Từ vựng IELTS Speaking theo chủ đề sách (books) - Phần 3

Đây là serie Từ vựng chủ đề sách (books) và ứng dụng trong IELTS Speaking, bài viết này là phần cuối cùng của serie, nói về các thể loại đa dạng xuất hiện trong sách, tiểu thuyết, và truyện.
Published on
tu-vung-ielts-speaking-theo-chu-de-sach-books-phan-3

Chủ đề về sách (books) là một trong những chủ đề phổ biến trong phần thi IELTS Speaking. Để chuẩn bị thật tốt cho phần thể hiện của mình, người đọc có thể trang bị cho bản thân một vốn từ vững chắc về chủ đề sách thông qua serie “Những từ vựng về chủ đề sách (books) trong IELTS Speaking”. Bài viết này là phần cuối cùng của serie, nói về từ vựng chủ đề sách và các thể loại đa dạng xuất hiện trong sách, tiểu thuyết, và truyện.

Đọc thêm các phần trước:

Key Takeaways:

  1. Những từ vựng xuất hiện trong bài: Essays, Cookbooks, Horror, Memoir, Biography, Autobiography, Chick-lit, comic (books)/graphic novel

  2. Ứng dụng: những từ vựng xuất hiện là những danh từ, dùng để chỉ các thể loại trong sách và văn học. Sẽ có những từ người đọc phải thêm “book/books” vào cuối, như Horror books

  3. Cách học: học qua hình ảnh (pictorial) và các ví dụ ứng dụng

  4. Bài tập vận dụng: dạng bài điền từ vào chỗ trống

Cách sử dụng và những từ vựng về sách

Những từ xuất hiện trong phần 3 của bài viết Những từ vựng chủ đề sách (books) là những danh từ, chỉ các thể loại trong văn học. Người đọc có thể dùng các từ vựng này để miêu tả những thể loại sách mà mình yêu thích, tuy nhiên sẽ có những từ yêu cầu người đọc thêm chữ “book/books” đằng sau (ví dụ như Horror books). Sau mỗi phần giới thiệu về từ vựng sẽ có những ví dụ áp dụng những từ vựng mới vào hội thoại, và ở gần cuối bài là một vài ví dụ ứng dụng vào trong IELTS Speaking. Ở cuối bài, người đọc có thể tự kiểm tra lượng kiến thức mới của bản thân bằng cách làm bài tập điền từ vào chỗ trống, có kèm đáp án.

Bài viết sẽ sử dụng cách học từ vựng qua hình ảnh (pictorial) để người đọc dễ nhớ và dễ liên tưởng. Cơ chế vận hành của phương pháp Pictorial kích thích khả năng phân tích, tư duy qua quan sát hình ảnh. Từ đó nâng cao phản xạ của tiếng Anh, người học hiểu được ý nghĩa của từ vựng mà không cần phải dịch sang ngôn ngữ chính của họ. Vận dụng tốt phương pháp này sẽ giúp người học nắm được thế chủ động, đẩy nhanh thời gian suy luận và cải thiện kỹ năng đọc – viết, giao tiếp.

Những từ vựng chủ đề sách và ví dụ

Essay

Essay đọc là /ˈes.eɪ/. Essay là một dạng tác phẩm, sáng tác văn học ngắn, được viết từ quan điểm cá nhân của tác giả. Định nghĩa của essay, hoặc bài văn/tiểu luận, còn khá mơ hồ, thường chồng chéo chung với định nghĩa của “bài viết”, hoặc “câu truyện ngắn”. 
tu-vung-chu-de-sach-books-trong-ielts-speaking-essayĐể hiểu thêm về dòng sách Essay, người đọc có thể tham khảo những tác phẩm như: Pulphead của John Jeremiah Sullivan, Men Explain Things to Me của Rebecca Solnit, hay quyển Tell Me How It Ends: An Essay in Forty Questions của tác giả Valeria Luiselli. 

Ví dụ áp dụng từ essay vào hội thoại:

  • Essay books are kind of outdated, don’t you think? I think I have never heard anyone mentioning any essay books that they’re reading.

