Static Chart - Dạng biểu đồ phổ biến trong IELTS Writing Task 1
Key takeaways
Static Chart: Static chart là biểu đồ tĩnh, tập trung thể hiện dữ liệu vào một thời điểm cố định, duy nhất mà không có sự thay đổi theo thời gian.
Cách phân tích đề bài hiệu quả: xác định loại biểu đồ và đơn vị đo lường, tìm số liệu cao nhất, thấp nhất
Cấu trúc viết bài: introduction, overview, body 1 và body 2
Static Chart là một trong những phần quan trọng trong IELTS Writing task 1, song nhiều thí sinh gặp khó khăn khi xử lý dạng biểu đồ này. Những thách thức thường xuyên mà học viên thường xuyên đối mặt trong cả Static và Dynamic Chart là không biết chọn lọc thông tin hoặc nhóm thông tin một cách logic và sử dụng từ vựng nghèo nàn không khái quát được những thông tin quan trọng trong biểu đồ.
Bài viết này sẽ giúp học viên giải quyết triệt để những thắc mắc và khó khăn khi tiếp cận với dạng biểu đồ này, giúp họ làm chủ và đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.
Static Chart là gì? Đặc điểm và các dạng thường gặp
Định nghĩa Static Chart: Static chart là biểu đồ tĩnh, tập trung thể hiện dữ liệu vào một thời điểm cố định, duy nhất mà không có sự thay đổi theo thời gian. [1]
Các dạng Static Chart phổ biến trong IELTS:
Bar chart (biểu đồ cột): là biểu đồ trực quan hóa dữ liệu bằng cách sử dụng các cột hình chữ nhất có chiều cao hoặc chiều dài tương ứng với giá trị của từng danh mục
Pie Chart (biểu đồ tròn): là một dạng biểu đồ trực quan, được sử dụng để phân bổ và thể hiện tỷ lệ phần trăm (hay tỷ lệ tương đối) của các thành phần hoặc đối tượng dữ liệu trong một tổng thể chung (được biểu diễn bằng hình tròn).
Table (bảng) là một công cụ trình bày dữ liệu có cấu trúc, sử dụng hệ thống các hàng (rows) và cột (columns) để sắp xếp và đối chiếu các thông tin hoặc số liệu cụ thể theo từng danh mục hoặc tiêu chí được xác định.
Mixed Chart (biểu đồ kết hợp): là dạng biểu đồ kết hợp hai hay nhiều dạng biểu đồ khác trên cùng một đồ thị để minh họa mối quan hệ giữa các tập dữ liệu đa dạng.
Sự khác biệt giữa Static Chart và Dynamic Chart
Static Chart | Dynamic Chart | |
Định nghĩa | Mô tả dữ liệu tại một thời điểm cố định, không có sự thay đổi về thời gian | Mô tả sự thay đổi dữ liệu trong một khoảng thời gian |
Mục đích | Để so sánh các dữ liệu cố định | Để thể hiện xu hướng thay đổi của các đối tượng qua thời gian |
Cách phân tích đề bài Static Chart hiệu quả
Bước 1: Xác định loại biểu đồ và đơn vị đo lường:
Việc xác định rõ dạng biểu đồ sẽ giúp thí sinh phát triển khái quát hướng phân tích dữ liệu và thông tin, nắm rõ dàn bài và cách thức triển khai bài viết. Ngoài ra, nắm vững đơn vị đo lường sẽ giúp thí sinh tránh hiểu sai dữ liệu, đảm bảo tính chính xác cho bài viết khi sử dụng đúng đơn vị để thể hiện đúng giá trị của dữ liệu.
Điều này giúp bài viết nâng cao tiêu chí Task Achievement vì việc mô tả dữ liệu chính xác là yếu tố tiên quyết trong chấm thi IELTS.
Bước 2: Tìm số liệu cao nhất, thấp nhất và các điểm đặc biệt
Đây là giai đoạn quan trọng để hiểu rõ phân bố và đặc tính của dữ liệu vì Static Chart là biểu đồ tĩnh không chứa những xu hướng thay đổi của đối tượng theo thời gian. Vì vậy thí sinh cần tập trung vào việc làm nổi bật những dữ liệu quan trọng và đáng chú ý như
số liệu cao nhất: việc nhận diện số liệu cao nhất nhằm làm nổi bật danh mục chiếm tỷ trọng vượt trội hoặc yếu tố chi phối trong toàn thể dữ liệu
số liệu thấp nhất: Phân tích số liệu thấp nhất chỉ rõ danh mục chiếm tỷ tọng khiêm tốn hoặc có mức quan trọng kém
Các điểm đặc biệt như sự tương đồng, khác biệt hoặc giá trị trung bình của các đối tượng chứng minh kỹ năng chọn lọc và phân tích dữ liệu nâng cao ở thí sinh, từ đó cải thiện đáng kể band điểm Task Achievement và tính mạch lạc (Coherence) của bài viết.
