Từ vựng và ngữ pháp HSK 2 - Bài 18: Chủ đề Tôi đã từng xem Kinh kịch
Key takeaways
Từ vựng về nghệ thuật, học tiếng Trung: 京剧 (jīngjù), 台词 (táicí), 演员 (yǎnyuán), 辅导 (fǔdǎo), 新闻 (xīnwén), 艺术 (yìshù), 听力 (tīnglì), 普通话 (pǔtōnghuà), 词汇 (cíhuì).
Các cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định: 一……也不/没……, 一点儿也/都不……, 哪儿/谁/什么也不…… dùng để biểu thị sự phủ định ở mức độ mạnh.
Cấu trúc “Lẽ nào…”: Biểu thị sự ngạc nhiên, nghi ngờ hoặc nhấn mạnh điều người nói cho rằng khó xảy ra.
Trong hành trình khám phá tiếng Trung, việc nói về trải nghiệm cá nhân, sở thích văn hóa và những khó khăn khi học ngôn ngữ là một phần nội dung quan trọng. Người học cần biết cách diễn đạt những gì mình đã trải qua, chia sẻ cảm nhận cá nhân và diễn đạt đơn giản về các khía cạnh văn hóa hoặc chủ đề liên quan đến việc học tiếng Trung.
Bài 18 với tiêu đề “Tôi đã từng xem Kinh kịch” sẽ giúp bạn làm quen với nhóm từ vựng liên quan đến Kinh kịch, nghệ thuật biểu diễn và các bình diện đời sống xã hội như chính trị, giáo dục, truyền thông. Đồng thời, bài học cũng giới thiệu các cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định như 一……也不/没……; 一点儿也不/没……; 哪儿/谁/什么也不…… và mẫu câu phản vấn 难道 thường gặp trong giao tiếp hằng ngày.
第18课 Bài 18:
我看过京剧
Wǒ kànguò jīngjù
Tôi đã từng xem Kinh kịch
课文 Bài khóa
课文一 Bài khóa 1
Tình huống Mary và David thảo luận về trải nghiệm xem Kinh kịch, những khó khăn và cách cải thiện kĩ năng nghe hiểu.
玛丽:大卫,你看过京剧吗? 大卫:看过一两次。可是第一次看的时候,我完全不明白内容。 玛丽:难道你一句话也听不懂吗? 大卫:对,当时听力很差,什么也听不懂,觉得很苦恼。 玛丽:那你怎么解决这个问题? 大卫:后来我找了辅导老师,他让我多听新闻和广播,增加词汇量,了解中国的政治、教育、社会等情况。 玛丽:效果怎么样? 大卫:进步很大!现在我能听懂不少内容了。 玛丽:那太好了。 大卫:可是上个月我又看了一场京剧,演员唱的词我还是听不懂。然后我的一个朋友告诉我,京剧的台词不是用现代普通话唱的,大部分中国人也听不懂。 玛丽:原来是这样!看来,我们对京剧艺术等中国文化方面的知识还是了解得太少了。 | Mǎlì: Dàwèi, nǐ kàn guo jīngjù ma? Dàwèi: Kàn guo yī liǎng cì. Kěshì dì yī cì kàn de shíhou, wǒ wánquán bù míngbai nèiróng. Mǎlì: Nándào nǐ yí jù huà yě tīng bù dǒng ma? Dàwèi: Duì, dāngshí tīnglì hěn chà, shénme yě tīng bù dǒng, juéde hěn kǔnǎo. Mǎlì: Nà nǐ zěnme jiějué zhège wèntí? Dàwèi: Hòulái wǒ zhǎo le fǔdǎo lǎoshī, tā ràng wǒ duō tīng xīnwén hé guǎngbō, zēngjiā cíhuì liàng, liǎojiě Zhōngguó de zhèngzhì, jiàoyù, shèhuì děng qíngkuàng. Mǎlì: Xiàoguǒ zěnmeyàng? Dàwèi: Jìnbù hěn dà! Xiànzài wǒ néng tīng dǒng bù shǎo nèiróng le. Mǎlì: Nà tài hǎo le. Dàwèi: Kěshì shàng gè yuè wǒ yòu kàn le yì chǎng jīngjù, yǎnyuán chàng de cí wǒ háishi tīng bù dǒng. Ránhòu wǒ de yí gè péngyou gàosu wǒ, jīngjù de táicí bú shì yòng xiàndài pǔtōnghuà chàng de, dà bùfèn Zhōngguó rén yě tīng bù dǒng. Mǎlì: Yuánlái shì zhèyàng! Kànlái, wǒmen duì jīngjù yìshù děng Zhōngguó wénhuà fāngmiàn de zhīshi háishi liǎojiě de tài shǎo le. |
课文二 Bài khóa 2
Tình huống Nakamura kể lại quá trình từ không hiểu Kinh kịch đến dần hiểu và yêu thích nhờ nâng cao kĩ năng nghe hiểu và kiến thức.
