Từ vựng chủ đề Sức khỏe (Health) và cách áp dụng trong bài thi IELTS Speaking Part 2

Những từ vựng chủ đề Health trên có thể áp dụng vào nhiều ngữ cảnh khác nhau giúp thí sinh tăng độ đa dạng, phong phú và linh hoạt vào những câu trả lời trong bài thi IELTS Speaking.
Published on
ZIM Academy

Tác giả

tu-vung-chu-de-suc-khoe-health-va-cach-ap-dung-trong-bai-thi-ielts-speaking-part-2

Với kỹ năng Speaking, việc xây dựng được một nền tảng từ vựng phong phú và đa dạng là một điều kiện cần thiết giúp thí sinh cải thiện và nâng cao điểm ở tiêu chí Lexical Resource. Tiêu chí này đặt ra những yêu cầu khác nhau về độ đa dạng, độ phù hợp theo từng ngữ cảnh tùy theo từng band điểm khác nhau. Sức khoẻ (Health) là một chủ đề quen thuộc trong phần thi Speaking, tuy nhiên, một số thí sinh vẫn gặp trở ngại khi gặp chủ đề này vì sự hạn chế trong vốn từ vựng, từ đó dẫn đến những khó khăn trong việc diễn đạt ý kiến của mình. 

Thông qua bài viết này, tác giả sẽ cung cấp những cụm từ vựng hữu ích về chủ đề Health cùng với cách áp dụng qua những câu trả lời mẫu của kỹ năng Speaking và bài tập áp dụng nhằm giúp người đọc làm giàu thêm kho tàng từ vựng của chủ đề này, từ đó đạt được số điểm mong muốn trong kỹ năng này.

Key takeaway:

  1. Những cụm từ vựng hữu ích chủ đề Health

  • Under the weather (C2) (idiom) : không được khoẻ

  • Go downhill (C2) (idiom) : trở nên tệ hơn

  • On the mend (idiom) : hồi phục lại

  • Take its/a heavy toll on (idiom): gây ảnh hưởng nặng nề tới

  • Relapse (n): sự tái nhiễm, sự nhiễm bệnh lại

  • Come down with (B2) (phrasal verb) : nhiễm bệnh

  • Come out in (phrasal verb) : nổi lên ( ví dụ: vết mẩn ngứa, vết dị ứng)

  • Look/feel like a death warmed up (idiom) : nhìn rất mệt mỏi/yếu ớt

  • Take a turn for the worse (C2) (idiom) : đột nhiên chuyển biến xấu

  • Be diagnosed with (v): được chẩn đoán mắc bệnh 

  1. Áp dụng 1 số từ vựng trên để trả lời câu hỏi cho phần thi Speaking part 2

Describe a time when you took medicine.

  1. Áp dụng phương pháp Lặp lại ngắt quãng ( Spaced Repetition) thông qua các cách tiếp cận như sử dụng Flashcard, các phần mềm học từ vựng như Anki, Ejoy và kết hợp với một số phương pháp khác để ghi nhớ các từ vựng chủ đề Health vừa học.

Cụm từ vựng chủ đề Health

  • Under the weather (C2) (idiom)

/ˈʌndər ðə ˈweðər/

Giải nghĩa: cảm giác không được khoẻ

Ví dụ: After his wife died, his health started to go downhill. ( Tạm dịch: Tôi cảm giác đang không được khoẻ trong người. Tôi nghĩ mình đã bị cảm lạnh.)

  • Go downhill (C2) (idiom)

/ɡəʊ ˌdaʊnˈhɪl/

Giải nghĩa: trở nên tệ hơn ( sức khỏe xuống dốc)

Ví dụ: After his wife died, his health started to go downhill.

( Tạm dịch: Sau cái chết của vợ, sức khoẻ của anh ấy bắt đầu xuống dốc.)

  • On the mend (idiom)

/ɑːn ðə mend/

Giải nghĩa: hồi phục lại sau bệnh

Ví dụ: My leg is definitely on the mend now.

( Tạm dịch: Chân của tôi giờ đây đã hoàn toàn hồi phục rồi.)

  • Take its/a heavy toll on (idiom)

/teɪk ɪts/ə ˈhevi təʊl ɑːn/

Giải nghĩa: gây ảnh hưởng nặng nề/nghiêm trọng

Ví dụ: Illness had taken a heavy toll on her.