Bước 3: Nhóm thông tin theo logic (nhóm theo đối tượng hoặc giá trị).
Kỹ năng nhóm thông tin là một trong các kỹ năng then chốt nhằm củng cố tính logic và hệ thống của bài viết. Thí sinh nên nhóm thông tin theo các hướng sau:
Nhóm theo đối tượng/ giá trị có sự tương đồng: Thí sinh cần phân chia các đối tượng hoặc giá trị thành các nhóm có tỷ trọng tương đương. Cụ thể, việc tách nhóm các đối tượng/giá trị chiếm đa số (The Majority) và nhóm các đối tượng/giá trị chiếm tỷ trọng thiểu số (The Minority) sẽ giúp dễ dàng phân tích mức độ ảnh hưởng hoặc chi phối của từng nhóm đối với tổng thể dữ liệu.
Nhóm cực đoan: Thí sinh nên tách biệt và báo cáo các giá trị cao nhất (Highest) và nhỏ nhất (Lowest), hay các đối tượng nổi bật nhất và ít nổi bật nhất. Mục đích là để chỉ rõ những số liệu đặc trưng này và thể hiện sự so sánh trực tiếp giữa chúng trong bài viết, tạo ra các điểm neo (anchors) cho phần phân tích dữ liệu.
Nhóm mức độ : Thí sinh nhóm các danh mục nằm trong một khoảng giá trị nhất định nhằm miêu tả những giá trị có sự tương đồng nhưng không đóng vai trò quan trọng hoặc nổi bật trong biểu đồ.
Bước 4: Xác định các điểm so sánh quan trọng trong static chart
Thí sinh có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh sau để chỉ ra các số liệu nổi bật và quan trọng cần được so sánh trong bài viết:
So sánh cao nhất - thấp nhất: chỉ ra đối tượng có giá trị cao nhất và đối tượng có giá trị thấp nhất
-> Ví dụ: While over half of the residents (50%) in Liverpool preferred living in apartments, other options such as terraced, detached, and semi-detached houses were less common, with under 20% of people choosing each of these types.
Mức độ chi phối: Nhấn mạnh đối tượng chiếm hơn một nửa (tổng chỉ tiêu), so với các danh mục khác gộp lại.
-> Housing demand accounted for over half of the total proportion, overshadowing the other categories.
So sánh tương quan:
So sánh Hơn/Kém (More than/Less than): So sánh trực tiếp giá trị của hai hoặc ba đối tượng gần nhau.
-> The demand for housing was double that of shopping.
So sánh Tương đồng (Similarity): Nhóm các đối tượng có giá trị xấp xỉ nhau.
-> The proportion of education in Brazil (25%) and India (23%) is almost identical.
So sánh Đối lập (Contrast): Đặt hai đối tượng có giá trị cách biệt lớn hoặc có mối quan hệ đối lập nhau vào cùng một câu.
-> Ví dụ: While the population in the countryside reached about 70%, the percentage for residents in cities only accounted for 30%.
Xem thêm: Cách viết Bar Chart không có thời gian trong IELTS Writing Task 1.
Cấu trúc bài viết Static Chart
Introduction (Mở bài)
Có 2 phương pháp giúp thí sinh paraphrase lại đề bài một cách hiệu quả:
Tìm từ đồng nghĩa: Thí sinh sử dụng hệ thống từ đồng nghĩa với các từ vựng trong đề bài để tạo thành một câu mới
Thay đổi cấu trúc câu: Học sinh có thể chuyển câu từ chủ động sang bị động, dùng mệnh đê quan hệ, cấu trúc đồng vị hoặc thay đổi loại câu (từ câu đơn thành câu phức/ câu ghép)
Thay đổi vị trí thành phần trong câu: Di chuyển danh từ, tính từ, động từ, trạng từ và sử dụng đảo ngữ.
Kết hợp các phương pháp trên
-> Ví dụ: The following chart shows the results of a British survey taken in 2009 related to housing preferences of UK people.

