So sánh hai bài thi IELTS và CAE

So sánh hai bài thi IELTS và CAE

Trong bài viết này, tác giả sẽ so sánh và phân biệt hai bài thi IELTS và CAE trên một số khía cạnh để thí sinh có thể đưa ra quyết định cho riêng mình.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
so-sanh-hai-bai-thi-ielts-va-cae

Đánh giá năng lực ngoại ngữ là một trong những yếu tố quan trọng trong việc dạy và học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng. Một trong những cách đánh giá đó là thông qua các bài kiểm tra năng lực tiếng như IELTS và Cambridge C1 Advanced (tên cũ là CAE).

Để quyết định kỳ thi tiếng Anh nào phù hợp là một một yếu tố quan trọng vì chỉ khi hiểu rõ bài thi thì thí sinh mới có lựa chọn cũng như chiến lược học phù hợp nhất. Trong bài viết này, tác giả sẽ so sánh và phân biệt hai bài thi IELTS và CAE trên một số khía cạnh để thí sinh có thể đưa ra quyết định cho riêng mình.

Xem thêm: Cần chuẩn bị những gì cho kỳ thi IELTS?

Phân biệt mục đích đánh giá của hai bài thi IELTS và CEA

Chứng chỉ của IELTS và Cambridge C1 Advanced đều có thể được dùng để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của thí sinh.

IELTS viết tắt cho International English Language Testing System, tạm dịch là Hệ thống Kiểm tra Anh ngữ Quốc tế. IELTS là bài kiểm tra khả năng ngôn ngữ của những người muốn học tập hoặc làm việc ở nơi sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ giao tiếp. (Cambridge Assessment English).

Vì vậy IELTS được thiết kế để giúp người học làm việc, học tập hoặc di cư đến một quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ bao gồm các quốc gia như Úc, Canada, New Zealand, Anh và Mỹ (ielts.org). IELTS được đồng sở hữu bởi Hội đồng Anh, IDP: IELTS Australia và Cambridge Assessment English.

Cambridge C1 Advanced hay tên cũ CAE viết tắt cho Certificate in Advanced English, tạm dịch là chứng chỉ tiếng Anh trình độ Cao cấp (C1) trên Khung tham chiếu chung Châu Âu về Ngôn Ngữ (CEFR-Common European Framework of Reference for Languages). Cambridge C1 Advanced là một trong những chứng chỉ về năng lực ngoại ngữ của Cambridge (bao gồm KET, PET, FCE, CAE và CPE). CAE được sở hữu duy nhất bởi Cambridge Assessment English.

Tuy nhiên Cambridge C1 Advanced chỉ đánh giá ở trình độc Cao cấp (C1) trong khi IELTS dùng để đánh giá các cấp độ khác nhau.

Xem thêm: PTE là gì? So sánh các đặc điểm chính giữa PTE và IELTS

Hình thức và thời lượng hai bài thi IELTS và CAE

Hình thức thi

Cambridge C1 Advanced

IELTS

  • Hình thức thi giấy và thi trên máy tính với các kĩ năng Nghe, Đọc, Viết
  • Hình thức thi giấy và thi trên máy tính với các kĩ năng Nghe, Đọc, Viết

Hình thức thi nói cá nhân trực tiếp với giám khảo trong kĩ năng nói

Hình thức thi nói cặp trực tiếp với giám khảo trong kĩ năng nói

Thời lượng thi

Cambridge C1 Advanced IELTS

Tổng thời gian thi: 2 giờ 45 phút

  • Phần 1: Ngữ pháp (Sử dụng Tiếng Anh) và Đọc hiểu: 90 phút
  • Phần 2: Viết : 90 phút
  • Phần 3: nghe: 40 phút
  • Phần 4: Nói: 15 phút

Tổng thời gian thi: 4 giờ

  • Phần 1: Nghe: 30 phút
  • Phần 2: Đọc học thuật hoặc đọc tổng quát: 60 phút
  • Phần 3: Viết học thuật hoặc viết tổng quát: 60 phút
  • Phần 4: Nói: 11-14 phút

Định dạng bài thi

Định dạng bài thi Cambridge C1 Advanced dưới đây được lấy trực tiếp ở trang chính thức của Cambridge Assessment English, chủ sở hữu của bài thi Cambridge C1 Advanced.

