Từ vựng IELTS Speaking theo chủ đề sách (books) - Phần 4

Bài viết này nói về những dạng sách đọc và nghe gần đây (ebook, audiobook), từ vựng thường thấy với các ấn phẩm sách bán chạy (best-seller), 2 dạng sách giấy thường thấy (hardcover, paperback), và hành động chú thích sách mỗi khi đọc (annotate).
Published on
tu-vung-ielts-speaking-theo-chu-de-sach-books-phan-4

Đây là seri Từ vựng chủ đề sách (books) và ứng dụng trong IELTS Speaking, bài viết này là phần phụ của series, nói về những dạng sách đọc và nghe gần đây (ebook, audiobook), từ vựng thường thấy với các ấn phẩm sách bán chạy (best-seller), 2 dạng sách giấy thường thấy (hardcover, paperback), và hành động chú thích sách mỗi khi đọc (annotate). Bài viết sẽ sử dụng cách học từ vựng qua hình ảnh (pictorial) để người đọc dễ nhớ và dễ liên tưởng. Cơ chế vận hành của phương pháp Pictorial kích thích khả năng phân tích, tư duy qua quan sát hình ảnh. Từ đó nâng cao phản xạ của tiếng Anh, người học hiểu được ý nghĩa của từ vựng mà không cần phải dịch sang ngôn ngữ chính của họ. Vận dụng tốt phương pháp này sẽ giúp người học nắm được thế chủ động, đẩy nhanh thời gian suy luận và cải thiện kỹ năng đọc – viết, giao tiếp.

Đọc thêm: Từ vựng IELTS Speaking theo chủ đề sách (books) - Phần 1

Những từ vựng về chủ đề sách (annotate, hardcover, paperback, e-book, best-seller)

Annotate (v)

tu-vung-chu-de-sach-books-annotate

Annotate đọc là /ˈæn.ə.teɪt/, mang nghĩa chú giải, chú thích. Những người đọc sách (đặc biệt là sách ngoại văn) thường chú giải hoặc chú thích những từ vựng, những câu mà họ chưa rõ bằng cách dán một tờ giấy ghi chú vào trang sách và chú giải trên trang đó. Một vài trường hợp khác khi người đọc sách muốn chú giải là khi họ thấy câu nói đó hay, hoặc đó là một thông tin hữu dụng,... Có nhiều lý do để một người annotate (chú giải) một quyển sách.

Ví dụ áp dụng từ annotate vào hội thoại:

  • Hey, this is a cool quote. Why didn’t you annotate anything?

  • Oh, I wanted the book to stay new and fresh, so I can resell it later. 

Hardcover (n)

tu-vung-chu-de-sach-books-hardcover

Hardcover đọc là /ˈhɑːrdˌkʌv.ɚ/, mang nghĩa bìa cứng. Thường những quyển sách phiên bản bìa cứng (hardcover edition) sẽ có lượt in lại ít hơn vì cần nhiều chất liệu và kinh phí hơn. 

Ví dụ áp dụng từ hardcover vào hội thoại:

  • Did you get the limited hardcover edition of the newest Harry Potter book? 

  • No, I heard that there’s mixed opinion about the quality, so I didn’t get it.

Paperback (n)

tu-vung-chu-de-sach-books-paperback

Paperback đọc là /ˈpeɪ.pɚ.bæk/, mang nghĩa bìa mềm. Sách bìa mềm là một trong những loại sách phổ biến nhất hiện giờ vì chi phí sản xuất ít hơn các bản sách bìa cứng khác, có thể chiếm ít diện tích hơn và thuận tiện hơn để mang đi đọc mọi nơi.

Ví dụ áp dụng từ paperback vào hội thoại:

This book is so expensive! If only they had the paperback version, I would have bought it on a whim. 

Ebook (electronic book) (n)

tu-vung-chu-de-sach-books-ebook

Ebook đọc là /ˈiːbʊk/, là một dạng sách điện tử có thể đọc được trên máy tính, điện thoại, máy đọc sách,... Với sự đi lên của kỷ nguyên kỹ thuật số là sự thịnh hành của sách điện tử, hiện nay đã có một vài nền tảng như Amazon, Comicola,.... mở bán sách điện tử tùy theo nhu cầu người đọc. 