(Tạm dịch:  Bệnh tật gây ảnh hưởng nặng nề cho cô ấy.)

  • Relapse (n)

/ˈriːlæps/

Giải nghĩa: sự tái nhiễm, sự nhiễm bệnh lại

Ví dụ: She was looking quite healthy on Friday, but she had/suffered a relapse over the weekend and was taken back into hospital.

(Tạm dịch: Cô ấy trông đã khá khỏe vào thứ sáu, nhưng cô ấy đã bị bệnh lại vào cuối tuần và phải nhập viện lại.)

  • Come down with (B2) (phrasal verb)

/kʌm daʊn wɪθ/

Giải nghĩa: nhiễm bệnh

Ví dụ: I think I'm coming down with flu.

( Tạm dịch: Tôi nghĩ là mình đang bị cảm cúm.)

  • Come out in (phrasal verb)

/kʌm aʊt ɪn/

Giải nghĩa: bị nổi lên ( ví dụ như vết mẩn ngứa, vết dị ứng,…)

Ví dụ: Hot weather makes her come out in a rash.

(Tạm dịch:  Trời nóng làm cô ấy bị nổi mẩn ngứa.)

  • Look/feel like death warmed up (idiom)

/lʊk/fiːl laik deθ wɔːrmd ʌp/

Giải nghĩa: trông rất mệt mỏi, ốm yếu

Ví dụ: He shouldn't be working when he's so ill - he looks like death warmed up!

( Tạm dịch: Anh ấy không nên đi làm khi mà đang bệnh như vậy – trông anh ấy thật ốm yếu làm sao!)

  • Take a turn for the worse (C2) (idiom)

/teɪk ə tɜːrn fər ðə wɜːrs/

Giải nghĩa: đột nhiên chuyển biến xấu đi

Ví dụ: His illness took a turn for the worse when he lost his job.

( Tạm dịch: Bệnh tình của anh ấy chuyển biến xấu di lúc anh ấy mất việc)

  • Be diagnosed with (v)

/bi ˌdaɪəɡˈnəʊst wɪθ/

Giải nghĩa: được chẩn đoán bị

Ví dụ: He has recently been diagnosed with angina.

( Tạm dịch: Anh ấy vừa mới được chẩn đoán bị đau tức ngực)

Áp dụng 1 số từ vựng trên để trả lời câu hỏi cho phần thi Speaking part 2

Describe a time when you took medicine.

You should say

  • When it happened

  • Who gave it to you

  • Why you had it

And how you felt

Bài mẫu

When it comes to an occasion that I had to take some medicine, I would like to tell you about my skin issue that happened 2 years ago, which took me nearly 6 months to get over. To be honest, I would say that I always take great care of my skin so I feel quite confident about it. Having said that, unfortunately, in light of lacking sufficient knowledge of cosmetics, I used a fake moisturizer and then it took a great toll on my skin. After 2 weeks of using it, I came out in many spots on my face and it dawned on me that I must see the doctor and get it checked out.

I came to a famous dermatological clinic in HCM city and was diagnosed with a cosmetic allergy. Then my doctor prescribed me antibiotics and some cosmeceuticals. And my doctor emphasized that it was a long process to bounce back, so I must be patient.

I must say that it was indeed a tough time for me because I had to take a lot of medicine and for me, swallowing medication is something really unpleasant.  In addition to this, I couldn’t go out because of these spots. At first, I seemed to be on the mend, but I suddenly took a turn for the worse and started to go downhill. You know, it was so terrible and I even became desperate and it beat me why these spots were still there. But thanks to my family’s support and my patience, my symptoms were considerably alleviated and improved after 4 months.

As a final point, I would say that it was an unforgettable experience for me. But with the support of everyone, I recovered from that disease.

 (Tạm dịch: Khi nhắc đến một lần tôi phải uống thuốc, tôi muốn nói với các bạn về bệnh da liễu của tôi cách đây 2 năm, và tôi phải mất gần 6 tháng mới có thể khắc phục được. Thành thật mà nói, tôi luôn chăm sóc da rất kỹ lưỡng nên tôi cảm thấy khá tự tin về nó. Nhưng thật không may, vì thiếu kiến ​​thức đầy đủ về mỹ phẩm, tôi đã sử dụng một loại kem dưỡng ẩm giả và sau đó nó đã gây ra hậu quả rất lớn cho làn da của tôi. Sau 2 tuần sử dụng nó, tôi xuất hiện nhiều nốt mụn trên mặt và tôi chợt nhận ra rằng tôi phải đến gặp bác sĩ và kiểm tra nó.