Định dạng bài thi IELTS được lấy trực tiếp từ trang web chính thức của IELTS:

Ngữ pháp (Sử dụng Tiếng Anh) và Đọc hiểu (CAE)

  • Đọc học thuật
  • Đọc tổng quát

CAE 

IELTS Academic

IELTS General

8 phần/ 56 câu hỏi

Phần 1: 8 câu hỏi có phương án lựa chọn về từ vựng

Phần 2: 8 câu điền vào chỗ trống không có từ cho trước

Phần 3: 8 câu về cho dạng đúng của từ trong ngoặc

Phần 4:   6 câu viết lại câu giữ nguyên nghĩa với từ cho trước.

Phần 5: 6 câu hỏi có phương án lựa chọn về một bài đọc cho trước

Phần 6: 4 câu hỏi nối thông tin về một bài đọc cho trước

Phần 7: 6 câu hỏi điền thông tin vào các chỗ trống trong đoạn văn.

Phần 8: 10 câu hỏi nối các thông tin từ các đoạn văn ngắn khác nhau

Độ dài văn bản: 3000 – 3500 từ tổng cộng

Văn bản có thể lấy từ các nguồn: Báo, tạp chí, sách (tiểu thuyết và sách phi hư cấu), tài liệu quảng cáo và những tài liệu truyền đạt thông tin.

3 phần/ 40 câu hỏi:

Có 11 dạng câu hỏi và số lượng dạng câu hỏi và số lượng câu hỏi mỗi dạng không cố định mà tùy vào đề thi.

Dạng 1: Câu hỏi nhiều phương án lựa chọn

Dạng 2: Xác định thông tin True/ False/ Not Given

Dạng 3 : Xác định quan điểm/ khẳng định của tác giả Yes/ No/ Not Given

Dạng 4 : Nối thông tin với đoạn văn chứa nó

Dạng 5 : Nối tiêu đề cho trước với các đoạn trong văn bản

Dạng 6 : Nối đặc điểm: nối các nhóm thông tin/ lời khẳng định với các lựa chọn cho trước ví dụ như nối các quan điểm với nhà nghiên cứu

Dạng 7 : Nối phần kết của câu: phần nửa đầu của câu sẽ được đưa ra và bài sẽ yêu cầu nối nó với nửa sau của câu đã được cho trước,

Dạng 8 : Hoàn thành câu: câu sẽ được được lỗ và thí sinh sẽ tìm từ trong văn bản đề hoàn thành câu.

Dạng 9 : Hoàn thành bản tóm tắt, ghi chú, bảng và sơ đồ. Các phần này sẽ được đục lỗ một số thông tin và thí sinh sẽ tìm từ trong văn bản đề hoàn thành,

Dạng 10 : Hoàn thành nhãn cho biểu đồ: Biểu đồ sẽ được cho dưới dạng hình ảnh với các phần bị thiếu. thí sinh sẽ tìm từ trong văn bản đề hoàn thành nhãn cho biểu đồ.

Dạng 11 : Câu trả lời ngắn: Bài thi sẽ đưa ra các câu hỏi về thông tin trong bài và thí sinh sẽ tìm từ trong văn bản đề trả lời các câu hỏi đó.

3 phần/ 40 câu

Các dạng câu hỏi giống với IELTS học thuật, tuy nhiên các phần sẽ không phải là ba đoạn văn học thuật dài mà được phân bổ như sau:

Phần 1: có nhiều đoạn văn ngắn, liên quan đến việc sử dụng tiếng Anh cơ bản trong cuộc sống.

Phần 2: có 2 đoạn văn, về các đề tài về công việc.

Phần 3: có 2 đoạn văn, về các đề tài về công việc.