Ví dụ áp dụng từ ebook vào hội thoại:

Why get the physical copy when you can just get the ebook file instead? Now you can read anywhere without needing to bring a book.

Audiobook (n) 

tu-vung-chu-de-sach-books-audiobook

Audiobook đọc là /ˈɑː.di.oʊ.bʊk/, là một dạng sách nói. Audiobook có nội dung được chuyển từ chữ trên sách bình thường sang định dạng âm thanh, thường được đọc bởi những giọng đọc truyền cảm. Để “đọc” sách audiobook thì bạn chỉ cần một thiết bị phát ra âm thanh và nghe bất cứ khi nào bạn muốn mà không cần phải dùng mắt hay thậm chí là tay để cầm quyển sách nào. Mặc dù đang thịnh hành nhưng audiobook có giá cao hơn so với ebook vì cần một người có giọng đọc tốt và khả năng thu âm chất lượng cao để lồng giọng cho nội dung sách.

Ví dụ áp dụng từ audiobook vào hội thoại:

Try listening to this audiobook version of “The Secret History”! I can’t believe the author voiced the whole book herself, Donna Tart is truly talented. 

Bestseller (n) 

tu-vung-chu-de-sach-books-bestseller

Bestseller đọc là /ˌbestˈsel.ɚ/, mang nghĩa sản phẩm bán chạy. Khi một quyển sách có doanh thu tốt thì trên bìa sách thường có những dòng chữ như “New York Times best seller”,.... dùng để chỉ những quyển sách bán chạy ở một vùng quốc gia nào đó, hoặc trong một bảng xếp hạng riêng biệt của khu vực hay nền tảng nào đó. 

Ví dụ áp dụng từ bestseller vào hội thoại: 

Check out this bestselling book! They say it’s just another regular self-help but I think it’s healing (có tính chữa lành) and thought-provoking too!

Một vài ví dụ ứng dụng vào bài IELTS Speaking

Q: What kinds of books do you enjoy most?

Sample answer: Interesting question. For now, I like to read short fiction on my Kindle ebook reader. Compared to other genres, fiction is the best to unwind after a long day: you don’t have to think a lot, you only need to imagine everything in your head. Besides, listening to a fiction audiobook is almost like being read a magical story before bedtime. I’m an adult but I like that nonetheless. 

Q: In your opinion what time is the best time to read?

Sample answer: To me it’s noon. If you’re reading a hardcover book at night on your bed, chances are that you will hurt your wrist trying to read it while lying down. And when you’re all comfy on the bed you wouldn’t want to take out a pen and annotate anything either. So reading books in the daytime, preferably noon, is the best thing that anyone should try.

Q: Have you borrowed books from others? 

Sample answer: I definitely have! Usually it’s those best-selling books that everybody got, so I don’t have to consider buying one anywhere. One great thing about borrowing these types of books is that most best-sellers are paperbacks, so I won’t have to spend a fortune to compensate for a book in case I ruined it. 

Bài tập thực hành

annotations                hardcover                paperback

 ebook              audiobook            best-selling

  1. This … is a …. book! Too bad it doesn’t have a hardcover edition though, otherwise I would have bought it.

  2. You prefer an  …. to an …. because you don’t like having to read a book yourself? That’s lazy.

  3. Would you mind removing your … from my precious … book? This is a really expensive edition my parents got me, and I don’t want to see anything written on it!

Đáp án:

  1. Paperback, best-selling

  2. Audiobook, ebook

  3. Annotations, hardcover

Tổng kết 

Sau khi đọc xong bài viết, người đọc đã có thêm 6 từ vựng mới và thông dụng về chủ đề sách. Đây là những từ vựng thường thấy hơn trong hội thoại nhưng không tập trung quá sâu vào các thể loại sách khác nhau của 3 bài trước. Giới hạn của bài viết nằm ở số lượng từ vựng người đọc có thể học, tuy nhiên người đọc cũng có thể biết nhiều dạng từ hơn trước, không chỉ là các danh từ chỉ thể loại sách như những bài trước của serie.

Đọc thêm: Từ vựng IELTS Speaking theo chủ đề sách (books) - Phần 3

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.