  • That’s just overgeneralizing it. Maybe they just don’t like to share what they’re reading with you.

Từ vựng thêm:

  • Outdated (adj): lỗi thời

  • Overgeneralize (v): khái quát hóa quá mức 

Cookbook

Cookbook đọc là /ˈkʊk.bʊk/. Cookbook, như tên gọi của nó, là thể loại sách giải thích cách nấu hoặc chuẩn bị các món ăn. Gần như nơi nào cũng có các loại sách nấu ăn khác nhau, nên cookbook không có giới hạn về văn hóa, vùng miền, hay ngôn ngữ. Khi đi vào nhà sách, thật không khó để bắt gặp một khu sách riêng dành cho thể loại cookbook.

tu-vung-chu-de-sach-books-trong-ielts-speaking-cookbookVí dụ áp dụng từ Cookbook vào hội thoại:

  • Honey, can you pick up a cookbook on cakes when you get home? I don’t know how to make brownies.

  • Brownies? Why on earth would you need a cookbook for brownies? I’ll teach you how when I get home, forget the cookbook!

Horror

Horror đọc là /ˈhɔːr.ɚ/, là thể loại sách kinh dị. Một điểm khác với thể loại sách thriller/suspense chính là sách kinh dị gần như chắc chắn sẽ có yếu tố kinh dị, máu me rõ ràng, chứ không chỉ dừng ở việc tạo ra sự hồi hộp, sự giật gân trong khi đọc. Nhiều đầu sách kinh dị thường được chuyển thể sang phim điện ảnh, đặc biệt khi lối viết của tác giả cực kỳ lôi cuốn người đọc và quyển sách được nhiều người biết đến.

tu-vung-chu-de-sach-books-trong-ielts-speaking-horrorNhững quyển sách thể loại kinh dị nổi tiếng có thể kể đến như: House of Leaves của Mark Z. Danielewski, The Shining (Ngôi nhà ma) của Stephen King, hay The Exorcist (Quỷ Ám) của William Peter Blatty.

Ví dụ áp dụng từ Horror vào hội thoại:

  • What’s the point of reading a horror book anyway? It doesn’t get graphic, and there’s no sound. You’re basically just reading a movie script. 

  • Isn’t that the point of reading? You get to visualize everything, so it’s much better! Watching movies is just lazy. 

Từ vựng thêm:

  • Graphic (adj): rất rõ ràng, sinh động

  • Movie script: kịch bản phim

  • Point (n): ý tưởng, ý kiến

  • Visualize (v): hình dung 

Biography

Biography đọc là /baiˈoɡrəfi/, là một dạng ghi chép về cuộc đời một người (tiểu sử) nhưng được viết bởi một người khác. Biography thuộc nhánh phi hư cấu trong các thể loại văn học. 

tu-vung-chu-de-sach-books-trong-ielts-speaking-biographyVí dụ áp dụng từ biography trong hội thoại: 

  • Can I borrow your copy of that Nikola Tesla biography? I have an upcoming test this week and I need to know everything about him as soon as possible.

  • What subject is testing you on Nikola Tesla’s life, physics or history? 

Autobiography

Autobiography đọc là /oːtəbaiˈoɡrəfi/, là một dạng ghi chép về cuộc đời một người, được viết bởi chính người đó (tự truyện). Không phải tác phẩm autobiography nào cũng là phi hư cấu, vì có một vài quyển sách tự truyện được viết dưới dạng một câu chuyện hư cấu/ảo tưởng (fictional tale). Những quyển sách tự truyện hư cấu có thể kể đến: David Copperfield của tác giả Charles Dickens, hay The Catcher in The Rye của tác giả J.D Salinger. 

tu-vung-chu-de-sach-books-trong-ielts-speaking-autobiographyNhững quyển sách autobiography nổi tiếng có thể kể đến như: Chất Michelle (Becoming) của Michelle Obama, Khi hơi thở hóa thinh không (When Breath Becomes Air) của Paul Kalanithi, Được học (Educated) của Tara Westover, hay Hương vị: Cuộc đời tôi qua những món ăn (tạm dịch từ Taste: My Life through Food) của Stanley Tucci. Một điều thú vị về quyển sách cuối cùng: đây vừa là cookbook, vừa là autobiography về cuộc đời nam diễn viên người Mỹ. 