中村曾经觉得京剧很难理解。当时她的汉语听力很差,去看演出时,她什么也听不懂,心里觉得很苦恼。后来老师给她辅导普通话,让她开始关注中国的社会、教育和政治方面的新闻。通过听广播,她的词汇量增加了很多。现在,中村取得了很大的进步,她觉得京剧的内容一点儿也不难。只要有了丰富的知识,就会发现京剧是一种很有意思的艺术。 | Zhōngcūn céngjīng juéde jīngjù hěn nán lǐjiě. Dāngshí tā de Hànyǔ tīnglì hěn chà, qù kàn yǎnchū shí, tā shénme yě tīng bù dǒng, xīn lǐ juéde hěn kǔnǎo. Hòulái lǎoshī gěi tā fǔdǎo pǔtōnghuà, ràng tā kāishǐ guānzhù Zhōngguó de shèhuì, jiàoyù hé zhèngzhì fāngmiàn de xīnwén. Tōngguò tīng guǎngbō, tā de cíhuì liàng zēngjiā le hěn duō. Xiànzài, Zhōngcūn qǔdé le hěn dà de jìnbù, tā juéde jīngjù de nèiróng yīdiǎnr yě bù nán. Zhǐyào yǒu le fēngfù de zhīshi, jiù huì fāxiàn jīngjù shì yì zhǒng hěn yǒu yìsi de yìshù. |
词汇表 Bảng từ vựng [1],[2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
1. 京剧 | danh từ | kinh kịch | Peking Opera | 我很喜欢看京剧。 | .............................. |
2. 完全 (wánquán) | phó từ | hoàn toàn | completely | 我完全听不懂京剧的内容。 | .............................. |
3. 明白 | động từ / tính từ | minh bạch | to understand / clear | 我现在明白京剧的内容了。 | .............................. |
4. 内容 | danh từ | nội dung | content | 老师给我们讲了京剧的内容。 | .............................. |
5. 难道 | phó từ | nan đạo | used to reinforce a rhetorical question | 你学了两年汉语了,难道还听不懂新闻吗? | .............................. |
6. 当时 | danh từ | đương thời | at that time | 当时我的词汇量很少,所以听不懂京剧。 | .............................. |
7. 听力 | danh từ | thính lực | listening comprehension | 我的听力还不太好。 | .............................. |
8. 差 | tính từ | sai | inferior | 她的听力比较差,需要多练习。 | .............................. |
9. 台词 | danh từ | đài từ | lines (in a play/opera) | 京剧的台词不是现代普通话,很难听懂。 | .............................. |
10. 苦恼 | tính từ | khổ não | vexed, worried | 他听不懂这个节目,所以觉得很苦恼。 | .............................. |
11. 辅导 | động từ | phụ đạo | to coach, to tutor | 老师每周给我辅导一次听力。 | .............................. |
12. 新闻 | danh từ | tân văn | news | 多听新闻可以提高听力水平。 | .............................. |
13. 广播 | danh từ | quảng bá | broadcast | 他喜欢听广播。 | .............................. |
14. 增加 | động từ | tăng gia | to increase | 多看表演可以增加艺术知识。 | .............................. |
15. 词汇 | danh từ | từ vị | vocabulary | 了解京剧需要很多专业词汇。 | .............................. |
16. 量 | danh từ | lượng | quantity | 他通过听广播学到了很多新词,词汇量也增加了。 | .............................. |
17. 政治 | danh từ | chính trị | politics | 他对中国政治很感兴趣。 | .............................. |
18. 教育 | danh từ | giáo dục | education | 京剧可以让我们了解中国古代的教育思想。 | .............................. |