Tôi đến một phòng khám da liễu nổi tiếng ở TP.HCM và được chẩn đoán là bị dị ứng mỹ phẩm. Sau đó bác sĩ kê cho tôi thuốc kháng sinh và một số loại dược mỹ phẩm. Và bác sĩ của tôi nhấn mạnh rằng nó là một quá trình lâu dài để phục hồi, vì vậy tôi phải kiên nhẫn.

Tôi phải nói rằng đó quả thực là một khoảng thời gian khó khăn đối với tôi vì tôi phải uống rất nhiều thuốc và đối với tôi, việc nuốt thuốc là một điều gì đó thực sự khó chịu. Thêm vào đó, tôi không thể đi ra ngoài vì những nốt đỏ trên da này. Ban đầu, tình trạng của tôi dường như đang hồi phục nhưng đột nhiên nó lại chuyển biến xấu đi và bắt đầu xuống dốc. Bạn biết đấy, tôi cảm thấy rất kinh khủng và tôi thậm chí đã trở nên tuyệt vọng tôi không hiểu tại sao những đốm này vẫn còn ở đó. Nhưng nhờ sự hỗ trợ của gia đình và sự kiên nhẫn của tôi, các triệu chứng của tôi đã thuyên giảm và cải thiện đáng kể sau 4 tháng.

Tóm lại, tôi phải nói rằng đó là một trải nghiệm khó quên đối với tôi. Nhưng được sự hỗ trợ của mọi người, tôi đã khỏi bệnh.)

Cách học từ vựng hiệu quả qua phương pháp lặp lại ngắt quãng (Spaced Repetition)

Lặp lại ngắt quãng (Spaced Repetition) là kỹ thuật gia tăng thời gian giữa những lần ôn tập để khai thác hiệu ứng tâm lý ngắt quãng (spacing effect). Mặc dù kỹ thuật này hữu dụng trong nhiều trường hợp nhưng nó thường được áp dụng khi muốn ghi nhớ một lượng lớn kiến thức. Vậy nên Kỹ thuật lặp lại ngắt quãng (Spaced Repetition) thích hợp trong việc học ngôn ngữ thứ hai, đặc biệt là từ vựng (theo Wikipedia). Thí sinh có thể áp dụng một số cách tiếp cận sau đây của phương pháp này để ghi nhớ những từ vựng chủ đề Health 1 cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

image-alt
https://zim.vn/hoc-tu-vung-bang-phuong-phap-lap-lai-ngat-quang

Bài tập từ vựng chủ đề Health

Nối các cụm từ dưới đây tương ứng với nghĩa của chúng:

  1. On the mend

  1. sự tái nhiễm, sự nhiễm bệnh lại

  1. Relapse

  1. đột nhiên chuyển biến xấu

  1. Be diagnosed with

  1. hồi phục lại

  1. Look/feel like a death warmed up

  1. nổi lên ( ví dụ: vết mẩn ngứa, vết dị ứng)

  1. Under the weather 

  1. được chẩn đoán mắc bệnh 

  1. Take a turn for the worse 

  1. nhìn rất mệt mỏi/yếu ớt

  1. Come down with 

  1. gây ảnh hưởng nặng nề tới

  1. Go downhill 

  1. không được khoẻ

  1. Take its/a heavy toll on

  1. trở nên tệ hơn, xuống dốc

  1. Come out in

  1. nhiễm bệnh

Đáp án: 1C, 2A, 3E, 4F, 5H, 6B, 7J, 8I, 9G, 10D.

Tổng kết

Những từ vựng chủ đề Health trên có thể áp dụng vào nhiều ngữ cảnh khác nhau giúp thí sinh tăng độ đa dạng, phong phú và linh hoạt vào những câu trả lời trong bài thi IELTS Speaking. Thông qua bài viết này, tác giả hi vọng đã cung cấp cho thí sinh những cụm từ vựng và thành ngữ hữu dụng, giúp thí sinh có thể tối đa hoá số điểm trong kỹ năng này.

0 Bình luận
(0)