Banner background

Velar consonants là gì? Khái niệm, cách phát âm và bài tập vận dụng

Giúp người học hiểu rõ velar consonants (/k/, /g/, /ŋ/) trong ngữ âm học, cách phát âm chúng và phân biệt với âm alveolar/palatal kèm bài tập.
velar consonants la gi khai niem cach phat am va bai tap van dung

Key takeaways

Velar consonants là phụ âm tạo ra khi cuống lưỡi tiếp xúc/tiến gần gạc mềm bao gồm 3 âm chính: /k/, /g/, và /ŋ/

  • /k/: Âm tắc vô thanh vòm mềm

  • /g/: Âm tắc hữu thanh vòm mềm

  • /ŋ/: Âm mũi hữu thanh vòm mềm

Ngoài ra, người học cũng nên chú ý đến hiện tượng vòm mềm hóa (velarization) của âm /l/ khi ở cuối câu.

Trong tiếng Anh, khi người học phát âm các từ như cat, sing, go, người học sẽ cảm nhận lưỡi của mình chạm và phần sau trong miệng. Đó là những velar consonants - nhóm âm được phát ra ở vùng màn hầu (gạc mềm) khi lưỡi tiến gần hay tiếp xúc nó, 3 velar consonants phổ biến nhất là /k/, /g/, và /ŋ/. Các velar consonants này đóng vai trò quan trọng trong quá trình nói và giao tiếp, giữ cho ngữ điệu tự nhiên và cũng là nguồn gây lỗi phát âm phổ biến (ví dụ /k/ thiếu bật hơi, /ŋ/ bị đọc thành /n/). Bài viết sẽ phân giúp người học hiểu những khái niệm cơ bản, cũng như phân biệt chúng với những âm alveolar/palatal và luyện tập 3 âm trên thông qua bài tập.

Velar consonants là gì?

Velumn hay trong tiếng Việt là màng miệng, còn được gọi là vòm miệng mềm, là một phần của vòm miệng nằm phía sau vòm miệng cứng. So với vòm cứng, vòm mềm nằm gần cổ họng và lưỡi gà hơn và các phụ âm này được tạo ra bằng cách chặn luồng không khí trong đường dẫn âm thanh bằng phần sau của lưỡi áp vào phần mềm của vòm miệng, được gọi là màn hầu. [1]

Tóm lại, velar consonants là âm thanh được tạo ra do sự thắt hẹp gây ra do phần thân phía sau của lưỡi tiến đến gần phần mềm vòm họng, làm cản trở luồng khí. [1]

Đặc điểm của 3 velar consonants trong tiếng Anh: /k/, /g/, /ŋ/

Trong tiếng Anh, có tất cả 3 velar consonants phổ biến nhất là /k/, /g/, và /ŋ/. Mỗi âm lại có những đặc điểm khác nhau dựa vào 3 tiêu chí nơi phát âm (velar), manner (tạm dịch: cách phát âm) và voicing (hữu thanh hay vô thanh). [1]

Velar consonant /k/ - voiceless velar stop (plosive)

Âm tắc miệng (stop (plosive)) là âm được tạo ra bằng cách ngắt hoàn toàn và sau đó đột ngột giải phóng luồng không khí qua đường thanh quản. Âm tắc vòm mềm vô thanh tiêu biểu là âm /k/. [1][2][3]

Âm /k/ thường được viết bằng chữ ‘c’ hoặc ‘k’ như trong các từ:

  • Call: /kɔːl/

  • Week: /wiːk/

  • Cat: /kæt/

  • Kick: /kɪk/

  • Book: /bʊk/

  • Speak: /spiːk/

Nhưng nó cũng có thể được viết bằng các chữ cái “qu’” như trong “require” /rɪˈkwaɪə/, hoặc bằng chữ “x” như trong từ “six” /sɪks/.

Velar consonant /g/ - voiced velar stop (plosive)

Âm /g/ cũng là một âm tắc vòm mềm, nhưng khác với /k/, /g/ là một âm hữu thanh - có sự rung tại thanh quản. [1][2][4]

Âm /g/ thường được viết bằng chữ ‘g’ như trong các từ:

  • Good: /gʊd/

  • Girl: /gɜːl/

  • Go: /ɡoʊ/ (US) or /ɡəʊ/ (UK)

  • Egg: /ɛɡ/

  • Bag: /bæɡ/

  • Big: /bɪɡ/

Nó cũng có thể được viết bằng chữ “x” như trong các từ:

  • exactly /ɪgˈzæktli/

  • example /ɪgˈzɑːmpəl/

Velar consonant /ŋ/ - voiced velar nasal

Tại vòm mềm, người học cũng có thể phát âm các phụ âm mũi (hay phụ âm tắc mũi). Phụ âm tắc mũi cũng giống như phụ âm tắc miệng; chúng liên quan đến sự co thắt ngăn không cho không khí đi qua miệng. Tuy nhiên, trong phụ âm tắc mũi, vòm họng hạ xuống để cho không khí đi qua mũi. [1][2][5]

Tại vòm mềm, âm tắc mũi hữu thanh tiêu biểu là /ŋ/.

