Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn | 3 trường hợp và cách xác định
Key takeaways
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có 3 loại: cắt nhau, tiếp xúc nhau hoặc không giao nhau.
Công thức tính khoảng cách đường thẳng và đường tròn như sau:
\[d=\frac{|ax_{O}+by_{O}+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}\]
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn được xác định dựa vào số điểm chung và mối quan hệ giữa khoảng cách dd từ tâm đường tròn đến đường thẳng với bán kính R, gồm ba trường hợp: đường thẳng cắt đường tròn, tiếp xúc với đường tròn hoặc không giao nhau. Bài viết trình bày cách xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, điều kiện \(d<R\), \(d=R\), \(d>R\) số điểm chung, tiếp tuyến, tiếp điểm và các dạng bài tập vận dụng.
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn là gì?
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn được xác định dựa trên số điểm chung và mối quan hệ giữa khoảng cách d từ tâm đường tròn đến đường thẳng với bán kính R của đường tròn. Có ba trường hợp chính: đường thẳng cắt đường tròn, tiếp xúc với đường tròn hoặc không giao nhau. [1]
Giả sử có đường tròn tâm O, bán kính R và đường thẳng Δ. Gọi d = d(O, Δ) là khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng Δ, ta có:
d < R → đường thẳng Δ cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt.
d = R → đường thẳng Δ tiếp xúc với đường tròn tại một điểm.
d > R → đường thẳng Δ không giao với đường tròn.
Lưu ý: Đường thẳng và đường tròn có 3 vị trí tương đối cơ bản, không phải 4 vị trí: cắt nhau, tiếp xúc và không giao nhau.

Công thức tính khoảng cách d và cách xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Công thức tính khoảng cách từ tâm đến đường thẳng
Để xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, người học có thể tính khoảng cách d từ tâm đường tròn đến đường thẳng rồi so sánh với bán kính R.
Cho đường thẳng:
\(\Delta:ax+by+c=0\)
và tâm đường tròn:
\(O\left(x_{O},y_{O}\right)\)
Khoảng cách từ O đến Δ được tính bởi:
\[d=\frac{|ax_{O}+by_{O}+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}\]
So sánh d với R để xác định vị trí tương đối
Sau khi tính khoảng cách d từ tâm đến đường thẳng, so sánh d với bán kính R để xác định vị trí:
d < R → đường thẳng cắt đường tròn tại hai điểm.
d = R → đường thẳng tiếp xúc với đường tròn.
d > R → đường thẳng không giao với đường tròn.
Với tham số m: Giải d(m) = R để tìm m
Với đường thẳng chứa tham số m, người học lập biểu thức khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng theo m, sau đó giải điều kiện d(m) = R nếu đề bài yêu cầu đường thẳng tiếp xúc với đường tròn.
Ví dụ, với đường thẳng \(\Delta:ax+by+m=0\) và tâm \(O(x_0,y_0)\), ta có:
\[d(m)=\frac{|ax_0+by_0+m|}{\sqrt{a^2+b^2}}\]
Tìm giao điểm của đường thẳng và đường tròn
Để tìm giao điểm, giải hệ gồm phương trình đường thẳng và phương trình đường tròn:
\[(x-x_O)^2+(y-y_O)^2=R^2\]
Giả sử \(\Delta:y=ax+b\). Thay \(y=ax+b\) vào phương trình đường tròn để thu được phương trình theo x. Số nghiệm thực của phương trình cho biết số giao điểm: hai nghiệm phân biệt tương ứng đường thẳng cắt đường tròn, một nghiệm kép tương ứng tiếp xúc, còn không có nghiệm thực tương ứng không giao nhau.

Chiến thuật kiểm tra nhanh bằng GeoGebra
Người học có thể sử dụng GeoGebra Geometry để dựng đường thẳng và đường tròn, từ đó kiểm tra trực quan số giao điểm và vị trí tương đối. [2]
Nhập phương trình đường thẳng và phương t
rình đường tròn vào GeoGebra.
Quan sát số điểm chung giữa hai đối tượng.
Đối chiếu kết quả với điều kiện d < R, d = R hoặc d > R.