19. 社会 | danh từ | xã hội | society | 通过京剧,我们可以了解古代的社会。 | .............................. |
20. 等 | trợ từ | đẳng | and so on | 他常听新闻、广播等节目。 | .............................. |
21. 情况 | danh từ | tình huống | situation | 他想了解中国社会的情况。 | .............................. |
22. 演员 | danh từ | diễn viên | actor | 京剧演员的衣服非常漂亮。 | .............................. |
23. 普通话 | danh từ | phổ thông thoại | mandarin | 我正在学习普通话。 | .............................. |
24. 艺术 | danh từ | nghệ thuật | art | 京剧是一种中国艺术。 | .............................. |
25. 知识 | danh từ | tri thức | knowledge | 看完表演后,我学到了很多新知识。 | .............................. |
26. 理解 | động từ | lý giải | to understand | 我慢慢理解了京剧的内容。 | .............................. |
27. 演出 | động từ / danh từ | diễn xuất | to perform / performance | 晚上有一场京剧演出。 | .............................. |
28. 心里 | danh từ | tâm lý | in one’s heart | 他心里很喜欢中国文化。 | .............................. |
29. 关注 | động từ | quan chú | to pay attention to | 越来越多的人开始关注传统表演。 | .............................. |
30. 通过 | giới từ | thông qua | through | 他通过听广播学习中文。 | .............................. |
31. 取得 | động từ | thủ đắc | to achieve | 这位京剧演员取得了很大的成功。 | .............................. |
Xem thêm:
Biến điệu trong tiếng Trung - Những quy tắc cơ bản cần nắm vững
Các nét viết chữ Hán trong tiếng Trung và quy tắc thứ tự nét
Thanh nhẹ trong tiếng Trung: Cách phát âm tự nhiên và chuẩn giọng
语法点 Điểm ngữ pháp [1]
Các cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định
Cách dùng: Dùng để nhấn mạnh mức độ phủ định, biểu thị rằng hành động hoặc trạng thái hoàn toàn không xảy ra, không tồn tại, hoặc mức độ rất thấp.
Cấu trúc “Một … cũng không …”:
一 + Lượng từ (+ Danh từ) + 也不/没 + Động từ
Ví dụ trong bài:
难道你一句话也听不懂吗?
Could it be that you don't understand a single word?
Lẽ nào một câu bạn cũng nghe không hiểu sao?

Ví dụ mở rộng:
那些京剧演员,我一个也不认识。
Nàxiē jīngjù yǎnyuán, wǒ yí gè yě bú rènshi.
我一次也没看过京剧演出。
Wǒ yí cì yě méi kàn guo jīngjù yǎnchū.
刚开始学汉语时,我一个字也不会写。
Gāng kāishǐ xué Hànyǔ shí, wǒ yí ge zì yě bú huì xiě.
Cấu trúc “Một chút cũng không ...”:
一点儿也不 + Tính từ
Ví dụ trong bài:
现在,中村取得了很大的进步,她觉得京剧的内容一点儿也不难。
Now, Nakamura has made great progress and she feels that the content of Peking Opera is not difficult at all.
Hiện tại, Nakamura đã đạt được tiến bộ rất lớn, cô ấy cảm thấy nội dung Kinh kịch một chút cũng không khó.

Ví dụ mở rộng:
这个演出一点儿也不好看。
Zhège yǎnchū yīdiǎnr yě bù hǎokàn.
