Ảnh hưởng của Phụ tố (Affixes) lên Trọng âm (Syllable Stress)

Trong Tiếng Anh, một gốc từ (root) có thể được biến đổi thành nhiều từ khác nhau nhờ vào sự kết hợp của phụ tố (affixes). Phụ tố, ngoài làm thay đổi nghĩa của từ, loại từ hay chức năng, đôi khi còn ảnh hưởng lên trọng âm của từ đó. Bài viết sẽ giúp bạn đọc nắm bắt được rõ sự ảnh hưởng này, từ đó kiến thức này sẽ giúp người học phát âm hay và chuẩn hơn trong kỹ năng Nói.
anh huong cua phu to affixes len trong am syllable stress

Kỹ năng Nói là một kỹ năng rất quan trọng trong việc luyện thi IELTS và trong giao tiếp thường ngày. Vì vậy, người học cần mài giũa và rèn luyện kỹ năng này mỗi ngày. Ngoài việc tập trung vào mở rộng từ vựng (lexical resources) và trau dồi đa dạng ngữ pháp (grammatical range and accuracy), phát âm (pronunciation) cũng đóng một vai trò thiết yếu trong sự thành công của giao tiếp. Và một trong số những khía cạnh của phát âm tốt chính là trọng âm, vì việc khi người nói nhấn trọng âm đúng, bài nói sẽ trở nên tự nhiên và dễ hiểu; ngược lại, nhấn trọng âm sai sẽ gây ra khó khăn cho người nghe và ảnh hưởng tới kết quả bài thi Nói.

Bên cạnh các quy tắc trọng âm cơ bản, người học vẫn gặp lúng túng khi nhấn trọng âm những từ đã được biến đổi để tạo một loại từ mới bằng cách kết hợp với các phụ tố (tiền tốhậu tố). Sau khi biến đổi gốc từ sang một loại từ mới (happy [a] —> happiness [n]), người học thường có xu hướng giữ nguyên trọng âm. Thiên hướng này mặc dù đúng một một số trường hợp (ví dụ như tính từ ‘happy’ nhấn âm 1, biến đổi thành danh từ ‘happiness’ vẫn nhấn âm 1), nhưng sẽ không đúng đối với tất cả các phụ tố (ví dụ như danh từ ‘economy’ nhấn âm 2, khi đổi qua tính từ ‘economic’ lại nhấn âm 3).

Vậy nên, bài viết này sẽ cho bạn đọc thấy tổng quan sự ảnh hưởng của phụ tố lên trọng âm của từ.

Key takeaways

Trọng âm (Syllable Stress): là việc một âm tiết được nhấn mạnh hơn các âm tiết khác trong từ khi được phát âm.

Phụ tố (Affixes): là một hoặc một nhóm kí tự được gắn liền với một gốc từ; bao gồm:

  • tiền tố (prefixes) - phụ tố đứng trước gốc từ

  • hậu tố (suffixes) - phụ tố đứng sau gốc từ

Phụ tố ảnh hưởng đến trọng âm như thế nào? Hầu hết các tiền tố (un-, dis-, de-, il-, in-, etc.) sẽ không làm thay đổi trọng âm của gốc từ. Tuy nhiên, hậu tố sẽ ảnh hưởng lên trọng âm theo ba cách khác nhau: không làm thay đổi trọng âm (-less, -ful, etc.), lấy luôn trọng âm của từ (-eer, -ese, -ee, etc.) và khiến trọng âm rơi vào âm tiết liền kề hậu tố (-sion, -ic, -ible, etc.)

Trọng âm (Syllable Stress) là gì?

Trọng âm là những âm tiết (syllable) được phát âm khác biệt với những âm tiết còn lại trong cùng một từ. Âm tiết được nhấn trọng âm sẽ được nhấn mạnh hơn, phát âm to rõ hơn, kéo dài hơn và có giọng cao hơn.

Trong từ điển, âm tiết mà được đánh dấu phẩy phía trước là âm tiết được nhấn trọng âm khi phát âm. Việc nhấn được đúng trọng âm của từ sẽ giúp người học phát âm có ngữ điệu rõ ràng và tự nhiên hơn trong giao tiếp. Ngoài ra, trọng âm còn đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả truyền đạt thông tin, vì đôi khi, cùng một từ (có mặt chữ giống nhau) sẽ cho ra hai nghĩa khác nhau nếu như chúng được nhấn trọng âm khác nhau.

