Từ vựng chủ đề Media và ứng dụng trong trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 1

Giới thiệu cho người đọc một số cụm từ hay chủ đề Media để ứng dụng trong các câu hỏi về chủ đề Advertisement và Social Media; gợi ý cho người học cách trả lời để ứng dụng các từ vựng ấy trong bài thi IELTS Speaking Part 1
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

tu-vung-chu-de-media-va-ung-dung-trong-tra-loi-cau-hoi-ielts-speaking-part-1

Trong phần thi IELTS Speaking Part 1, tiêu chí Lexical Resource là một yếu tố đặc biệt quan trọng, vì sự thông hiểu về từ vựng giúp một người giao tiếp, truyền tải suy nghĩ một cách linh hoạt và hiệu quả. Thực tế, rất nhiều học sinh khi đi thi thường gặp áp lực trong việc chọn từ vựng, họ chọn các từ đơn lẻ và đặc biệt khó để khẳng định khả năng ngôn ngữ của mình. Tuy nhiên, để có thể đạt được điểm số tốt và thể hiện được khả năng nói tốt trong IELTS, thí sinh cần có hiểu biết nhất định, nắm được và sử dụng linh hoạt một số các cụm từ trong nhiều chủ đề. Bài viết này sẽ giới thiệu cho người đọc một số cụm từ hay chủ đề Media để ứng dụng trong các câu hỏi về chủ đề Advertisement và Social Media; gợi ý cho người học cách trả lời để ứng dụng các từ vựng ấy trong bài thi IELTS Speaking Part 1. Đồng thời, bài viết cũng giới thiệu tới người học phương pháp học từ vựng qua ngữ cảnh và phương pháp 3R cùng những ưu, nhược điểm của các phương pháp.

Key Takeaway:

1. Phương pháp học từ vựng qua ngữ cảnh và phương pháp 3R là những phương pháp học idioms hiệu quả. Các phương pháp trên đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

2. Các từ vựng trong bài viết:

  • Eye-catching

  • Be obsessed with

  • Scroll down

  • Up-to-date

  • Have access to

  • Attention-grabbing

  • Hot off the press

3. Một số ứng dụng trong trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 1 chủ đề Advertisement và Social Media

Gợi ý một số cách học từ vựng hiệu, phân tích ưu và nhược điểm

Phương pháp học từ vựng qua ngữ cảnh

Phương pháp học từ vựng qua ngữ cảnh là phương pháp người học gán nội dung từ với các dấu hiệu liên quan (gọi chung là ngữ cảnh). Người học qua quá trình tìm hiểu nghĩa của từ, sau đó đặt câu và áp dụng các từ mới này vào nhiều trường hợp cụ thể để có thể ghi nhớ và nắm được cách dùng.

Ưu điểm của phương pháp:

  • Giúp người học ghi nhớ từ nhanh và lâu hơn

  • Giúp người học nắm được những sắc thái nghĩa khác nhau của từ vựng

  • Đây là một phương pháp học có hệ thống, liên kết các từ vựng với nhau, khi người học ghi nhớ 1 từ vựng đồng thời có thể nhớ nhiều từ vựng khác liên quan

  • Người học sẽ được củng cố cả về ngữ pháp khi học tập theo phương pháp này

Nhược điểm của phương pháp:

  • Tốc độ ghi nhớ còn chậm do đây là phương pháp đòi hỏi người học phải tiếp xúc và luyện tập trong nhiều ngữ cảnh khác nhau để sử dụng thành thạo từ vựng

Để có thể hiểu hơn về phương pháp học từ vựng theo ngữ cảnh, người đọc có thể tìm hiểu tại bài viết sau:

Phương pháp 3R

Phương pháp 3R dựa theo nguyên tắc cơ bản Read (Đọc) - Record (Ghi) - Review (Luyện). Phương pháp được xây dựng dựa trên nguyên lý cơ bản của việc học từ đó là nhận diện từ vựng thông qua hoạt động đọc để nhận diện, thu nạp thông tin liên quan tới từ vựng bằng thao tác ghi chú và đi vào phân tích cách dùng và ứng dụng trong văn cảnh thực tế thông qua hoạt động luyện tập.

Ưu điểm của phương pháp:

  • Tạo sự chủ động, động lực và niềm hứng khởi khi học từ mới

  • Giảm bớt căng thẳng, áp lực phải học và ghi nhớ từ

  • Giúp người học hiểu từ vựng và cách dùng thông qua ngữ cảnh của bài viết

  • Phương pháp này giúp người học tiếp cận từ vựng một cách tự nhiên, tạo ấn tượng sâu hơn trong não bộ của người học

Nhược điểm của phương pháp:

  • Phương pháp này đòi hỏi người đọc cần bỏ nhiều thời gian, công sức để đọc

  • Phương pháp này đôi khi sẽ dễ gây nhàm chán nếu người học quá tập trung vào mục tiêu học từ vựng, làm mất đi hứng thú và khiến mất động lực đối với việc đọc, giảm hiệu quả của phương pháp.

Để có thể hiểu hơn về phương pháp học từ vựng 3R cũng như cách ứng dụng hiệu quả, khắc phục những nhược điểm, người đọc có thể tìm hiểu tại bài viết sau: II. Từ vựng chủ đề Media: giải nghĩa và ví dụ chi tiết

Từ vựng chủ đề Media: giải nghĩa và ví dụ chi tiết

Eye-catching

Anna mới mua một căn hộ có thiết kế vô cùng ấn tượng.

The apartment is eye-catching and the design includes wood and white render on the balcony to add interest. (Căn hộ rất bắt mắt với thiết kế ban công gồm có gỗ và được trát nổi màu trắng để tạo sự hứng thú).

  • Giải nghĩa: Eye-catching

  • Định nghĩa theo Cambridge Dictionary: very attractive or noticeable

  • Dịch nghĩa Tiếng Việt: bắt mắt, thu hút sự chú ý, gây ấn tượng về mặt thị giác

Ví dụ: In big cities, you can see many eye-catching advertisements (Ở những thành phố lớn, bạn có thể nhìn thấy rất nhiều những quảng cáo bắt mắt).

Be obsessed with

Mary là một người nghiện mạng xã hội, cô ấy không thể ngừng nghĩ về việc đăng mọi thứ lên mạng xã hội.

Mary is obsessed with posting everything on social media (Mary không thể ngừng việc đăng mọi thứ lên mạng xã hội).

  • Giải nghĩa: Be obsessed with

  • Định nghĩa theo từ điển Collins: if someone is obsessed with a person or thing they keep thinking about them and find it difficult to think about anything else.

  • Dịch nghĩa Tiếng Việt: bị ám ảnh, không thể ngừng nghĩ về gì đó

Ví dụ: He was obsessed with American gangster movies (Anh ta bị ám ảnh với những bộ phim găng-xtơ của Mỹ)

Have access to something

Trường đại học của Mary mới nâng cấp hệ thống thư viện online nhằm giúp sinh viên có thể tiếp cận thông tin tốt hơn.

The system has been designed to help users have quick and easy access to the required information. (Hệ thống được thiết kế để người dùng có thể truy cập thông tin cần thiết nhanh và dễ dàng.)

  • Giải nghĩa: Have access to

  • Định nghĩa theo từ điển Cambridge: The right or opportunity to use or look at something

  • Dịch nghĩa Tiếng Việt: có quyền xem, truy cập, sử dụng cái gì

Ví dụ: Hackers had complete access to the company files. (Hackers đã có toàn quyền truy cập vào dữ liệu công ty.)

Up-to-date

John đang làm việc ở một công ty quảng cáo. Công ty của anh ấy luôn cố gắng cập nhật những trào lưu mới nhất.

John’s agency always tries to keep up with up-to-date trends. (Công ty truyền thông của John luôn cố gắng bắt kịp những trào lưu mới nhất).

  • Giải nghĩa: Up-to-date

  • Theo từ điển Cambridge: Modern, recent, or containing the latest information

  • Dịch nghĩa Tiếng Việt: Hiện đại, tiên tiến, mới nhất, mới cập nhật

Ví dụ: Jack usually brings me up to date with all the latest gossip (Jack thường cập nhật cho tôi tất cả những câu chuyện phiếm mới nhất).

Attention-grabbing

Coca Cola chuẩn bị công bố chiến dịch quảng cáo mới. Đó là chiến dịch được kỳ vọng có thể thu hút nhiều sự chú ý.

 tu-vung-chu-de-media-vcoca-cola

Coca Cola’s upcoming marketing campaign is expected to be attention-grabbing (Chiến dịch marketing sắp tới của Coca Cola được kì vọng sẽ thu hút được nhiều sự chú ý).

  • Giải nghĩa: Attention-grabbing

  • Định nghĩa theo Collins Dictionary: an attention-grabbing remark or activity is one that is intended to make people notice it

  • Dịch nghĩa Tiếng Việt: Thu hút sự chú ý, đáng quan tâm

Ví dụ: The newspaper focuses mainly on crime, scandals and attention-grabbing headlines. (Báo chí chủ yếu tập trung vào tội phạm, những vụ bê bối và những tiêu đề giật gân thu hút sự chú ý).

Hot off the press

Họ đều là những ca sĩ nổi tiếng, việc chia tay bất ngờ của họ đã trở thành tin sốt dẻo.

Their sudden breakup became hot off the press because both of them are famous singer. (Chuyện chia tay bất ngờ của họ đã trở thành đề tài nóng hổi vì cả hai đều là những ca sĩ nổi tiếng).

  • Giải nghĩa: Hot off the press

  • Định nghĩa theo từ điển Cambridge: news that is hot off the press has just been printed and often contains the most recent information about something

  • Dịch nghĩa Tiếng Việt: Tin nóng, tin mới ra lò, tin sốt dẻo

Ví dụ: It’s hot of the presses-John got the promotion over Tom (Tin mới đây- John là người đã được thăng chức thay vì Tom).

Ứng dụng trong trả lời IELTS Speaking Part 1 chủ đề Advertisement và Social Media

Chủ đề Advertisement

Câu hỏi: do you like watching advertisements?

 tu-vung-chu-de-media-vadvertisements

Trả lời: Well, I have developed an interest in watching advertisements since I was a little kid. Until now, I could say that I’m really into seeing some kinds of advertisement. Personally, I’m obsessed with social media advertising because I can watch them at my own pace, whereas adverts on television. Moreover, many advertising videos are extremely creative, relaxing, and eye-catching.

  • Be really into something: rất yêu thích gì đó

  • At one’s own pace: làm gì đó tuỳ thích

Câu hỏi: Where can you see advertisements?

 Trả lời: You know, advertising is literally ubiquitous with many kinds from traditional to the advanced digital ones. You would most likely encounter an advert, whether it be in traditional or digital form, wherever you go, or on whatever digital platform you use. I mean, it’s now harder to avoid advertisements than to see them. Advertisements are made really attention-grabbing that everyone can easily catch sight of on the street or scroll down their social media.

  • Ubiquitous: Có ở khắp nơi

  • Encounter: Bắt gặp, chạm trán

  • Catch sight of: gặp, nhìn thấy

  • Scroll down: lướt (mạng xã hội, website…)

Câu hỏi: Have you ever bought something because of its advertisement?

 Trả lời: Actually, yes I have, many times in fact. I’m easily drawn to sensational headlines and shiny eye-catching items artistically portrayed by the hands of marketers and designers as I watch advertisements. One time, I bigged on and made the impulsive decision to buy a pricey wireless headphone because my favorite band endorsed it, only to regret later.

  • Be drawn to: bị thu hút bởi

  • Big on something: thích gì đó

  • Impulsive: bốc đồng

  • Pricey: đắt đỏ

Chủ đề Social Media

Câu hỏi: Are you interested in using social media?

Trả lời: Yes, honestly I am. I have to say that using social media is my cup of tea as I spend a huge amount of time scrolling down my news feed to stay up-to-date since there are many hot off the press news about everything there. Moreover, social media brings me opportunities to make friends and get to know people from all over the world.

  • One’s cup of tea: sở thích của ai

Câu hỏi: Is it easy to find real friends on a social networking website?

Trả lời: Even though I’m really into using social media, I have to admit that it is not easy to find a true friend on the Internet. As social networking websites take over the world, we tend to communicate less in person and more on different social platforms. However, there are many social media imposters who try to approach us with malicious intent, like: trying to have access then hack our account. It is good to make friends, but we should be very careful about who we are talking to.

Bài tập vận dụng

Eye-catching

Be obsessed with

Up-to-date

Have access to

Attention-grabbing

Hot off the press

  1. The poster comes in several…..designs with unique colors and patterns.

  2. I am very……..on this sort of thing because I listen to the news.

  3. Did you hear that Mary dumped her boyfriend? It’s……. 

  4. We wouldn’t…..this information without the Internet. 

  5. Nowadays, people are so….money.

  6. The……headline sent the crowd into a frenzy.

Đáp án:

1. eye-catching

2. up-to-date

3. hot off the press

4. have access to

5. obsessed with

6. attention-grabbing

Tổng kết

Qua bài viết, tác giả đã giới thiệu một số từ vựng hay và độc đáo liên quan tới chủ đề Media, ứng dụng vào bài thi IELTS Speaking Part 1 các chủ đề Advertisement và Social Media. Ngoài ra, tác giả cũng đã giới thiệu, phân tích ưu và nhược điểm của một số phương pháp học từ vựng. Hy vọng qua bài viết này, người học có thêm những kiến thức mới mẻ, thú vị và bổ ích để hỗ trợ thêm cho việc học tập tiếng Anh của bản thân.

Lê Vũ Hồng Ngọc

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.