Từ vựng chủ đề Holiday và cách áp dụng trong IELTS Speaking Part 3

Bài viết dưới đây sẽ đưa ra một số cụm từ được dùng phổ biến trong chủ đề Holiday (Ngày nghỉ lễ) và bài tham khảo cách ứng dụng các cụm từ này vào các câu hỏi mẫu trong IELTS Speaking part 3 cùng chủ đề.
tu vung chu de holiday va cach ap dung trong ielts speaking part 3

Chủ đề Holiday là một chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các câu hỏi IELTS Speaking với tần suất cao. Vì thế, để trả lời tốt chủ đề này, một trong những việc người học cần làm là nắm được cách sử dụng được các cụm từ topic-related (liên quan đến chủ đề) về chủ đề Holiday, đồng thời luyện tập nhuần nhuyễn để có thể ứng dụng các cụm từ này trong các câu hỏi của phần Speaking. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho người học 5 cụm từ (bao gồm cả danh từ, động từ, cụm động từ và idiom (thành ngữ)) của chủ đề Holiday và câu trả lời mẫu Speaking part 3 để từ đó, người học hiểu được cách vận dụng các cụm từ trên trong ngữ cảnh cụ thể.

Key takeaways:

1. 5 cụm từ chủ đề Holiday

  • Off the beaten track (idiom): ở nơi ít khách du lịch

  • A change of scenery (n): sự thay đổi phong cảnh

  • Be in the open air (v): ở ngoài trời

  • Set out (v): khởi hành

  • Off season (n): mùa vãng khách

2. Câu trả lời mẫu áp dụng các cụm từ trên vào Speaking part 3

  • What are the differences between the young and the old when they make holiday plan?

  • Why do some people go on holiday alone?

  • Why do people go on holiday?

5 cụm từ chủ đề Holiday

Off the beaten track (idiomatic language)

Phiên âm: /ɔf ðə ˈbitən træk/

Dịch nghĩa: ở một nơi vắng vẻ, ít người hoặc ít khách du lịch lui đến, và không quá nổi tiếng.

Note: cụm từ off the beaten track thường được dùng với động từ Go tạo thành cụm từ hoàn chỉnh Go off the beaten track. Bên cạnh đó, người học có thể sẽ nhận thấy ở nhiều tài liệu, cụm từ Off the beaten track sẽ được ghi là Off the beaten path. Cả hai cụm này đều mang nghĩa như nhau và cùng mô tả việc đi đến nơi ít người đến.

Ví dụ áp dụng cụm từ: I am a type of person who would love to go off the beaten track when traveling to a touristy destination.

Tạm dịch: Tôi là người thích đi đến nơi ít khách du lịch ghé thăm khi đến một nơi du lịch nào đó.

 tu-vung-chu-de-holiday-va-cach-ap-dung-trong-ielts-speaking-part-3-off-the-beaten-track

A change of scenery (n)

Phiên âm: /ə ʧeɪnʤ ʌv ˈsinəri/

Dịch nghĩa: một sự thay đổi phong cảnh, quang cảnh.

Note: cụm danh từ A change of scenery có thể đi sau động từ Need (Need a change of scenery) hoặc động từ Have (Have a change of scenery). Lưu ý người học chỉ dùng một trong hai động từ trên, không được dùng cả hai cùng một lúc (Need have a change of scenry -> sai)

Ví dụ áp dụng cụm từ: After a stressful working week, Mary needs a change of scenery to get her mind off work and relax.

Tạm dịch: Sau một tuần làm việc căng thẳng, Mary cần sự thay đổi quang cảnh để giải tỏa sự mệt mỏi trong công việc và thư giãn.