Cách 1: Data regarding the housing choices of individuals in the UK is presented in the given chart, compiled from a study carried out in 2009 (sử dụng từ đồng nghĩa)
Cách 2: The bar chart illustrates the housing choices of British people divided into different categories in the year 2009 (kết hợp các phương pháp trên)
Overview (Tổng quan)
Trong Static chart, phần Overview cần thể hiện những đặc điểm chính như đối tượng có số liệu cao nhất/ thấp nhất và chênh lệch đáng kể giữa các đối tượng. [2]
-> Ví dụ: Đề bài Housing preferences in the UK in 2009
Overview: Overall, it can be seen that people from Liverpool had a strong preference for apartments, which is the highest percentage shown in the chart. Semi-detached houses were the second most popular choice, driven primarily by high demand from London and Manchester.
Body Paragraph 1 và Body paragraph 2
Thí sinh phân tích nhóm dữ liệu thứ nhất sử dụng các bước phân tích
Body 1: Với đề bài trên, body 1 tác giả sẽ tập trung vào đối tượng có số liệu cao nhất là xu hướng nhà ở của người Liverpool là apartment. Tác giả sử dụng kỹ thuật so sánh đối lập để mô tả xu hướng nhà ở của người Liverpool ở các dạng nhà khác như terraced houses, detached houses và semi-detached houses so với apartment.
-> Đoạn viết mẫu: To begin with, over half of the residents (50%) in Liverpool enjoyed living in the apartments. While other preferences included terraced houses, detached houses and semi-detached houses were less common with under 20% of the Liverpool people choosing these types of houses.
Body 2: Ở body 2, tác giả tập trung phân tích vào điểm đặc biệt trong tỷ trọng của semi detached houses của người London và Manchester, sử dụng kỹ thuật so sánh tương quan. Sau đó so sánh mức độ phổ biến của detached houses và terraced houses với người London và Manchester.
-> Đoạn viết mẫu: Semi-detached houses attracted the largest numbers of people from London and Manchester, with an equal proportion of residents (approximately 40%) coming from these areas choosing this housing option. In London, apartments were the second highest at around 30% while terraced houses (nearly 20%) and detached houses (around 25%) were the least popular. For the Manchester people, detached houses registered at 35%, which was the second most common option, followed by apartments and terraced houses at 20% and 10% respectively.
Từ vựng và cấu trúc câu hữu ích cho Static Chart
Từ vựng mô tả số liệu
account for:
Định nghĩa: chiếm, đóng, tạo thành
Ví dụ: The elderly population accounted for 15% of the total figure in 1990.
represent:
Định nghĩa: thể hiện, minh họa, biểu thị
Ví dụ: The production of wind energy represented only 2% of the national power supply.
comprise
Định nghĩa: bao gồm
Ví dụ: The primary market segment comprises customers aged between 20 and 40.
Từ vựng so sánh
higher than: [3]
Định nghĩa: cao hơn
Ví dụ:The proportion of women in management positions was higher than that of men in 2005.
lower than:
Định nghĩa: thấp hơn
Ví dụ: Expenditure on food was lower than the budget allocated for housing costs.
similar to: [4]
Định nghĩa: tương đồng với
Ví dụ: The figure for France was similar to that of Germany, both standing at approximately 18%.
contrast to
Định nghĩa: đối lập với
Ví dụ: In contrast to the steady decline in the city, rural unemployment saw a slight rise.
Xem thêm: Cách viết line graph 1 đường: Hướng dẫn chi tiết IELTS Writing Task 1.
Cụm từ nối mạch lạc
Overall:
Định nghĩa: Nhìn chung
Ví dụ: Overall, the total number of students increased steadily over the ten-year period.
Furthermore:
Định nghĩa: Ngoài ra
Ví dụ: Furthermore, data from the USA shows a similar trend to that observed in the UK.
In detail
Định nghĩa: một cách chi tiết
Ví dụ: We will examine the regional differences in detail in the following paragraphs.
In contrast [5]
Định nghĩa: một cách đối lập
Ví dụ: In contrast, the consumption of sugar dropped sharply after the policy was implemented.
Cấu trúc câu nâng cao
Các cấu trúc câu nâng cao học sinh có thể sử dụng như:
Câu bị động:
Ví dụ: The number of cars sold was dominated by the sedan segment throughout the period.
Ví dụ: The industrial sector peaked at 45% in 2015, accounting for the largest share of energy use.