Ví dụ áp dụng từ autobiography trong hội thoại: 

  • How do you read this? Is it Becoming Michelle Obama, or just Becoming?

  • Honestly either way they both make sense. The autobiography is about her journey to becoming the First lady.

  • Autobiography?! Is it not a memoir?

Memoir

Memoir đọc là /ˈmem.wɑːr/. Memoir là một nhánh phụ của thể loại autobiography, gọi là hồi ký. Autobiography là một dạng ghi chép theo thời gian (chronologically) về trải nghiệm của một cá nhân (tuổi thơ-trẻ vị thành niên-người trưởng thành,...), còn memoir có một nhánh thời gian chi tiết hơn, và một lối viết thân mật hơn về kí ức và cảm xúc của tác giả.

tu-vung-chu-de-sach-books-trong-ielts-speaking-memoirVí dụ áp dụng từ memoir trong hội thoại: 

  • Have you finished reading Eat, Pray, Love yet? It’s only a cliche self-help, why spend so much time on it?

  • You don’t get it. This is a beautiful memoir. It helped me through the toughest times, and I don’t ever want to put it down.

Từ vựng thêm

Cliche (n): một câu nói, ý kiến bị sử dụng quá nhiều/không có gì mới mẻ, sáo ngữ

Chick-lit

Chick-lit đọc là /ˈtʃɪk ˌlɪt/. Đây là những tác phẩm được viết bởi phụ nữ, về phụ nữ, dành cho phụ nữ đọc. Những quyển sách chick-lit nằm trong nhánh hư cấu, thường được viết bằng lối viết dí dỏm, hài hước, nhẹ nhàng, kể về mối quan hệ của nữ chính với gia đình, bạn bè và đặc biệt là mối quan hệ tình cảm của cô.

Tuy nhiên thể loại này không nên nhầm với thể loại Romance, vì mối quan hệ của nhân vật nữ chính với gia đình, bạn bè của cô cũng quan trọng không kém mối quan hệ tình cảm của cô trong các quyển sách chick-lit. Ngoài ra cũng còn các biến thể khác như Kid-lit, Lad-lit,...  

tu-vung-chu-de-sach-books-trong-ielts-speaking-chick-litVí dụ áp dụng từ chick-lit trong hội thoại: 

  • Why do all these chick-lit book covers look the same? It’s the same heroine-and-her-romantic-partner in a minimal sort of drawing.

  • Maybe it’s because they’re simple, easy to make, and easy to recognize? 

Comic (books)/graphic novel

Comic đọc là /ˈkɒm.ɪk/, còn graphic novel đọc là /ˌɡræf.ɪk ˈnɒv.əl/. Comic thuộc thể loại truyện tranh, còn graphic novel thiên về một tác phẩm với một mạch truyện dài, được kể chủ yếu bằng tranh vẽ và hình ảnh thay vì chữ viết. 

tu-vung-chu-de-sach-books-trong-ielts-speaking-comicCác bộ comics nổi tiếng có thể kể đến như Batman, The amazing Spider Man, X-Men series, hay Justice League.

Ví dụ áp dụng từ comic trong hội thoại: 

  • The comic bookstore is closed. Where do we get the new Hellboy comic now?

  • Let’s look on the internet to see if anyone has spoilers. I can’t wait for the comic anymore.

Một vài ví dụ ứng dụng vào bài IELTS Speaking

Câu hỏi: What was your favourite type of books as a child? 
Câu trả lời ví dụ (trích từ quyển IELTS Speaking 2019 Review)

Just like other kids, comic books were my favorite when I was a little girl. I still remember how excited I was when I flipped through the colorful pages and got lost in the world of my favorite comic characters.

Câu hỏi: What kinds of books do you like to read?

Câu trả lời ví dụ (trích từ quyển IELTS Speaking 2019 Review)

When I was young, I was a huge fan of foreign comic books like Spider Man or Naruto. As I got older, I grew more interested in famous fiction novels like “Harry Potter” or the “The Hunger Games”.