Be in the open air (v)

Phiên âm: /bi ɪn ði ˈoʊpən ɛr/

Dịch nghĩa: ngoài trời, không ở trong không gian kín

Note: cụm từ Be in the open air thường được dùng trong ngữ cảnh mang nghĩa tích cực. Ngoài ra người học cần chú ý chia to be về đúng thì để phù hợp với từng câu khác nhau, tránh việc để to be không chia thì dẫn đến câu chưa đúng về mặt ngữ pháp. (Mary be in the open air -> sai/ Mary is in the open air → đúng)

Ví dụ áp dụng: Mary loves being in the open air, so she often chooses places with nice atmosphere to pay a visit to.

Tạm dịch: Mary thích việc ở ngoài trời, vì vậy cô ấy thường chọn nơi có không khí mát mẻ để đến du lịch.

Set out (v)

Phiên âm: /sɛt aʊt/

Dịch nghĩa: rời nơi nào đó và khởi hành, bắt đầu một chuyến đi.

Note: động từ set out có thể được thay bằng động từ set off. Cả hai phrasal verb (cụm động từ kết hợp giữa một động từ và một giới từ) mang nét nghĩa tương đồng và là từ đồng nghĩa của nhau. Người học lưu ý khi chia từ set trong set out hay set off về quá khứ, từ này vẫn là set.

Ví dụ áp dụng: Since Mary was so excited about the upcoming trip, she set out even when it was only 3 in the morning.

Tạm dịch: Bởi vì Mary quá háo hức về chuyến đi sắp đến, cô ấy khởi hành ngay cả khi lúc đó mới chỉ 3 giờ sáng.

Off season (n)

Phiên âm: /ɔf ˈsizən/

Dịch nghĩa: mùa du lịch vắng khách trong năm.

Note: cụm từ liên quan đến danh từ off season là cụm out of season. Tuy nhiên người học cần chú ý từ off trong off season có 2 chữ “f”, trong khi từ “of” trong out of season chỉ có 1 chữ “f”.

Ví dụ áp dụng: In the off season, many hotels and restaurants have to close down.

tu-vung-chu-de-holiday-va-cach-ap-dung-trong-ielts-speaking-part-3-hotels

Tạm dịch: Trong mùa vãng khách du lịch, nhiều khách sạn và nhà hàng phải đóng cửa.

Bài tập vận dụng

Hãy chọn cụm từ đúng trong các cụm từ (off the beaten track, a change of scenery, be in the open air, set out, off season) để điền vào chỗ trống sao cho nghĩa phù hợp nhất.

1. My friends and I are planning to go somewhere………. for the next holiday.

2. We are still in discussion to see what time to…… tomorrow?

3. Why don’t we surf the Internet to look for best deals during the……?

4. I love to ………., spend time lying on the beach and enjoy my holiday.

5. Travelling here and there at least once every year is beneficial since it offers ………….

Answer key

1. Off the beaten track

Tạm dịch: Tôi và bạn của tôi đang lên kế hoạch đi đâu đó ít người cho kì nghỉ sau.

2. Set out

Tạm dịch: Chúng tôi vẫn đang bàn nhau xem mấy giờ ngày mai nên khởi hành?

3. Off season

Tạm dịch: Tại sao chúng ta không lên mạng và tìm các chuyến du lịch giá hời trong mùa vãng khách?

4. Be in the open air

Tạm dịch: Tôi thích ở ngoài trời, dành thời gian nằm trên bãi biển và tận hưởng kì nghỉ của mình.

5. A change of scenery

Tạm dịch: Đi du lịch đây đó mỗi năm ít là một lần rất tốt vì nó giúp ta thay đổi quang cảnh và thay đổi không khí.

Cách áp dụng các cụm từ trên trong Speaking part 3

Câu hỏi: What are the differences between the young and the old when they make holiday plan?

There are a number of distinctions between the young and their old counterparts when it comes to planning a holiday. For one, while many young people tend to choose somewhere off the beaten track to have a change of scenery, the elderly are likely to visit well-known destinations. Another key point is that a majority of youngsters love to think about what they are going to do during the trip; the aged, on the other hand, often worry about negative circumstances that might happen.

Hỏi: Sự khác biệt giữa người trẻ và người già khi lên kế hoạch du lịch là gì?

Trả lời: Có một vài sự khác biệt giữa người trẻ và người già khi lên kế hoạch cho kì nghỉ. Thứ nhất, trong khi người trẻ thường chọn nơi ít người lui đến đến có sự thay đổi không khí, người già thường thích đến nơi du lịch phổ biến. Một sự khác biệt nữa là phần lớn người trẻ thích nghĩ về các hoạt động họ sẽ làm trong chuyến đi, ngược lại, người già thường lo lắng về các tình huống xấu có thể xảy ra.

Câu hỏi: Why do some people go on holiday alone?

I think there must be a number of explanations for this. First, enjoying a holiday alone means people can decide everything on their own, like what time to set out, where to go or what to eat during the trip. For example, if they love nature rather than building complex, they can choose somewhere with tranquil surroundings and enjoy life without considering their companions’ opinions. In addition, for those who prefer famous tourist attractions but are not a fan of chaotic crowds, they might choose off season which fits their own personal schedule rather than peak season when everyone flocks to these areas.

Từ vựng: flock to (v): đổ xô đến

Ví dụ áp dụng: In recent years, many people flock to Phu Quoc Island for its breathtaking scenes. (Trong những năm gần đây, nhiều người đổ xô đến Đảo Phú Quốc vì cảnh đẹp đến nghẹt thở của nó.)

Hỏi: Tại sao một vài người đi du lịch một mình?

Trả lời: Tôi nghĩ có một vài giải thích cho việc này. Thứ nhất, đi du lịch một mình nghĩa là họ được quyền quyết định mọi thứ, từ mấy giờ đi, đi đâu hay ăn gì. Ví dụ, nếu họ thích thiên nhiên hơn là các phức hợp nhà cao tầng, họ có thể chọn những nơi có cảnh đẹp yên bình để tận hưởng cuộc sống mà không cần quan tâm cân nhắc ý kiến của bạn đồng hành. Bên cạnh đó, đối với những ai thích nơi nổi tiếng nhưng không thích đông người thì có thể chọn mùa vãng khách du lịch, mùa mà phù hợp với lịch trình cá nhân của họ thay vì mùa du lịch cao điểm khi tất cả mọi người đều đi nghỉ dưỡng.

Câu hỏi: Why do you think people go on holiday?

I suppose people travel to different places on holidays for many reasons. First and foremost, they want to blow off some steam after a long period of time working and studying. By taking time going on holiday, many people can be in the open air and recharge their batteries. Besides, it is also a perfect chance for them to get to know more about the place to visit such as culture, local people and local delicacies.

Từ vựng: blow off some steam (v): xả hơi

Ví dụ áp dụng: I enjoyed the trip to Da Lat City last summer holiday because it helped me blow off some steam after a period full of tasks and projects. (Tôi đã tận hưởng chuyến đi đến Thành phố Đà Lat kì nghỉ năm vào mùa hè năm ngoái vì nó giúp tôi xả hơi sau một khoảng thời gian vùi mình trong công việc và các dự án.)

Hỏi: Tại sao mọi người lại đi du lịch vào ngày lễ hay kì nghỉ?

Trả lời: Tôi cho rằng người ta đi du lịch vào kì nghỉ là vì nhiều lý do. Thứ nhất, họ muốn xả hơi sau một thời gian dài học tập và làm việc mệt mỏi. Bằng cách đi đây đó, họ sẽ có thể ra ngoài trời và nạp lại năng lượng. Bên cạnh đó, đây cũng là cơ hội tốt để họ biết thêm nhiều về nơi họ đến như văn hóa, người dân địa phương và đặc sản vùng miền.

Tổng kết

Bài viết trên đã cung cấp 5 cụm từ khác nhau liên quan đến chủ đề Holiday và cách sử dụng chúng trong các câu hỏi IELTS Speaking part 3. Hi vọng rằng sau bài viết này, người học có thể mở rộng thêm vốn từ vựng của mình và sử dụng chúng thật tốt trong phần thi IELTS Speaking sắp tới.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833