他说的普通话一点儿也不标准。
Tā shuō de pǔtōnghuà yīdiǎnr yě bù biāozhǔn.
今天的听力作业一点儿也不容易。
Jīntiān de tīnglì zuòyè yīdiǎnr yě bù róngyì.
Cấu trúc “Bất kỳ đâu/ai/cái gì cũng không...”:
哪儿 / 谁 / 什么 + 也不/没 + Động từ/Tính từ
Ví dụ trong bài:
当时她的汉语听力很差,去看演出时,她什么也听不懂,心里觉得很苦恼。
Lúc đó khả năng nghe tiếng Trung của cô ấy rất kém, khi đi xem biểu diễn, cô ấy một chút cũng không hiểu, trong lòng cảm thấy rất phiền não.
At that time, her Chinese listening was very poor. When she went to watch performances, she couldn’t understand anything and felt very upset inside.

Ví dụ mở rộng:
暑假的时候,我哪儿也不去,就在家听广播学汉语。
Shǔ jià de shíhou, wǒ nǎr yě bú qù, jiù zài jiā tīng guǎngbō xué Hànyǔ.
刚来中国的时候,我谁也不认识。
Gāng lái Zhōngguó de shíhou, wǒ shéi yě bù rènshi.
第一次看演出,他什么也不明白。
Dì yī cì kàn yǎnchū, tā shénme yě bù míngbai.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định |
|---|
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc “Lẽ nào…”
Cách dùng: Dùng trong câu phản vấn để tăng sắc thái nghi vấn, nhấn mạnh sự ngạc nhiên, nghi ngờ hoặc để khẳng định một ý kiến. Thường đi kèm với "吗" ở cuối câu.
Cấu trúc:
难道 + Câu khẳng định / phủ định + 吗?
Ví dụ trong bài:
难道你一句话也听不懂吗?
Could it be that you don't understand a single word?
Lẽ nào một câu bạn cũng nghe không hiểu sao?

Ví dụ mở rộng:
难道你没听过这个广播吗?
Nándào nǐ méi tīng guo zhège guǎngbō ma?
他天天听京剧,难道还不知道这句台词的意思吗?
Tā tiāntiān tīng jīngjù, nándào hái bù zhīdào zhè jù táicí de yìsi ma?
外面很冷,难道你还要去看京剧吗?
Wàimiàn hěn lěng, nándào nǐ hái yào qù kàn jīngjù ma?
Đặt câu đơn giản với cấu trúc “Lẽ nào…” – 难道 + Câu khẳng định / phủ định + 吗 |
|---|
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
课文翻译 Bản dịch của bài khóa
Bài khóa 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
Mary: David, have you watched Peking Opera? David: Yes, once or twice. But the first time I watched it, I didn’t understand the content at all. Mary: Could it be that you don't understand a single word? David: Right, at that time, my listening was very poor, I couldn’t understand anything, and I felt very upset. Mary: Then how did you solve this problem? David: Later, I found a tutor. He asked me to listen more to news and broadcasts, increase my vocabulary, and learn about China’s politics, education, society, and so on. Mary: And how did that work out? David: It helped a lot! Now I can understand quite a lot of the content. Mary: That’s great! David: But last month I watched another Peking Opera performance, and I still couldn’t understand what the actors were singing. Then a friend told me that Peking Opera lines are not sung in modern Mandarin, and most Chinese people can’t fully understand them either. Mary: h, so that's why! It seems we still know too little about Peking Opera art and other aspects of Chinese culture. | Mary: David, bạn đã từng xem Kinh kịch chưa? David: Mình xem qua một hai lần rồi. Nhưng lần đầu tiên xem, mình hoàn toàn không hiểu nội dung. Mary: Lẽ nào một câu bạn cũng nghe không hiểu sao? David: Đúng vậy, lúc đó kỹ năng nghe của mình rất kém, nghe không hiểu gì cả, mình cảm thấy rất phiền não. Mary: Vậy bạn đã