Câu hỏi: Describe the book you read that you found useful

You should say:

  • What it is

  • When you read it

  • Why you think it is useful

  • And explain how you felt about it
    IELTS Speaking Sample

Câu trả lời ví dụ (trích từ quyển IELTS Speaking Review - Vol.5):

Well, it doesn’t take me so long to come up with an idea for the question since I’m truly an avid reader. And the book I want to share with you now is called “No time to cook”, which I have read thousands of times up until now. If my memory serves me right, the book was given to me as a birthday gift 5 years ago. This was from my mom. “No time to cook” is actually a cookbook which used to be the best seller that year with more than 300.000 copies printed and sold.

Honestly at first, I’m not really into cooking because it’s not my forte. That was also the reason why I didn’t know much about cooking at that time. I did dabble in cooking sometimes but then I always ended up messing up the kitchen. It was not until the year 2015 that I took up cooking so that after moving to HCMC study at university, I can feed myself without ordering too much processed food. For a person who didn’t know the first thing about cooking like me, learning to cook is not that easy. Therefore, my mom decided to give me that book. The book includes 150 pages in which many simple recipes to cook various dishes were introduced. The thing that really impressed me about this book is that it not only included everything in clear details but also used vivid and colorful pictures for illustration, which made it so interesting and appealing to me. From the book, I also know how to recognize and use different ingredients or spices used in cooking. It just took me half a day to read through it and practice. I’d say that “No time to cook” is an extremely useful and informative book for anyone who wants to learn cooking and live independently.

Từ vựng thêm:

  • An avid reader /ˈæv.ɪd riː.dər/: Một người yêu thích đọc sách

Ví dụ: Mr. Brazier was an avid reader and an avid talker.

  • Best seller /best ˈsel.ər/: sản phẩm bán chạy nhất

Ví dụ: The book was a bestseller.

  • Forte /ˈfɔː.teɪ/: sở trường

Ví dụ: Cooking was not exactly her forte

  • Dabble in /ˈdæb.əl ɪn/: thử làm việc gì

Ví dụ: He first dabbled in politics when he was at law school.

  • Processed food: đồ ăn làm sẵn

Ví dụ: I bloody love processed food

  • Not know the first thing about: không biết gì về…

Ví dụ: She does not know the first thing about English.

  • Recipes /ˈres.ɪ.pi/: công thức nấu ăn

Ví dụ: You’ll need a can of tuna for this recipe.

  • Ingredients and spices: nguyên liệu và gia vị nấu ăn

  • Ingredients /ɪnˈɡriː.di.ən/ nguyên liệu

  • Spices /spaɪs/ gia vị nấu ăn

Ví dụ: The menu lets fly with a barrage of ingredients and spices

Bài tập thực hành về từu vựng chủ đề sách

      essays          cookbooks          autobiography            memoir 

      biography         horror       chick-lit         comics

  1. This … isn't helpful at all, it doesn’t have the measurements for any of the ingredients!

  2. … is my new favorite genre. I thought romance was what I wanted, but turns out I just want a heroine with healthy relationships with people around her.

  3. Is … just a more sentimental, more detailed version of a …? 

  4. Stephen King writes the best … books.

  5. That is my old Batman … collection, priceless and timeless.

  6. Pulphead is the only … book that I know of.

  7. This … of Albert Einstein let me know so much about him!

    Đáp án:

  • cookbook 

  • Chick-lit

  • Memoir, autobiography

  • Horror

  • Comic

  • essay

  • biography

Tổng kết

Sau khi đọc xong, người đọc có đã có thể phân biệt và áp dụng được 9 từ vựng chủ đề sách. Bài viết đã làm rõ được sự khác biệt (hay bị nhầm lẫn) giữa autobiography, biography hay memoir, và giới thiệu đến người đọc những thể loại phụ của nhánh hư cấu trong văn học (chick-lit, horror,...). Sau khi đọc xong serie, người đọc đã có thể tự trang bị cho mình một vốn từ đa dạng về các thể loại sách khác nhau.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...