Ví dụ:

  • increase /ɪnˈkriːs/ là động từ, mang nghĩa tăng lên

increase /ˈɪn.kriːs/ là danh từ, mang nghĩa sự tăng lên

  • rebel /ˈreb.əl/ là danh từ, mang nghĩa người nổi loạn

rebel /rɪˈbel/ là động từ, mang nghĩa nổi loạn

Phụ tố (Affixes) là gì?

Phụ tố là một hoặc một nhóm kí tự bắt buộc phải được kết hợp với một gốc từ (roots).

Trong Tiếng Anh, có hai loại phụ tố: Tiền tố (Prefixes) và Hậu tố (Suffixes). Tiền tố (Prefixes) là một hoặc một nhóm kí tự đứng trước (đứng phía bên trái) gốc từ, còn hậu tố (Suffixes) là một hoặc một nhóm kí tự đứng sau (đứng phía bên phải) gốc từ. Một số ví dụ của tiền tốhậu tố trong Tiếng Anh:

  • Tiền tố: de-compose, dis-qualify, fore-word, inter-national, mis-align, non-smoker, pre-requisite, re-watch, sub-marine, super-impose, un-natural, en-able.

  • Hậu tố: America-n, happy-ness, relation-ship, brother-hood, caramel-ize, woman-ly, judgement-al, read-s, beaut-ify, separate-d, usher-ette, speak-er, fish-ing.

image-alt

Nói thêm về một số khái niệm trong hình thái học (Morphology):

  • Gốc từ (roots): là nơi nắm ý nghĩa chính của một từ vựng, là đơn vị từ nhỏ nhất không thể phân tích thêm, là phần còn lại vẫn mang nghĩa sau khi đã lược bỏ đi hết các phụ tố.

    Có hai loại gốc từ là gốc từ có thể đứng một mình hay còn gọi là từ cơ sở (base) và gốc từ không thể đứng một mình (root).

Ví dụ: Base: friend, house (đơn vị nhỏ nhất không thể phân tích thêm, và có thể đứng một mình)

Root: -bio-, -geo- (đơn vị nhỏ nhất không thể phân tích thêm, nhưng không thể đứng một mình) —> có thể kết hợp với -logy tạo thành: biology, geology

  • Stem: là một base, hoặc một base đã được thêm phụ tố nhưng vẫn có thể thêm phụ tố khác

Ví dụ: boy —> boyish —> boyishness (‘boy’ trong ‘boyish’, và ‘boyish’ trong ‘boyishness’ là các stem)

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tập trung vào các từ cơ sở (bases) và stem thay vì gốc từ (roots), vì bản thân các base stem mới có trọng âm; để từ đó, người học so sánh được trọng âm giữa từ cũ và từ mới sau khi thêm phụ tố.

Bạn đọc có thể xem thêm về gốc từ, tiền tố, hậu tố tại đây:

image-alt

Tiền tố (Prefixes)

Thông thường, các tiền tố (prefixes) sẽ KHÔNG được nhấn trọng âm cũng như KHÔNG làm thay đổi trọng âm của các basestem.

Đối với từ cơ sở (base) chỉ có 1 âm tiết: Khi thêm tiền tố, trọng âm được nhấn vào chính base đó

Ví dụ:

  • do —> un’do

  • state —> re’state

  • claim —> re’claim

  • fresh —> re’fresh

  • like —> dis’like

  • place —> dis’place

  • wise —> un’wise

  • pack —> un’pack

Đối với từ cơ sở (base) hoặc stem nhiều hơn 1 âm tiết: Khi thêm tiền tố, trọng âm vẫn giữ nguyên trong như trong base.

Ví dụ:

  • ‘courage —> dis’courage

  • ‘integrate —> dis’integrate

  • ‘legal —> il’legal

  • ‘literate —> il’literate

  • ‘comfortable —> un’comfortable

  • com’pose —> decom’pose

  • a’pply —> rea’pply

  • con’sider —> recon’sider

  • a’ttractive —> una’ttractive

Hậu tố (Suffixes)

Khác với tiền tố, có một số hậu tố không làm thay đổi trọng âm của basestem nhưng cũng có những hậu tố gây ra sự thay đổi về trọng âm ban đầu của basestem.