giải quyết vấn đề đó thế nào? David: Sau đó mình tìm giáo viên phụ đạo, thầy bảo mình nghe tin tức và phát thanh nhiều hơn, tăng thêm lượng từ vựng, tìm hiểu tình hình chính trị, giáo dục, xã hội... của Trung Quốc. Mary: Hiệu quả thế nào? David: Tiến bộ rất nhiều! Bây giờ mình đã có thể nghe hiểu không ít nội dung rồi. Mary: Vậy thì tốt quá. David: Nhưng tháng trước mình lại xem một buổi diễn Kinh kịch, lời diễn viên hát mình vẫn nghe không hiểu. Sau đó một người bạn nói với mình rằng, lời thoại trong Kinh kịch không phải hát bằng tiếng Phổ thông hiện đại, đa số người Trung Quốc cũng không nghe hiểu được đâu. Mary: Hóa ra là vậy! Xem ra, kiến thức của chúng ta về nghệ thuật Kinh kịch và các phương diện văn hóa Trung Quốc vẫn còn ít quá rồi. |
Bài khóa 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
Nakamura once found Peking Opera very difficult to understand. At that time, her Chinese listening was very poor. When she went to watch performances, she couldn’t understand anything and felt very upset inside. Later, her teacher tutored her in Mandarin and encouraged her to start following Chinese news on society, education, and politics. Through listening to the radio, her vocabulary grew significantly. Now, Nakamura has made great progress and she feels that the content of Peking Opera is not difficult at all. As long as you have rich knowledge, you will find that Peking Opera is a very interesting art. | Nakamura từng cảm thấy Kinh kịch rất khó hiểu. Lúc đó khả năng nghe tiếng Trung của cô ấy rất kém, khi đi xem biểu diễn, cô ấy một chút cũng không hiểu, và trong lòng cảm thấy rất phiền não. Sau đó thầy giáo phụ đạo tiếng Phổ thông cho cô ấy, bảo cô ấy bắt đầu quan tâm đến tin tức về xã hội, giáo dục và chính trị của Trung Quốc. Thông qua việc nghe đài phát thanh, lượng từ vựng của cô ấy đã tăng lên rất nhiều. Hiện tại, Nakamura đã đạt được tiến bộ rất lớn, cô ấy cảm thấy nội dung Kinh kịch một chút cũng không khó. Chỉ cần có kiến thức phong phú, bạn sẽ nhận ra Kinh kịch là một loại hình nghệ thuật rất thú vị. |
Tác giả: Nguyễn Lan Anh
Qua bài học “Tôi đã từng xem Kinh kịch”, người học đã được mở rộng vốn từ về Kinh kịch, nghệ thuật truyền thống vaf chủ đề liên quan đến học tập tiếng Trung. Bên cạnh đó, người học cũng nắm được cách dùng cấu trúc nhấn mạnh sự phủ định và mẫu câu phản vấn 难道 để diễn đạt cảm xúc tự nhiên hơn.
Để ghi nhớ kiến thức hiệu quả, người học nên luyện tập kể về những trải nghiệm bản thân như đã từng xem gì, học gì hoặc gặp khó khăn gì khi học tiếng Trung. Việc thường xuyên đặt câu và luyện nói theo tình huống thực tế sẽ giúp khả năng giao tiếp tiến bộ nhanh và chính xác hơn.
Bên cạnh đó, đừng quên tiếp tục khám phá các chủ đề của HSK khác trên hệ thống của ZIM để củng cố nền tảng và nâng cao trình độ tiếng Trung của mình nhé.
Nguồn tham khảo
“Giáo trình Hán ngữ Boya – Sơ cấp (Tập 2, Phiên bản 3).” Hà Nội: NXB Hồng Đức, Accessed 25 tháng 4 2026.
“ChatGPT (GPT-5).” AI conversational system, https://chatgpt.com/share/69f08cc4-7cd8-8324-9274-3d5f026fd0ff. Accessed 26 tháng 4 2026.

Bình luận - Hỏi đáp