Kỹ năng Writing

CAE IELTS Academic IELTS General

2 phần/ 2 câu hỏi

Phần 1: Đọc một văn bản, sau đó viết một bài luận dựa trên các điểm có trong văn bản. Thí sinh sẽ được yêu cầu giải thích điểm nào trong hai điểm quan trọng hơn và đưa ra lý do cho ý kiến của họ. (Viết khoảng 220-260 từ)

Phần 2: Thí sinh viết chọn một trong số ba loại văn bản – thư / email, đề xuất, báo cáo hoặc bài bình luận, đánh giá được cho trước. Để định hướng bài viết của thí sinh, thí sinh sẽ được cung cấp thông tin về ngữ cảnh, mục đích chủ đề và người đọc mục tiêu. (Viết khoảng 220-260 từ)

2 phần/ 2 câu hỏi:

Phần 1: Thí sinh có thể được yêu cầu mô tả các dữ kiện hoặc số liệu được trình bày trong một hoặc nhiều đồ thị, biểu đồ hoặc bảng về một chủ đề liên quan; hoặc họ có thể được đưa cho một sơ đồ của một máy móc, một thiết bị hoặc một quy trình và được yêu cầu giải thích cách thức hoạt động của nó. (Viết tối thiểu 150 chữ)

Phần 2: Người dự thi được giao một chủ đề học thuật để viết. Các câu trả lời nên được xem xét một cách rõ ràng về các vấn đề liên quan. Người dự thi phải đảm bảo rằng họ đã đọc kỹ nhiệm vụ và đưa ra câu trả lời đầy đủ và phù hợp. (Viết tối thiểu 250 chữ)

2 phần/ 2 câu hỏi:

Phần 1: Thí sinh được cho một tình huống và được yêu cầu viết một câu trả lời cá nhân dưới dạng một lá thư thân mật, bán trang trọng hoặc trang trọng. Những tình huống mà họ được yêu cầu viết về những tình huống phổ biến, hàng ngày như: viết thư cho một nhân viên lưu trú đại học về những vấn đề với chỗ ở, viết cho sếp mới về những vấn đề quản lý thời gian mà họ đang gặp phải, viết cho một tờ báo địa phương về một kế hoạch phát triển một sân bay địa phương, viết thư cho một công ty cho thuê nhà để giải quyết các vấn đề với hệ thống sưởi ấm trong ngôi nhà của họ.

Thí sinh được cho biết loại thông tin nào cần viết (dưới dạng gạch đầu dòng) mà họ phải đưa vào câu trả lời của mình. (Viết ít nhất 150 từ)

Phần 2: thí sinh viết một bài luận. Phần hướng dẫn sẽ đưa thông tin về quan điểm, tranh luận hoặc vấn để. Hướng dẫn  cũng chỉ cho thí sinh cách thảo luận về vấn đề này, có thể bằng cách cung cấp thông tin chung, phác thảo và / hoặc trình bày giải pháp, chứng minh quan điểm. (Viết tối thiểu 250 chữ

Kỹ năng Listening

CAE IELTS

4 phần/ 30 câu hỏi

Phần 1: 3 đoạn hội thoại với 2 câu hỏi có nhiều lựa chọn mỗi đoạn.

Phần 2: 1 đoạn đơn thoại tầm 3 phút với 8 câu hỏi hoàn thiện câu.

Phần 3:  1 đoạn hội thoại với nhiều hơn hoặc bằng 2 người nói khoảng 4 phút với 6 câu hỏi nhiều lựa chọn

Phần 4: 5 đoạn đơn thoại khoảng 30 giây. Thí sinh phải làm hai nhiệm vụ cùng lúc là nối 8 ý cho trước với 5 đơn thoại được nghe. Tổng cộng là 10 câu nối cho 2 nhiệm vụ.

4 phần/ 30 câu hỏi

Phần 1: cuộc trò chuyện giữa hai người đặt trong bối cảnh xã hội hàng ngày.

Phần 2: một đoạn đơn thoại đặt trong bối cảnh xã hội hàng ngày, ví dụ: một bài phát biểu về cơ sở vật chất địa phương.

Phần 3: cuộc trò chuyện giữa tối đa bốn người được đặt trong bối cảnh giáo dục hoặc đào tạo, ví dụ: một gia sư đại học và một sinh viên thảo luận về một bài tập.

Phần 4: – một đoạn đơn thoại về một chủ đề học thuật, ví dụ: một bài giảng ở đường đại học.

Có 6 dạng câu hỏi

Dạng 1: Câu hỏi nhiều phương án lựa chọn

Dạng 2: Nối các thông tin cho sẵn

Dạng 3: Điền nhãn cho bản kế hoạch, bản đồ, biểu đồ

Dạng 4: Hoàn thiện biểu mẫu, ghi chú, sơ đồ, bản tóm tắt

Dạng 5: Hoàn thiện cậu

Dạng 6: Trả lời câu hỏi ngắn

Kỹ năng Speaking

CAE IELTS

4 phần: Nói với giám khảo, nói cá nhân, nói cặp

Phần 1: Giám khảo hỏi thông tin về cá nhân và các chủ đề quen thuộc.