Ví dụ minh họa vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Ví dụ 1: Xét vị trí Δ: x + y - 2 = 0 và đường tròn tâm O(1;1), bán kính √2
Tính khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng Δ:
\[d=\frac{|ax_O+by_O+c|}{\sqrt{a^2+b^2}}\]
Ta có \(\Delta:x+y-2=0\), nên a = 1, b = 1, c = -2.
Tử số:
\[|1\cdot1+1\cdot1-2|=0\]
Mẫu số:
\[\sqrt{1^2+1^2}=\sqrt2\]
Suy ra:
\[d=\frac{0}{\sqrt2}=0\]
Vì d = 0 < R = \(\sqrt2\), đường thẳng Δ cắt đường tròn tại hai điểm phân biệt và đồng thời đi qua tâm O.
Ví dụ 2: Tìm m để Δ: mx - y + 1 = 0 tiếp xúc với x² + y² = 4
Đường tròn \(x^2+y^2=4\) có tâm O(0;0), bán kính R = 2.
Khoảng cách từ O đến Δ là:
\[d=\frac{|m\cdot0-1\cdot0+1|}{\sqrt{m^2+(-1)^2}}=\frac{1}{\sqrt{m^2+1}}\]
Điều kiện tiếp xúc là d = R, do đó:
\[\frac{1}{\sqrt{m^2+1}}=2\]
Suy ra \(\sqrt{m^2+1}=\frac12\). Tuy nhiên, \(\sqrt{m^2+1}\ge1\) với mọi m thực. Vì vậy, không tồn tại giá trị thực m để Δ tiếp xúc với đường tròn \(x^2+y^2=4\).
Ví dụ 3: Tìm giao điểm của Δ: 2x - y + 1 = 0 và (x - 1)² + (y - 1)² = 1
Ta có Δ: 2x - y + 1 = 0 → y = 2x + 1.
Thế y = 2x + 1 vào phương trình đường tròn:
\[(x-1)^2+(2x+1-1)^2=1\]
\[(x-1)^2+(2x)^2=1\]
\[x^2-2x+1+4x^2=1\]
\[5x^2-2x=0\]
\[x(5x-2)=0\]
Vậy \(x=0\) hoặc \(x=\frac25\).
Với x = 0, y = 1; với \(x=\frac25\), ta có \(y=\frac95\).
Do đó, hai giao điểm là (0;1) và (2/5;9/5). Vì có hai giao điểm phân biệt nên đường thẳng cắt đường tròn.
Bài tập vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Bài 1: Cho điểm A(2;3) và đường thẳng Δ: 3x − 4y + 5 = 0. Tính khoảng cách từ A đến Δ.
Bài 2: Tính khoảng cách từ điểm B(1;−1) đến đường thẳng y = 2x + 1.
Bài 3: Xét đường tròn tâm O(1;1), bán kính R = 3 và đường thẳng Δ: x − 2y + 1 = 0. Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
Bài 4: Tìm giao điểm của Δ: y = −x + 2 và đường tròn \(x^2+y^2=5\).
Bài 5: Tìm m sao cho đường thẳng y = mx + 2 tiếp xúc với đường tròn tâm C(1;−1), bán kính R = 3.
Bài 6: Cho đường tròn tâm O(1;−2), bán kính R = 5. Tìm các đường thẳng có hệ số góc m dạng y = mx + b sao cho chúng tiếp xúc với đường tròn.
Đáp án:
Bài 1. \(d=\frac15\)
Bài 2. \(d=\frac{4}{\sqrt5}\)
Bài 3. Δ cắt đường tròn tại hai điểm.
Bài 4. \(\left(1+\frac{\sqrt6}{2},1-\frac{\sqrt6}{2}\right)\) và \(\left(1-\frac{\sqrt6}{2},1+\frac{\sqrt6}{2}\right)\)
Bài 5. \(m=0\) và \(m=\frac34\)
Bài 6. \(b=-m-2\pm5\sqrt{m^2+1}\)
Ứng dụng thực tế của vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Kiến thức về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn được sử dụng trong nhiều bài toán hình học và mô hình thực tế, đặc biệt khi cần xác định một đường đi có cắt, tiếp xúc hay nằm ngoài một vùng tròn.
Kỹ thuật và thiết kế: Xác định một đường thẳng có cắt hay tiếp xúc với chi tiết dạng tròn trong bản vẽ kỹ thuật.
Công nghệ đồ họa: Kiểm tra giao cắt giữa đường thẳng và đường tròn trong mô phỏng hình học, thiết kế CAD hoặc xử lý đồ họa.
Giáo dục: Giúp người học liên hệ giữa khoảng cách từ tâm đến đường thẳng, bán kính và số giao điểm trong các bài toán hình học tọa độ.

Bài viết đã hệ thống kiến thức về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, gồm ba trường hợp: đường thẳng cắt đường tròn, tiếp xúc với đường tròn và không giao nhau. Thông qua việc so sánh khoảng cách d từ tâm đến đường thẳng với bán kính R, người học có thể xác định số điểm chung, nhận biết tiếp tuyến, tiếp điểm và vận dụng vào các bài tập về vị trí tương đối của đường tròn và đường thẳng. Để củng cố thêm kiến thức liên quan, học sinh có thể tham khảo chuyên mục Toán 10 của ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Toán 10, tập hai – Kết nối tri thức với cuộc sống – Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 10 September 2026.

Bình luận - Hỏi đáp