Âm /ŋ/ thường được viết là “ng” hoặc “nk”, nhưng đôi khi chỉ được viết là “n” khi nó nằm ở giữa từ, ví dụ như:

  • Thank: /θæŋk/

  • Sing: /sɪŋ/

  • Long: /lɔŋ/ (US) or /lɒŋ/ (UK)

  • Bank: /bæŋk/

  • Uncle: /ˈʌŋkəl/

  • Surprising: /səˈpraɪ.zɪŋ/

Phụ âm vòm mềm
Phụ âm vòm mềm

Hướng dẫn cách phát âm velar consonants

Cách phát âm /k/

Âm /k/ được tạo ra bằng cách tạo áp suất không khí bằng cách chặn luồng không khí rồi thả ra, chặn luồng không khí giữa phần giữa của lưỡi và vòm miệng. [3]

Để tạo ra âm này, người học cần đẩy lưỡi về phía trước sao cho phần giữa cong lên và chạm vào vòm miệng, chặn luồng không khí, đồng thời tạo áp suất không khí bằng cách nhẹ nhàng cố gắng thở ra. Âm /k/ được tạo ra khi người học thả lỏng lực và hạ lưỡi xuống. [3]

Lưu ý rằng âm /k/ là một âm tắc vòm mềm vô thanh nên khi phát âm người học sẽ không sử dụng thanh quản trong quá trình phát âm, một cách thử tiêu biểu là người học dùng tay đặt vào cổ xem có rung hay không, nếu không rung thì người học đã phát âm đúng.

Cách phát âm /g/

Âm /g/ được phát âm tương tự với âm /k/. Điểm khác biệt duy nhất giữa 2 âm này là âm /g/ được tạo khi người học rung thanh quản của mình. Cách thử nghiệm phát âm đúng sai cũng tương tự trên, người học dùng tay đặt vào cổ xem có rung hay không, nếu rung thì người học đã phát âm đúng. [4]

Cách phát âm /ŋ/

Âm vị /ŋ/ được tạo ra qua mũi chứ không phải qua miệng và là âm hữu thanh, nghĩa là người học sẽ sử dụng dây thanh quản, nhưng nó được xác định bởi vị trí của lưỡi và được tạo ra khi luồng không khí qua miệng bị chặn hoàn toàn. [5]

Để tạo ra âm /ŋ/, người học cần uốn phần sau của lưỡi lên sát phía sau miệng sao cho nó chặn hoàn toàn cổ họng, sau đó phát âm qua mũi, trong khi phần trước của lưỡi chỉ cần thả lỏng về phía trước. [5]

Hướng dẫn cách phát âm velar consonants
Hướng dẫn cách phát âm velar consonants

Hiện tượng Velarization (vòm mềm hóa)

Thuật ngữ velarization (vòm mềm hóa) đề cập đến bất kỳ sự phát âm phụ nào đòi hỏi sự di chuyển của phần sau lưỡi về phía vòm miệng mềm đối với các âm miệng. [6]

Hiện tượng này chủ yếu xoay quanh âm /l/ tối. Khi âm /l/ đứng sau nguyên âm (ví dụ: feel, ball), đầu lưỡi chạm vào gờ răng, và phần trước và phần sau của lưỡi ở các vị trí khác nhau. Phần trước của lưỡi ở vị trí thấp và phần sau của lưỡi được nâng lên ngang qua vòm miệng mềm, tạo ra nguyên âm sau và gây ra sự cộng hưởng vòm họng hóa. [6]

Có một cách nhỏ phân biệt giữa chúng: Âm /l/ rõ ràng không xuất hiện trước các phụ âm hoặc trước dấu ngắt, mà chỉ xuất hiện trước nguyên âm. Âm /l/ tối không bao giờ xuất hiện trước nguyên âm. [6]

Mặc dù hầu hết người nói tiếng Anh không nhận thức được sự khác biệt giữa âm /l/ rõ ràng và âm /l/ tối. Họ vẫn có thể nhận ra sự khác biệt này khi nghe người nói tiếng Anh với nhiều giọng khác nhau, hoặc khi nghe người học tiếng Anh nước ngoài chưa học đúng cách phát âm. Chính vì vậy hiểu rõ vị trí “velar” - vòm mềm đóng vai trò quan trọng trong việc bắt âm và phát âm của người học. [6]

Xem thêm:Palatal Consonants là gì? Cách phát âm các âm vòm họng trong tiếng Anh.

Lỗi phát âm phổ biến với velar consonants của người Việt

Với âm /k/, người Việt phát âm /k/ thiếu aspiration (bật hơi) ở đầu từ. Cụ thể, âm /k/ trong phát âm tiếng Việt trong chữ c hay k ít khi được bật hơi mạnh như âm /k/ đầu tiên trong chữ cake /keɪk/, khiến cho từ cake được đọc như “cếc”, làm mất đi sự tự nhiên trong phát âm.