So sánh kép:
Ví dụ: The higher the income level, the greater the spending on luxury goods was in this country.
Bài mẫu Static Chart Band 7.0+
The pie charts below show information about where coffee is produced, consumed & where its profit goes.

Phân tích đề bài và lập dàn ý:
Produced:
majority: South America (22 times higher than Oceania)
Central America, Africa, Asia: relatively the same ( >1% respectively)
least: Oceania (2%)
Consumed:
highest: Europe (2 times higher than other) -> most prevalent drink
Other: second highest
North America > Japan 4% -> least consumption
profit goes:
shipper: most profit ( more than five times higher: Explorer and producer)
Seller: 25%
Explorer and producer least profit, same 10%
Body 1: Viết về tỷ trọng produced và consumed coffee ở các nước
Body 2: viết về tỷ trọng profit goes ở các đối tượng
Bài viết mẫu:
The pie charts present data on coffee production, consumption, and sales income distribution across various regions.
As is observed, South America leads in coffee production accounting for 44% of the total output. In contrast, Africa, Asia, and Central America produce comparatively less coffee, with each region contributing between 17% and 19%. Oceania ranks lowest, producing only 2% of the total coffee output.
When it comes to consumption, Europeans consume the highest amount of coffee, representing 55% of the total consumption. This consumption rate is significantly higher than that of "other" regions, which account for 27%. North America and Japan follow, with consumption rates of 11% and 7% respectively.
In terms of sales income distribution, the majority of profits, 55%, goes to shippers, while sellers receive 25%. Producers and sellers, despite being integral to the coffee supply chain, receive the lowest share of the income at only 10%.
In conclusion, South America dominates coffee production, while Europe leads in consumption. However, the majority of profits from coffee sales are directed towards shippers, highlighting disparities in income distribution within the coffee industry.
Bài tập tự luyện
Dạng bar chart:
The chart below shows the percentage of boys and girls in one country who played various sports

Dạng pie chart:
The pie charts below show the average household expenditures in Japan and Malaysia in 2010.

Dạng table:
The table below gives information about UK independent films.

Kết luận
Tóm lại, để chinh phục Biểu đồ tĩnh (Static Chart), thí sinh cần nắm vững định nghĩa và xác định rõ mục tiêu là so sánh các danh mục tại một thời điểm cố định. Chiến lược then chốt bao gồm việc áp dụng cấu trúc 4 đoạn chuẩn (Intro-Overview-Detail-Detail) và nhóm thông tin theo giá trị (đa số, thiểu số, cực đoan). Đồng thời, hãy sử dụng linh hoạt từ vựng so sánh và tỷ lệ chuyên biệt (account for, represent, dominate) để tránh lỗi lặp từ và đảm bảo đơn vị đo lường chính xác. Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng biểu đồ sẽ giúp bạn quản lý thời gian hiệu quả và nâng cao kỹ năng phân tích, từ đó cải thiện đáng kể band điểm Task Achievement.
Để được hướng dẫn thực hành chuyên sâu và nhận đánh giá chi tiết cho từng dạng bài, bạn có thể tham khảo Khóa học luyện thi IELTS của ZIM nhằm tối ưu hóa lộ trình ôn tập và tự tin bứt phá điểm số mục tiêu.
Nguồn tham khảo
“Dynamic and static charts and the language of overviews.” IELTS Podcast, https://www.ieltspodcast.com/academic-task-1/dynamic-static-charts/. Accessed 6 December 2025.
“Cách viết IELTS Writing Task 1 chi tiết từng dạng và bài mẫu.” Zim Academy , https://zim.vn/cach-viet-ielts-writing-task-1. Accessed 6 December 2025.
“Cấu trúc câu trong IELTS Writing Task 1: cấu trúc so sánh số liệu.” Zim Academy , https://zim.vn/cau-truc-cau-trong-ielts-writing-task-1-cau-truc-so-sanh-so-lieu. Accessed 6 December 2025.
“Ngôn ngữ so sánh trong IELTS Writing Task 1.” Zim Academy, https://zim.vn/ngon-ngu-so-sanh-trong-ielts-writing-task-1. Accessed 22 December 2025.
“Từ vựng IELTS Writing Task 1 Bar Chart và cấu trúc áp dụng kèm bài tập.” Zim Academy, https://zim.vn/tu-vung-ielts-writing-task-1-bar-chart. Accessed 22 December 2025.

Bình luận - Hỏi đáp