Phần 2: Giám khảo đưa ra 3 bức tranh và thí sinh sẽ nói về 2 trong 3 số đó. Người còn lại sẽ nhận xét phần nói của người nói số 1 trong 30 giây. Sau đó đến lượt thí sinh số 2 nói và số 1 nhận xét.

Phần 3: Hai người thảo luận về những gợi ý được giám khảo đưa ra. Sau khi thảo luận xong, giám khảo sẽ hỏi thêm câu hỏi để thí sinh đưa ra quyết định.

Phần 4: Giám khảo sẽ tiếp tục hỏi sau về chủ đề thảo luận ở phần 3 với từng thí sinh.

3 phần: nói với giám khảo, nói cá nhân

Phần 1: giám khảo sẽ hỏi thí sinh những câu hỏi chung về bản thân và một loạt các chủ đề quen thuộc như gia đình, công việc và sở thích. Phần này kéo dài từ bốn đến năm phút.

Phần 2:  thí sinh sẽ nhận được một thẻ yêu cầu thí sinh nói về một chủ đề cụ thể. Thí sinh sẽ có một phút để chuẩn bị trước khi nói và nói tối đa hai phút. Giám khảo sau đó có thể hỏi một hoặc hai câu hỏi về cùng một chủ đề.

Phần 3: thí sinh sẽ được hỏi thêm những câu hỏi về chủ đề trong phần 2. Những câu hỏi này sẽ cho thí sinh cơ hội thảo luận về những ý tưởng và vấn đề trừu tượng hơn. Phần này của bài kiểm tra kéo dài từ bốn đến năm phút.

Tóm lại, các chủ đề được thảo luận trong Cambridge C1 Advanced kĩ năng Đọc và Viết thường sẽ đa dạng hơn so với IELTS. Ngoài phần Đọc hiểu, Cambridge C1 Advanced có thêm phần Ngữ pháp và sử dụng tiếng Anh yêu cầu thí sinh nắm rõ được các cấu trúc và các dạng từ C1.

Phần viết trong Cambridge C1 Advanced cũng đa dạng hơn với ba lựa chọn thay vì chỉ có một lựa chọn như IELTS. Điều này có nghĩa là thí sinh sẽ phải học nhiều phong cách viết hơn.

Cấu trúc đề trong phần Đọc và nghe của Cambridge C1 Advanced cố định với loại câu hỏi trong từng phần trong khi Đọc và Nghe của IELTS sẽ sử dụng 11 loại câu hỏi Đọc và 6 loại câu hỏi nghe khác nhau.

Phần nói trong Cambridge C1 Advanced có thêm phần nói cặp và nhận xét trong khi phần nói của IELTS chỉ thi cá nhân.

Phương thức chấm điểm của bài thi IELTS và CAE

Cambridge C1 Advanced

Trước hết, chúng ta hãy cùng xem qua bảng Quy đổi số điểm của từng điểm thành phần sang thang đo Cambridge: 

bang-quy-doi
Bảng quy đổi số điểm của từng điểm thành phần sang thang đo Cambridge

Sau khi quy đổi theo bảng phía trên điểm tổng sẽ được tính bằng trung bình cộng của tất cả kĩ năng. Như vậy, kì thi Cambridge C1 Advanced không có đỗ hay trượt kể từ khi bảng quy đổi điểm Cambridge được đưa ra. Tuy nhiên nếu tổng điểm của thí sinh dưới 180, thí sinh sẽ không nhận được chứng chỉ C1 mà chỉ lấy được chứng chỉ B2 điều này cũng có thể coi là trượt nếu mục tiêu đi thi để lấy chứng chỉ C.