Những hậu tố KHÔNG gây ra sự thay đổi về trọng âm của base và stem:

  • -less: ‘effort —> ‘effortless, ‘meaning —> ‘meaningless

  • -ful: care —> ‘careful; ‘beauty —> ‘beautiful

  • -ing: ‘open —> ‘opening, im’prove —> im’proving

  • -er: de’velop —> de’veloper; re’move —> re’mover

  • -or: cre’ate —> cre’ator, in’sruct —> in’structor

  • -ish: ‘yellow —> ‘yellowish

  • -ism: con’sumer —> con’sumerism, ma’terial —> ma’terialism; ex’treme —> ex’tremism

  • -ist: gui’tar —> gui’tarist; vio’lin —> vio’linist

  • -ive: com’pete —> com’petitive; de’fine —> de’finitive

  • -ise/ -ize: ‘caramel —> ‘caramelize; ‘author —> ‘authorize; ‘modern —> ‘modernize

  • -ify: ‘simple —> ‘simplify; in’tense —> in’tensify

  • -ment: a’ccomplish —> a’ccomplishment; a’chieve —> a’chievement

  • -al: ‘person —> ‘personal; fi’nance —> fi’nancial; a’rrive —> a’rrival

  • -ally: ‘actual —> ‘actually; e’vent —> e’ventually

  • -ness: a’ware —> a’wareness: ‘happy —> ‘happiness

  • -hood: ‘brother —> ‘brotherhood; ‘likely —> ‘likelihood

  • -sion: dis’cuss —> dis’cussion; im’press —> im’pression; pro’vide —> pro’vision; de’cide —> de’cision

  • -cy: ‘accurate —> ‘accuracy; ‘private —> ‘privacy: ‘pregnant —> ‘pregnancy; re’dundant —> re’dundancy

(Exception: ‘constitute —> con’stituency)

  • Grammatical suffixes (Những hậu tố bổ sung ý nghĩa về mặt ngữ pháp): -ed, -s, -es, -ing, -en, -est (com’pete —> com’peted, com’peting, com’petes)

Những hậu tố gây ra sự thay đổi về trọng âm của base và stem:

Trọng âm rơi vào chính hậu tố được thêm:

  • -eer: ‘engine —> engi’neer; ‘voluntary —> volun’teer

  • -ee: em’ploy —> employ’ee

  • -ese: ‘Portugal —> Portu’gese; ‘China —> Chi’nese; ‘journal —> journa’lese

  • -ette: ‘kitchen —> kitche’nette

  • -ade: block —> bloc’kade

  • -ique: tech —> tech’nique

  • -esque: ‘picture —> pictu’resque; ‘Roman —> Roma’nesque

  • -aire: ‘question —> questio’naire; ‘million —> millio’naire

Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước hậu tố được thêm:

image-alt

  • -eous: ad’vantage —> advan’tageous; ‘courage —> cou’rageous

  • -tion: ‘situate —> situ’ation; in’form —> infor’mation; ‘organize —> organi’zation; ‘educate —> edu’cation; a’ssociate —> associ’ation

  • -graphy: ‘photo —> pho’tography; ‘typo —> ty’pography

  • -ic: ‘alcohol —> alco’holic; ‘history —> his’toric; o’thography —> otho’graphic

(Exception: ‘Arab —> ‘Arabic)

  • -ial: ‘resident —> resi’dential; ‘president —> presi’dential; ‘influence —> influ’ential; ‘sequence —> se’quential; pre’fer —> prefe’rential

  • -ible: a’ccess —> a’ccessible

(Exceptions: in’telligent —> in’telligible)

  • -ious: ‘acrimony —> acri’monious

  • -ity: ‘captive —> cap’tivity;

    in’telligible —> intelligi’bility, ‘product —> produc’tivity; ‘able —> a’bility

  • -ian: ‘politic —> poli’tician; e’lectric —> elec’trician

  • -osis: ‘diagnose —> diag’nosis; ‘fibre —> fi’brosis

  • -ogy: ‘method —> metho’dology; ‘tech —> tech’nology; i’dea —> ide’ology

  • -inal: ‘abdomen —> ab’dominal; ‘origin —> o’riginal

Bài tập

Chọn từ có cách đánh trọng âm khác với các từ còn lại.

Question 1:

A. adorable

B. ability

C. impossible

D. entertainment

Question 2:

A. engineer

B. corporate

C. difficult

D. different

Question 3:

A. permission

B. computer

C. million

D. perfection

Question 4:

A. communist

B. acceptable

C. hilarious

D. education

Question 5:

A. scientific

B. material

C. experience

D. repeat

Question 6:

A. education

B. unbreakable

C. community

D. development

Question 7:

A. occurence

B. attractive

C. perception

D. cultural

Question 8:

A. government

B. musician

C. disgusting

D. exhausting

Question 9:

A. successful

B. arrangement

C. academic

D. disaster

Question 10:

A. devote

B. disappointment

C. provision

D. phonetics

Đáp án:

  1. D (nhấn âm 3, còn lại nhấn âm 2)

  2. A (nhấn âm 3, còn lại nhấn âm 1)

  3. C (nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2)

  4. D (nhấn âm 3, còn lại nhấn âm 2)

  5. A (nhấn âm 3, còn lại nhấn âm 2)

  6. A (nhấn âm 3, còn lại nhấn âm 2)

  7. D (nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2)

  8. A (nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2)

  9. C (nhấn âm 3, còn lại nhấn âm 2)

  10. B (nhấn âm 3, còn lại nhấn âm 2)

Tổng kết

Như vậy, có thể thấy có một số những hậu tố nhất định gây ra sự biến đổi trong cách đánh trọng âm so với trọng âm của từ gốc (basestem). Hy vọng bài viết này sẽ giúp người đọc tổng hợp được các hậu tố cần lưu ý khi phát âm những từ chứa chúng. Từ đó, người học có thể tự tin hơn về việc nhấn âm trong giao tiếp, trong khi thi kỹ năng Speaking cũng như trong các bài thi trắc nghiệm về trọng âm.

Trích dẫn tham khảo

  1. "Bài Tập Trọng âm Tiếng Anh Thi THPT Quốc Gia 2022 (Có đáp án)." Download.vn Hướng Dẫn Sử Dụng, Mẹo Vặt, Thủ Thuật Phần Mềm, Tài Liệu Và Học Tập, download.vn/tuyen-tap-350-cau-bai-tap-trong-am-on-thi-thpt-quoc-gia-36134.

  2. MyOvient.com, 8 Feb. 2014, myovient.com/.

  3. Pronunciation Studio, 14 Mar. 2023, pronunciationstudio.com/.

  4. Rahayu, Famala Eka Sanhadi, and F. Eka. "Introduction to English Morphology." Samarinda: Repository Universitas Mulawarman (2021).

  5. Word Stress Rules, 24 Mar. 2021, www.wordstress.info/.

  6. ZIM, Anh Ngu. Zim.vn, zim.vn/.

Bạn ước mơ du học, định cư, thăng tiến trong công việc hay đơn giản là muốn cải thiện khả năng tiếng Anh. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học luyện thi IELTS hôm nay!

Đinh Huỳnh Quế Dung

Đã kiểm duyệt nội dung

Trình độ tiếng Anh hiện tại. IELTS 8.5.

Tôi tên là Đinh Huỳnh Quế Dung. Tôi là một giáo viên tiếng anh với 2 năm kinh nghiệm tutor tại trường Daemen College (2/2019 - 3/2020), hơn 2 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh giao tiếp và IELTS. Hiện tại, tôi đang theo học chương Trình Thạc sĩ ngôn ngữ học chuyên về phương pháp giảng dạy tiếng Anh với trường Đại học Benedictine, Hoa Kỳ. Tôi đã bắt đầu luyện và học IELTS từ khi tôi học cấp 3 và đạt 8.5 ở 2 lần thi gần đạy nhất: thi năm 8/2020 (Overall: 8.5, L,R: 8.5, S: 9, W: 7.5) và thi 8/2022 (Overall: 8.5, L: 9, R: 8.5, W: 7.5, S:8). Tôi hiện đang tham gia dự án viết đề IELTS cho các bài thi thử và sách, nghiên cứu và duyệt bài học thuật, cho trung tâm.

Tôi nghĩ tiếng Anh là một ngôn ngữ phổ biến và có nhiều tính ứng dụng trong thế giới hiện nay. Ngoại trừ những lợi ích cho não bộ khi biết hai ngôn ngữ trở lên, tiếng Anh còn mở ra nhiều cánh cửa cho học sinh và người học, như cơ hội du học, đi du lịch nhiều nước, đọc được tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau, cơ hội đào tạo ngắn hạn ở nước ngoài, làm việc cho công ty quốc tế, định cư, v.v. Vì vậy, tôi nghĩ sứ mệnh lâu dài của tôi là giúp được càng nhiều người giao tiếp thuần thục được bằng tiếng Anh càng tốt và có thể đạt được những cơ hội này.

"Education is the most powerful weapon which you can use to change the world” - Nelson Mandela

Tiếng Anh không đơn giản chỉ là một ngôn ngữ, mà nó còn có thể cho bạn chìa khoá dẫn đến tri thức và giáo dục, và còn là một công cụ mạnh mẽ có giúp bạn thay đổi thế giới.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833