Với âm /g/, người Việt có xu hướng nhầm lẫn với âm /k/ do cùng vị trí phát âm. Tuy nhiên, như đã nói ở trên, âm /k/ là một âm vô thanh, trong khi âm /g/ là một âm hữu thành và cách phát âm để nhận biết nhanh nhất đó là xem cổ người nói có rung hay không.

Với âm /ŋ/, người học có thể nhầm với âm /n/. Ví dụ với chữ sing /sɪŋ/, người học nếu vô tình cong đầu lưỡi lên vòm cứng sẽ phát âm thành sin /sɪn/ làm sai lệch nghĩa. Hoặc khi cụm “ng” ở cuối từ, người học có thể vô tình thêm âm /g/ không cần thiết như trong:

  • Sing /sɪŋ/: Đọc thành /sɪŋg/ (thừa âm /g/) .

  • King /kɪŋ/: Đọc thành /kɪŋg/.

  • Long /lɔŋ/: Đọc thành /lɔŋg/.

  • Wrong /rɔŋ/:

    Đọc thành /rɔŋg/.

Lỗi phát âm phổ biến với velar consonants của người Việt
Lỗi phát âm phổ biến với velar consonants của người Việt

Xem thêm:Trọng âm của danh từ ghép: Quy tắc và hướng dẫn phân loại.

Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Mỗi audio sẽ có 4 từ được đọc, chọn số 1, 2, 3, và 4 để chỉ từ có velar consonants khác so với ba từ còn lại.

Bài tập 2: Chọn từ có phần gạch chân phát âm velar consonants khác các từ còn lại

Câu 1: A. Cat B. Kick C. Call D. Girl

Câu 2: A. Bag B. Egg C. Big D. Book

Câu 3: A. Sing B. Long C. Bank D. Wrong

Câu 4: A. Six B. Example C. Box D. Fix

Câu 5: A. Go B. Good C. Gold D. Kite

Câu 6: A. Speak B. Week C. Look D. Leg

Câu 7: A. Thank B. Uncle C. Bank D. Thin

Câu 8: A. Exactly B. Exist C. Exam D. Exercise

Câu 9: A. Cake B. Quick C. Key D. Game

Câu 10: A. Angry B. Hungry C. Single D. Sunny

Đáp án:

Bài tập 1:

  1. Từ số 2 (Came so với Game)

  2. Từ số 4 (Cope so với Cook)

  3. Từ số 1 (Gate so với Kate)

  4. Từ số 4 (Sin so với Sing)

  5. Từ số 3 (Silk so với Skill)

Bài tập 2:

  1. D. Girl (Âm /g/ - hữu thanh). Các từ còn lại là âm /k/ - vô thanh.

  2. D. Book (Âm /k/ - vô thanh). Các từ còn lại là âm /g/ - hữu thanh.

  3. C. Bank (Kết thúc là /ŋk/ - có âm bật). Các từ còn lại là âm mũi /ŋ/.

  4. B. Example (Âm /g/ - hữu thanh). Các từ còn lại là /k/ - vô thanh.

  5. D. Kite (Âm /k/). Các từ còn lại là âm /g/.

  6. D. Leg (Âm /g/). Các từ còn lại là âm /k/.

  7. D. Thin (Âm /n/ - đầu lưỡi). Các từ còn lại chữ "n" đứng trước k/c nên biến thành âm cuống lưỡi /ŋ/.

  8. D. Exercise (Âm /k/). Các từ còn lại là /g/.

  9. D. Game (Âm /g/). Các từ còn lại đều chứa âm /k/ (Cake, Quick, Key).

  10. D. Sunny (Âm /n/). Các từ còn lại chữ "n" đứng trước g/k nên phát âm là /ŋ/.

Kết luận

Bài viết đã trình bày tóm gọn lý thuyết liên quan đến các âm vòm mềm (velar consonants). Các âm này đòi hỏi người học cần chú ý đến vai trò của cuống lưỡi và ngạc mềm trong việc tạo ra nhóm âm Velar. Bên cạnh đó, người học cũng nên chú ý đến độ bật hơi của /k/ và cách kết thúc âm /ŋ/ gọn gàng để âm thanh nghe chuyên nghiệp hơn. Nếu còn những gì thắc mắc hay có nhu cầu được chỉnh sửa chi tiết từng lỗi sai nhỏ trong phát âm và ngữ điệu, người học có thể tham gia các lớp học giao tiếp hoặc luyện thi IELTS tại ZIM Academy.

Tác giả: Bùi Trí Nguyên

Tham vấn chuyên môn
Lê Hoàng TùngLê Hoàng Tùng
GV
Định hướng giáo dục: "In teaching others, we teach ourselves" Đây chính là động lực để giáo viên đào sâu nghiên cứu, tìm tòi và phát triển chuyên môn và kĩ năng giảng dạy của bản thân, góp phần mở khóa được tiềm năng ngôn ngữ của học viên.

Nguồn tham khảo

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...