Bài thi IELTS

Điểm chung toàn bài của IELTS được tính như sau:

(Nghe + Nói+ Đọc +Viết)/4

Kì thi IELTS không có đỗ hay trượt và chỉ có các mức điểm đánh giá trình độ khác nhau từ 0 đến 9.0.

quy-doi-diem
Quy đổi điểm từ số câu trả lời chính xác

Tóm lại, bài thi Cambridge C1 Advanced có cách tính điểm từng câu khác nhau cho phần nghe và đọc trong khi IELTS các câu đều được tính như nhau không phân biệt độ khó và dễ. Tiêu chí chấm Nói và Viết của Cambridge C1 Advanced và IELTS có điểm tương đồng về một số mặt như ngữ pháp, từ vựng, phát âm. Tuy nhiên IELTS chấm điểm các tiêu chí như nhau thì Cambridge C1 Advanced có sự khác nhau trong thành phần điểm của các tiêu chí.
Cách tính điểm tổng của Cambridge C1 Advanced cũng phải quy điểm ra thang Cambridge trước khi tính điểm chung toàn bài trong khi IELTS có thể tính ngay điểm cộng bằng trung bình cộng của các điểm. Thời hạn chứng chỉ cũng là một điểm khác giữa hai loại bài thi, IELTS chỉ có thời hạn 2 năm trong khi Cambridge C1 Advanced có thời hạn vĩnh viễn.

Xem thêm: Giới thiệu về bài thi GMAT

Lời khuyên để chọn bài thi phù hợp

Bài thi Cambridge C1 Advanced và IELTS có định dạng bài thi, cách đánh giá khác nhau, cho nên không thể nói bài thi nào khó hơn bài thi nào hay bài thi nào là tốt hơn. Điều quan trọng nhất đối với thí sinh là xác định loại bài thi nào phù hợp với mình.

Đầu tiên thí sinh cần cân nhắc mục đích thi chứng chỉ của mình là gì. Nếu thí sinh cần chứng chỉ ngoại ngữ để du học, đi làm hay định cư ở những nước yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ thì hãy tìm hiểu thật kĩ xem loại chứng chỉ nào được chấp nhận. Ví dụ như để đi học đại học thì đa phần sẽ yêu cầu IELTS học thuật trong khi định cư chỉ cần thi IELTS tổng quát. Tương tự như vậy thì có những trường sẽ chấp nhận chỉ IELTS hoặc Cambridge C1 Advanced do đó thí sinh cần thi loại bằng phù hợp với nhu cầu của bản thân.

Điều tiếp theo cần cân nhắc đó là về cấu trúc và thời lượng của bài thi. Vì độ dài hai bài thi khá chênh lệch nên hãy cân nhắc xem thời lượng thi nào là phù hợp với mình. Nếu thí sinh cảm thấy 4 giờ làm bài thi là quá sức thì có thể cân nhắc bài thi ngắn hơn để đảm bảo kết quả tốt nhất. Song song với độ dài là cấu trúc bài thi.

Như đã phân tích ở trên, cấu trúc bài thi của hai loại khá khác nhau cả về chủ đề và loại câu hỏi. Chủ đề trong Cambridge C1 Advanced đọc và viết đa dạng hơn điều này có nghĩa là thí sinh sẽ phải ôn nhiều phong cách viết hơn.

Chủ đề trong IELTS học thuật ít hơn và xoay quanh các vấn đề học thuật nhiều hơn. Điều này không có nghĩa là loại bài thi nào khó hơn hay dễ hơn mà điểm cốt lõi là thí sinh cảm thấy định dạng nào phù hợp với khả năng cũng như mục đích của mình.

Cuối cùng là về thời hạn của chứng chỉ. Trong khi Cambridge C1 Advanced có hiệu lực vĩnh viễn thì IELTS chỉ có thời hạn trong 2 năm. Điều này có nghĩa là IELTS sẽ phải thi định kì để chứng chỉ có hiệu lực còn Cambridge C1 Advanced chỉ cần thi một lần.

Xem thêm: Các bài thi chuẩn hóa phổ biến: Phân biệt giữa SAT I, ACT, IELTS và TOEFL

Kết luận

Trong bài viết trên, tác giả đã so sánh và phân biệt CAE và IELTS trên các khía cạnh về mục đích đánh giá, hình thức đánh giá, thời lượng, định dạng bài thi và cách chấm điểm. Những điểm giống và khác nhau cùng với những lời khuyên để chọn bài thi phù hợp đã được nêu rõ. Vì vậy, tác giả hy vọng người đọc sẽ áp dụng được những điều đó trong việc chọn bài thi phù hợp với mục đích của mình.

Phạm Thị Hồng

Danh mục:

Tags:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề