Phân biệt một số tính từ tiếng Anh có chung gốc dễ gây nhầm lẫn (P2)

Bài viết cung cấp những phân tích thông qua ví dụ và bài tập ứng dụng để làm rõ sự khác nhau giữa các tính từ tiếng Anh thuộc cùng một họ từ vựng dễ gây nhầm lẫn.
Published on
phan-biet-mot-so-tinh-tu-tieng-anh-co-chung-goc-de-gay-nham-lan-p2

Trong bài viết đầu tiên cùng chủ đề, năm cặp tính từ thuộc cùng một họ từ (word family) đã được phân biệt và làm rõ sự khác nhau giữa chúng thông qua những thông tin về định nghĩa, các danh từ đi kèm và trường hợp ứng dụng. Tiếp nối điều này, bài viết dưới đây tiếp tục cung cấp cho người đọc một góc nhìn khác về các cặp tính từ tiếng Anh bắt nguồn từ cùng một gốc, tuy nhiên, những tính từ này có ý nghĩa hoàn toàn khác biệt với nhau, thậm chí có những từ tưởng chừng như không có sự thừa kế về mặt ý nghĩa của các từ gốc. 

Đọc thêm: Phân biệt một số tính từ tiếng Anh có chung gốc dễ gây nhầm lẫn (P1)

Key takeaways : Các cặp tính từ chung gốc có sự khác biệt về ý nghĩa rất lớn

  1. Họ economy : Economic (tính kinh tế) - Economical (tiết kiệm)

  2. Họ Sense : Sensitive (nhạy cảm) - Sensible (có lý) - Sensational (Nổi tiếng)

  3. Họ Industry : Industrial (tính công nghiệp) - Industrious (chăm chỉ)

  4. Họ Literacy : Literary (thuộc về văn học) - Literate (có kiến thức)

  5. Họ Taste : Tasty (ngon miệng) - Tasteful ( đẹp mắt)

  6. Họ Luxury : Luxurious (sang trọng) - Luxuriant (Xum xuê)

Phân biệt các tính từ tiếng Anh chung họ

1. Họ Economy: Economic - Economical 

Danh từ gốc Economy thường được hiểu với nghĩa nền kinh tế, có hai tính từ tiếng Anh thường gặp là Economic và Economical.

Economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/ : 

(1) chỉ sự liên quan đến các hoạt động giao thương, công nghiệp và sự phát triển của một quốc gia, một khu vực

Ví dụ : The government's economic policy has been broadly successful. (Tạm dịch : Chính sách kinh tế của chính phủ đã thành công rực rỡ)

(2) Chỉ việc tạo ra đủ lợi nhuận để có thể tiếp tục của các doanh nghiệp,hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, economic thường được dùng để diễn đạt sự phủ định (không tạo ra lợi nhuận) .

Ví dụ 1 : The college was not achieving the numbers of students needed to make it economic. (Tạm dịch : Ngôi trường không có đủ số học sinh để có thể tạo ra lợi nhuận)

Ví dụ 2 : The business was getting to the stage where it wasn't economic any longer.(Tạm dịch : Doanh nghiệp này đang đến gần với cái giai đoạn mà nó không thể tạo ra lợi nhuận được nữa)

Economical /ˌiːkəˈnɑːmɪkl/ : thường được hiểu theo nghĩa tiếng Việt là “tiết kiệm”. 

Khi nói một vật economical nghĩa là vật đó mang lại giá trị tương xứng với số tiền hoặc số thời gian được dành cho nó.

Ví dụ : Good English is clear English: it’s efficient, precise, sensible, economical, sometimes even beautiful.

(Tạm dịch : tiếng Anh tốt là tiếng Anh rõ ràng, nó hiệu quả, chính xác, dễ hiểu, tiết kiệm và có lúc còn tuyệt đẹp)

Hay "This is an economical car to run". ( Tạm dịch : Đây là một chiếc xe hơi tiết kiệm), nghĩa là chiếc xe này không tiêu tốn nhiều nhiên liệu để hoạt động. 

Như vậy, một người hoàn toàn có thể tham gia các lớp học về kinh tế (economic class) để hiểu hơn về dòng tiền trên thế giới, nhưng nếu người đó chỉ mua sách về đọc, thì người đó đang tiết kiệm (he/she is being economical).

Có thể thấy, Economic dùng để chỉ tất cả những gì liên quan đến tiền tệ và các danh từ đi kèm thường rất trừu tượng như : policy (chính sách), crisis (khủng hoảng), development (sự phát triển), growth (tăng trưởng).. Trong khi đó, đối tượng của Economical có thể là người, đồ vật hữu hình hoặc hành động. 

ho-economy-economic-economical 

2. Họ Sense : Sensitive - Sensible - Sensational 

Danh từ gốc Sense có hai nghĩa chính là sự hiểu biết về một vấn đề và giác quan của con người. Ba tính từ tiếng Anh thường được bắt gặp thuộc họ Sense gồm có Sensitive, sensible và sensational.

Sensitive /ˈsensətɪv/ : chỉ sự nhạy cảm, trong một số trường hợp là sự tinh ý đối với cảm xúc và những tác động bên ngoài.

Ví dụ : This type of situation requires a sensitive approach by doctors. (Tạm dịch : Loại tình huống như thế này đòi hỏi cách tiếp cận khéo léo từ các bác sĩ)

These drugs can make skin extremely sensitive to sunlight.(Tạm dịch : Những loại thuốc này có thể khiến da trở nên cực kỳ nhạy cảm với ánh sáng mặt trời)

Sensible /ˈsensəbl/ : 

(1) chỉ người, hành vi của con người mà có thể đưa ra những nhận xét có cơ sở, thực tế thay vì dựa theo bản năng hay cảm xúc. 

Ví dụ : It would be sensible for the government to take precautionary measures. (Tạm dịch : Việc chính phủ nên có những biện pháp đề phòng là hợp lý)

(2) Chỉ đồ vật phù hợp cho mục đích, nhu cầu của người dùng

Ví dụ : I had a picture of Mrs. Willard, with her heather-mixture tweeds and her sensible shoes and her wise, maternal maxims. (Tạm dịch : tôi có một bức ảnh của bà Willard, bà ấy mặc cái áo lông cùng một chiếc đầm, đi một đôi giày phù hợp)

Giải thích : sensible shoes có thể hiểu là đôi giày đó thật sự phù hợp với bộ trang phục, với dáng người hoặc với công việc của nhân vật thay vì nó được chọn cho mục đích thời trang đơn thuần. 

Như vậy, nếu một người nhạy cảm với đồ ăn lạnh (sensitive to cold food), họ cần sử dụng loại kem đánh răng phù hợp (sensible toothpaste), hoặc các vấn đề nhạy cảm (sensitive issues) cần những giải pháp hợp lý (sensible solutions).

Có thể thấy, Sensitive cho thấy cách một người phản ứng lại với mọi thứ hoặc sự tinh ý của họ đối với cảm xúc của người khác. Trong khi đó, Sensible lại nhấn mạnh khả năng phán đoán chính xác của người hoặc sự phù hợp của sự vật. 

Sensational /senˈseɪʃənl/ : mặc dù cùng thuộc họ từ vựng sense nhưng ý nghĩa của sensational lại hoàn toàn khác biệt, cụ thể sensational chỉ những thứ thú vị, thu hút sự chú ý của mọi người.

Ví dụ : Police have uncovered sensational new evidence. (Tạm dịch : Cảnh sát đã phát hiện ra bằng chứng mới đáng chú ý / gây sốc.)

Sensitive - Sensible - Sensational 3. Họ Industry : Industrial - Industrious

Danh từ gốc Industry : thường được hiểu trong tiếng Việt là “công nghiệp” nhưng nghĩa thứ hai : phẩm chất làm việc chăm chỉ lại ít được dùng hoặc biết đến. Danh từ này có hai tính từ tiếng Anh thường thấy như dưới đây.

Industrial /ɪnˈdʌstriəl/ : chỉ tất cả những gì liên quan đến công nghiệp.

Ví dụ : Many of them are on the brink of extinction now as a result of industrial pollution and human overuse of oceanic resources. (Tạm dịch : Rất nhiều trong số chúng đang trên bờ vực tuyệt chủng do ô nhiễm công nghiệp và sự khai thác quá mức tài nguyên biển của con người) 

Industrious /ɪnˈdʌstriəs/ : chỉ đức tính chăm chỉ, cần cù

Ví dụ : She was surrounded by energetic, industrious people. (Tạm dịch : Xung quanh cô ấy là những con người chăm chỉ và tràn đầy năng lượng.)

Như vậy có thể nói, những người công nhân đã phải làm việc như những con ong chăm chỉ (industrious bees) trong suốt thời kỳ cách mạng công nghiệp (industrial revolution). 
Industrial - Industrious

4. Họ Literacy : Literary - Literate 

Danh từ gốc “Literacy có hai ý nghĩa lần lượt là khả năng đọc, viết và sự hiểu biết trong một lĩnh vực.

Literary /ˈlɪtəreri/ : chỉ những thứ có liên quan, có tính chất của văn học.

Ví dụ : when trying to impress someone she spoke in an affected literary style (Tạm dịch : Khi muốn gây ấn tượng với người khác, cô ấy sẽ nói chuyện một cách văn vẻ), cụ thể hơn,có thể hiểu rằng cô ấy sẽ trích dẫn những kiến thức văn học, sử dụng những từ ngữ học thuật, phức tạp khi nói chuyện.

Literate: /ˈlɪtərət/

(1) : chỉ người biết đọc và viết.

Ví dụ : Though nearly twenty he was barely literate. (Tạm dịch : Dù gần 20 tuổi rồi nhưng anh ấy không thể đọc chữ)

(2)Chỉ sự hiểu biết trong một lĩnh vực cụ thể, thường được bổ nghĩa bởi trạng từ ở phía trước.

Ví dụ : When a sentence gets complicated, though, even a literate writer can lose track of how each branch in a coordination harmonizes with the rest of the tree. (Tạm dịch : khi một câu văn trở nên phức tạp, ngay cả những tác giả uyên bác cũng khó theo sát được sự liên kết giữa các thành phần phụ và nội dung chính) 

Giải thích : Literate writer ở đây không mang nghĩa là biết đọc, viết vì bản thân từ ‘writer” đã cho thấy khả năng đó, vậy nên literate được hiểu theo nghĩa thứ 2 là sự giàu kiến thức và kĩ năng.

5. Họ Taste: Tasty - Tasteful

Danh từ gốc Taste : hương vị, có hai tính từ tiếng Anh thường gặp và dễ gây bối rối cho người học là Tasty và Tasteful.

Tasty /ˈteɪsti/ : chỉ món ăn ngon.

Ví dụ : The food is wholesome, tasty and well-presented. (Tạm dịch : Đồ ăn ngon và được trình bày đẹp mắt)

Tasteful /ˈteɪstfl/ : chỉ những đồ dùng có chất lượng tốt, đồng thời cho thấy người sở hữu chúng có mắt nhìn, thường được dùng với nội thất, quần áo, đồ trang trí,..

Ví dụ : Each room was furnished in gold and crimson, her bedroom also decorated with couches and deep-cushioned chairs scattered in a tasteful manner. (Tạm dịch : Mỗi căn phòng đều có sắc vàng và đỏ, phòng ngủ của cô ấy có những chiếc ghế được sắp xếp vừa mắt.)

Như vậy, lấy ví dụ trong một bữa tiệc tân gia, đồ ăn ngon (tasty food) sẽ được phục vụ trong khi các vị khách chiêm ngưỡng vẻ đẹp của ngôi nhà (the tasteful grandeur of the house).

Tasty - Tasteful6. Họ Luxury : Luxurious - Luxuriant

Danh từ gốc “Luxury : sự xa hoa” có hai tính từ là Luxurious và Luxuriant

Luxurious /lʌɡˈʒʊriəs/ : chỉ những thứ sang trọng, đắt đỏ và mang lại sự hài lòng

Ví dụ : We enjoyed a luxurious suite with a crystal chandelier. (Tạm dịch : Chúng tôi tận hưởng căn phòng suite sang chảnh có chiếc đèn chùm pha lê)

Luxuriant /lʌɡˈʒʊriənt/ : chỉ sự phát triển nhanh, xum xuê, tươi tốt (của râu, tóc hoặc thực vật )

Ví dụ : The increasingly luxuriant plants are capturing extra carbon and storing some of it in the soil. (Tạm dịch : Những rừng cây ngày một tươi tốt đang giữ lại carbon và lưu trữ chúng ở trong đất)

Ngoài ra, Luxuriant còn được dùng trong lĩnh vực nghệ thuật để miêu tả những vẻ đẹp chi tiết và phức tạp.

Ví dụ : I was drawn to one named Comanche, with its compact and luxuriant peachy bloom. (Tạm dịch : Tôi bị thu hút bởi tác phẩm tên Comanche vì nét vẽ tuyệt đẹp của hoa anh đào)

Như vậy, một số các tính từ tiếng Anh bắt nguồn từ cùng một gốc đã được phân biệt thông qua các ví dụ và ngữ cảnh ở trên. Để ghi nhớ ý nghĩa và cách ứng dụng của những từ này lâu hơn, việc luyện tập đóng vai trò rất quan trọng. Người học có thể tham khảo bài tập vận dụng ngắn dưới đây để ôn lại những kiến thức vừa mới đọc.

Bài tập vận dụng

Đề bài : Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu dưới đây :

  1. To summarize, we see that unemployment remains the state’s major (economical/economic) and social problem.

  2. When the cost of caring for, feeding, and equipping the animals was added, it became more (economical/economic) for people living in cities to rent horses from livery stables.

  3. The monkeys were exquisitely (sensitive/sensible/sensational) to the presence of humans.

  4. He wanted someone more solid and (sensitive/sensible/sensational) to keep watch over his daughters.

  5. He might have come up with a (sensitive/sensible/sensational) new method which could be extended to the nucleic acids.

  6. They soared over Sverdlovsk, an important (industrial/industrious) city that had never before been photographed by a U-2 plane.

  7. Humankind paid for its lofty vision and (industrial/industrious) hands with backaches and stiff necks.

  8. She knew she was holding a one-of-a-kind (literate /literary) treasure and should be feeling something along the lines of awe or amazement, but all she felt was a disappointment.

  9. Those who appear not to be the most computer (literate /literary) often rely on keeping old-fashioned notes so that they don’t forget stuff like usernames and passwords.

  10. I baked a cake, which was lopsided but (tasty/ tasteful)

  11. Contrary to stereotypes, her makeup is very (tasty/ tasteful) and light.

  12. She does a lap around us, touching the most (luxuriant /luxurious) pieces of furniture, then waves a hand at the servants.

  13. Lettuce was selected for (luxuriant /luxurious) leaves at the expense of seeds or fruit.

Đáp án :

  1. Economic. Tạm dịch : Tóm lại, tình trạng thất nghiệp vẫn là một vấn đề kinh tế và xã hội lớn của bang. 

  2. Economical . Tạm dịch : Khi chi phí cho việc chăm sóc, trang bị cho động vật tăng lên thì mọi người tiết kiệm hơn bằng cách thuê ngựa từ chuồng nuôi.

  3. Sensitive. Tạm dịch : Đàn khỉ cực kì nhạy cảm với sự xuất hiện của con người.

  4. Sensible. Tạm dịch : Anh ấy muốn tìm một người khéo léo và đáng tin để trông coi những cô con gái.

  5. Sensational. Tạm dịch : Có thể anh ấy đã nghĩ ra một phương pháp mới đáng kinh ngạc có thể dùng cho axit nucleic.

  6. Industrial. Tạm dịch : Họ bay qua Sverdlovsk, một thành phố công nghiệp chưa bao giờ được ghi lại hình ảnh bởi một chiếc máy bay U-2

  7. Industrious. Tạm dịch : Loài người đã đánh đổi tầm nhìn, những đôi tay chăm chỉ với những cơn đau lưng và cứng cổ.

  8. Literary. Tạm dịch : Cô ấy biết rằng mình đang cầm một tuyệt tác văn học có một không hai ,và nên cảm thấy sung sướng vì điều đó nhưng tất cả những gì cô cảm thấy là sự thất vọng.

  9. Literate. Tạm dịch : Những người không biết nhiều về máy tính thường dùng cách truyền thống là sử dụng giấy nhớ để ghi nhớ những thứ như tên tài khoản và mật khẩu.

  10. Tasty. Tạm dịch : Tôi đã nướng một cái bánh, dù bị xẹp nhưng nó ngon lắm.

  11. Tasteful. Tạm dịch : Khác với định kiến ban đầu, makeup (trang điểm) của cô ấy rất tươi sáng và đẹp mắt. 

  12. Luxurious. Tạm dịch : Cô ấy đi một vòng quanh mọi người, chạm vào những món nội thất sang trọng nhất, rồi vẫy tay chào những người phục vụ.

  13. Luxuriant. Tạm dịch : Xà lách đã được chọn vì lá của nó rất tươi tốt dù không tạo ra quả hay hạt.

Tổng kết

Như vậy, bài viết đã phân biệt một số cặp tính từ tiếng Anh thuộc cùng họ từ vựng thường gặp và dễ gây nhầm lẫn ,với mong muốn cung cấp cho người học một góc nhìn mới về các từ này, từ đó giúp mở rộng vốn từ và tăng hiệu quả của quá trình học tập ngôn ngữ.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...