau:

  • Dùng liên từ đẳng lập: yet, but

  • Dùng liên từ phụ thuộc: although, though, even though, while, whilst, whereas (hiếm)

  • Dùng giới từ: despite, in spite of

  • Dùng các trạng từ liên kết: nevertheless, nonetheless, however, all the same, even so, still.

Để thể hiện sự tương phản, ta có thể dùng các từ hoặc cụm từ sau:

  • Dùng liên từ đẳng lập: but

  • Dùng liên từ phụ thuộc: although (hiếm), while, whilst, whereas

  • Dùng các trạng từ liên kết hoặc các thành ngữ: however, on the other hand, in contrast, by contrast

Có một số từ và cụm từ có thể thể hiện cả sự nhượng bộ và tương phản, nhưng trong số đó, có những từ lại được dùng chủ yếu cho một mục đích, rất ít khi được dùng cho mục đích còn lại. Bảng sau sẽ tổng kết một cách trực quan các từ đã được đề cập.

Nhóm từ

Từ/Cụm từ

Sự nhượng bộ

Sự tương phản

Liên từ đẳng lập

but

yet

Liên từ phụ thuộc

although

⚠️ (hiếm)

even though

though

while

✅ (luôn đứng đầu câu)

whilst

✅ (luôn đứng đầu câu)

whereas

⚠️ (hiếm - luôn đứng đầu câu)

Giới từ

despite

in spite of

Trạng từ liên kết

however

nevertheless/nonetheless

even so/all the same/still

on the other hand

in contrast/ by contrast

Ứng dụng vào phần thi Viết - IELTS Writing

Phần cuối bài là những suy nghĩ cuối cùng của tác giả về chủ đề này. Đối với văn viết, để liên kết các đoạn thân bài tốt thì người viết cần sử dụng các trạng ngữ liên kết như "On the other hand", "In contrast” hay “Nevertheless”. Tuy nhiên, một số cụm từ chỉ dùng để chỉ sự tương phản, và một số cụm khác chỉ dùng để chỉ sự nhượng bộ.

Do đó, sẽ có một số trường hợp ta dùng “On the other hand” (tương phản) chứ không dùng “Nevertheless” (nhượng bộ) và việc dùng sai sẽ ảnh hưởng đến điểm Coherence & Cohesion của bài văn. Xét hai ví dụ sau:

Ví dụ: Đầu tiên là những đề bài yêu cầu người viết viết về mặt tích cực và tiêu cực của một hiện tượng hoặc một sự phát triển nào đó.

Khi viết về hai mặt của cùng một vật như dạng bài này, người viết dùng các trạng từ liên kết thể hiện sự nhượng bộ với hàm ý: Dù có những cái lợi, điều này cũng đi kèm những cái bất lợi. (hoặc ngược lại). Do đó, ta dùng however, nevertheless, hoặc nonetheless.

Ngược lại, khi viết về một vấn đề nào đó cụ thể mà trong đó có quan điểm thứ nhất cho rằng yếu tố A là tốt hơn hay quan trọng hơn và quan điểm thứ hai cho rằng yếu tố B là hơn. Ở dạng bài này, giữa hai đoạn thân bài phân tích về hai yếu tố A, B, người viết cần sử dụng trạng từ liên kết thể hiện sự tương phản như “However”, "On the other hand" hay "By contrast" thay vì sự nhượng bộ như “nevertheless”.

Tổng kết

Bài viết trên đây đã điểm qua khái niệm, sự khác biệt giữa sự nhượng bộ và tương phản cũng như những từ liên kết có thể dùng để diễn đạt chúng. Hy vọng rằng bài viết này sẽ có ích cho các độc giả đang tìm kiếm thông tin về sự nhượng bộ và tương phản.

Các nguồn trích dẫn:

While and Whilst - English Grammar Today - a Reference to Written and Spoken English Grammar and Usage - Cambridge Dictionary. 28 Dec. 2022, dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/while-and-whilst.

Concessive Clause Definition: 1. A Clause, Often Beginning With “Though” or “Although”, That Expresses an Idea That Suggests the…. Learn More. 21 Dec. 2022, dictionary.cambridge.org/dictionary/english/concessive-clause?q=concessive.

Conjunctions: Contrasting - English Grammar Today - a Reference to Written and Spoken English Grammar and Usage - Cambridge Dictionary. 21 Dec. 2022, dictionary.cambridge.org/grammar/british-grammar/conjunctions-contrasting?q=Conjunctions:+contrasting.

Will, Warsaw. Exploring Concession and Contrast. random-idea-english.blogspot.com/2014/08/exploring-concession-and-contrast.html.

Bạn ước mơ du học, định cư, thăng tiến trong công việc hay đơn giản là muốn cải thiện khả năng tiếng Anh. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học luyện thi IELTS hôm nay!

Đinh Huỳnh Quế Dung

Đã kiểm duyệt nội dung

Trình độ tiếng Anh hiện tại. IELTS 8.5.

Tôi tên là Đinh Huỳnh Quế Dung. Tôi là một giáo viên tiếng anh với 2 năm kinh nghiệm tutor tại trường Daemen College (2/2019 - 3/2020), hơn 2 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh giao tiếp và IELTS. Hiện tại, tôi đang theo học chương Trình Thạc sĩ ngôn ngữ học chuyên về phương pháp giảng dạy tiếng Anh với trường Đại học Benedictine, Hoa Kỳ. Tôi đã bắt đầu luyện và học IELTS từ khi tôi học cấp 3 và đạt 8.5 ở 2 lần thi gần đạy nhất: thi năm 8/2020 (Overall: 8.5, L,R: 8.5, S: 9, W: 7.5) và thi 8/2022 (Overall: 8.5, L: 9, R: 8.5, W: 7.5, S:8). Tôi hiện đang tham gia dự án viết đề IELTS cho các bài thi thử và sách, nghiên cứu và duyệt bài học thuật, cho trung tâm.

Tôi nghĩ tiếng Anh là một ngôn ngữ phổ biến và có nhiều tính ứng dụng trong thế giới hiện nay. Ngoại trừ những lợi ích cho não bộ khi biết hai ngôn ngữ trở lên, tiếng Anh còn mở ra nhiều cánh cửa cho học sinh và người học, như cơ hội du học, đi du lịch nhiều nước, đọc được tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, cơ hội đào tạo ngắn hạn ở nước ngoài, làm việc cho công ty quốc tế, định cư, v.v. Vì vậy, tôi nghĩ sứ mệnh lâu dài của tôi là giúp được càng nhiều người giao tiếp thuần thục được bằng tiếng Anh càng tốt và có thể đạt được những cơ hội này.

"Education is the most powerful weapon which you can use to change the world” - Nelson Mandela

Tiếng Anh không đơn giản chỉ là một ngôn ngữ, mà nó còn có thể cho bạn chìa khoá dẫn đến tri thức và giáo dục, và còn là một công cụ mạnh mẽ có giúp bạn thay đổi thế giới.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833