Cách đánh trọng âm trong tiếng Anh dễ nhớ và bài tập

Khi học ngôn ngữ, chúng ta đều cần học toàn vẹn các kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết. Đối với kỹ năng nói, chúng ta không chỉ cần nói chuẩn, lưu loát mà cần phải nói hay. Vì thế, việc hiểu và ghi nhớ cách đánh trọng âm trong tiếng Anh là cần thiết. Bài viết sau đây mang đến hiểu biết và những quy tắc giúp việc ghi nhớ trọng âm của từ vựng dễ dàng hơn.
ZIM Academy
27/12/2022
cach danh trong am trong tieng anh de nho va bai tap

Trọng âm là gì?

Trong tiếng Anh, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết được nhấn trọng âm là âm tiết được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ.

Việc biết cách đánh trọng âm đúng không chỉ giúp ta giao tiếp một cách tự nhiên mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả truyền đạt thông tin. Ví dụ, ‘record (n) là danh từ mang nghĩa là bản ghi âm, còn từ re’cord (v) là động từ mang nghĩa là hành động ghi âm.

Âm tiết

  1. Âm tiết là một đơn vị của lời nói.

  2. Âm tiết chứa một âm thanh của nguyên âm đơn.

  3. Một từ có thể có một hoặc nhiều hơn một âm tiết.

Ví dụ:

  1. Các từ có một âm tiết: pen, live, nice,…

  2. Các từ có hai âm tiết: nation,…

  3. Các từ có ba âm tiết: beautiful, apartment,…

  4. Các từ có bốn âm tiết: apologize, entertainment,…

Xem chi tiết: Quy tắc xác định số âm tiết của từ.

Quy tắc đánh trọng âm trong tiếng Anh

Trọng âm thường xuyên rơi vào âm tiết thứ nhất với những danh từ có 2 âm tiết.

Ví dụ:

  • doctor /ˈdɑːktər/

  • motor /ˈməʊtə/

  • forest /ˈfɒrɪst/

  • table /ˈteɪ.bəl/

Trường hợp ngoại lệ:

  • advice /ədˈvaɪs/

  • machine /məˈʃiːn/

  • mistake /mɪˈsteɪk/

  • ballon /bəˈluːn/

Lưu ý: Một số từ sẽ có cách đánh trọng âm khác nhau phụ thuộc vào từ loại.

Ví dụ: record (n) /ˈrekɔːd/ khác với record (v) /rɪˈkɔːd/.

Trọng âm thường xuyên rơi vào âm tiết thứ 2 với những động từ có 2 âm tiết.

Ví dụ:

  • receive /rɪˈsiːv/

  • affect /əˈfekt/

  • invite /ɪnˈvaɪt/

  • swimming /ˈswɪmɪŋ/

Trường hợp ngoại lệ:

  • answer /ˈɑːn.sər/

  • enter /ˈen.tər/ 

  • happen /ˈhæp.ən/

  • offer /ˈɒf.ər/ 

  • open /ˈəʊ.pən/

  • visit /ˈvɪz.ɪt/

Trọng âm thường xuyên rơi vào âm tiết thứ nhất với những tính từ có 2 âm tiết.

Ví dụ:

  • healthy /ˈhelθi/

  • picky /ˈpɪki/

  • happy /ˈhæpi/

  • cheerful /ˈtʃɪəfəl/

  • mindful /ˈmaɪndfəl/

Trường hợp ngoại lệ:

  • alone /əˈləʊn/

  • amazed /əˈmeɪzd/

Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất với những danh từ ghép.

Danh từ ghép là danh từ được tạo bởi nhiều từ có ý nghĩa riêng biệt.

Ví dụ:

  • software /ˈsɒftweə/

  • toothpaste /ˈtuːθpeɪst/

  • bedroom /ˈbedrʊm/

  • football  /ˈfʊtbɔːl/

  • postman /ˈpəʊstmən/

Trọng âm sẽ thường rơi vào từ thứ 2 với những động từ ghép.

Động từ ghép là động từ được tạo bởi nhiều từ có ý nghĩa riêng biệt. Lưu ý rằng từ thứ 2 chứ không phải âm tiết thứ 2.

Ví dụ:

  • become /bɪˈkʌm/

  • understand /ˌʌn.dəˈstænd/ (âm “stand” là âm tiết thứ 3 nhưng là từ thứ 2 trong từ ghép trên nên trọng âm sẽ nhấn vào âm “stand”)

  • overflow /ˌəʊ.vəˈfləʊ/,…

Các từ kết thúc bằng đuôi what, where, how,… thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

  • somewhere /ˈsʌmweə/

  • anywhere /ˈeniweə/

  • somehow /ˈsʌmhaʊ/

  • somewhat /ˈsʌmwɒt/

Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết ở ngay trước các đuôi sau: -ety, -ity, -ion , -sion, -cial, -ically, -ious, -eous, -ian, -ior, -iar, -iasm, -ience, -iency, -ient, -ier, -ic, -ics, -ial, -ical, -ible, -uous, ium, -logy, -sophy, -graphy, -ular, -ulum.

cách đánh trọng âm trong tiếng anh

Ví dụ:

  • society /səˈsaɪəti/

  • capacity /kəˈpæsəti/

  • cancellation /ˌkænsəˈleɪʃən/

  • tension /ˈtenʃən/

  • beneficial /ˌbenɪˈfɪʃəl/

  • ambitious /æmˈbɪʃəs/

  • spontaneous /spɒnˈteɪniəs/

  • musician /mjuːˈzɪʃən/

  • interior /ɪnˈtɪəriə /

  • enthusiasm /ɪnˈθjuːziæzəm/

  • science /ˈsaɪəns/

  • efficiency /ɪˈfɪʃənsi/

  • experience /ɪkˈspɪəriəns/

  • cashier /kæˈʃɪə/

  • bionic /baɪˈɒnɪk/

  • initial /ɪˈnɪʃəl/

  • musical /ˈmjuːzɪkəl/

  • invisible /ɪnˈvɪzəbəl/

  • millennium /mɪˈleniəm/

  • sociology /ˌsəʊsiˈɒlədʒi/

  • philosophy /fəˈlɒsəfi/ 

  • geography /dʒiˈɒɡrəfi/

Trường hợp ngoại lệ:

  • lunatic /ˈluː.nə.tɪk/

  • arabic /ˈær.ə.bɪk/

  • politics /ˈpɒl.ə.tɪks/

  • arithmetic /əˈrɪθ.mə.tɪk/

Đối với các từ có đuôi kết thúc bằng -ate, -cy, -ty, -phy, -gy sẽ chia ra làm 2 trường hợp.

Trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ nhất nếu từ có 2 âm tiết và trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên.

Ví dụ:

  • negotiate /nɪˈɡəʊʃieɪt/

  • communicate /kəˈmjuːnɪkeɪt/

  • participate /pɑːˈtɪsəpeɪt/

  • passionate /ˈpæʃənət/

  • teammate /ˈtiːm-meɪt/

  • emergency /ɪˈmɜːdʒənsi/

  • fatality /fəˈtæləti/

  • certainty /ˈsɜːtnti/

  • atrophy /ˈætrəfi/

  • photography /fəˈtɒɡrəfi/

  • energy /ˈenədʒi/

  • astrology /əˈstrɒlədʒi/

  • literacy /ˈlɪtərəsi/

  • accuracy /ˈækjərəsi/

Trọng âm sẽ nhấn ở các âm có đuôi kết thúc như sau: -ade, -ee, -ese, -eer, -ette, -oo, -oon , -ain, -esque, -isque, -aire , -mental, -ever, -self.

Ví dụ:

  • handmade /ˌhændˈmeɪd/

  • lemonade /ˌleməˈneɪd/

  • trainee /ˌtreɪˈniː/

  • Vietnamese /ˌvjetnəˈmiːz/

  • pioneer /ˌpaɪəˈnɪə/

  • volunteer /ˌvɒlənˈtɪə/

  • brunette /bruːˈnet/

  • briquette /brɪˈket/

  • baguette /bæˈɡet/

  • igloo /ˈɪɡluː/

  • typhoon /ˌtaɪˈfuːn/

  • remain /rɪˈmeɪn/

  • compain /kəmˈpleɪn/

  • instrumental /ˌɪnstrəˈmentl/

  • sentimental /ˌsentəˈmentl/

  • whatsoever /ˌwɒtsəʊˈevə/

  • myself /maɪˈself/ 

Trường hợp ngoại lệ:

  • coffee /ˈkɒf.i/

  • committee /kəˈmɪt.i/

Các từ chỉ số lượng có đuôi -teen thì nhấn trọng âm vào teen, đuôi -ty thì trọng âm rơi vào âm tiết phía trước nó.

Ví dụ:

  • eighteen /ˌeɪˈtiːn/

  • fourteen /ˌfɔːˈtiːn/

  • fifteen /ˌfɪfˈtiːn/

  • pointy /ˈpɔɪnti/

  • minty /ˈmɪnti/

Đối với các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent thì trọng âm sẽ nhấn vào chính các âm tiết đó.

Ví dụ:

  • persist /pəˈsɪst/

  • occur /əˈkɜː/

  • convert /kənˈvɜːt/

  • introvert /ˈɪntrəvɜːt/

  • contest /ˈkɒntest/

  • attest /əˈtest/

  • entertain /ˌentəˈteɪn/

  • attract /əˈtrækt/

  • contract /ˈkɒntrækt/

  • interact /ˌɪntərˈækt/

  • invent /ɪnˈvent/

  • comment /ˈkɒment/

Đối với các từ có 2 âm tiết bằng đầu bằng chữ A thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết ngay sau đó.

Ví dụ:

  • about /əˈbaʊt/

  • above /əˈbʌv/

  • again /əˈɡen/

  • alone /əˈləʊn/

  • alike /əˈlaɪk/

  • ago /əˈɡəʊ/

Các tiền tố (prefix) và hậu tố (suffix) thường không mang trọng âm, nó không làm thay đổi trọng âm của từ gốc.

Ví dụ:

  • important /ɪmˈpɔː.tənt/ → unimportant /ˌʌn.ɪmˈpɔː.tənt/

  • perfect /ˈpɜː.felt/ → imperfect /ɪmˈpɜː.felt/

  • appear /əˈpɪər/ → disappear /ˌdɪs.əˈpɪər/

  • crowded /ˈkraʊ.dɪd/ → overcrowded /ˌəʊ.vəˈkraʊ.dɪd/

  • beauty /ˈbjuː.ti/ → beautiful /ˈbjuː.tɪ.fəl/

  • teach /tiːtʃ/ → teacher /ˈtiː.tʃər/

Trọng âm sẽ không rơi vào những âm được phát âm nhẹ như /ə/ hoặc /i/.

Ví dụ:

  • computer /kəmˈpjuːtə/

  • effort /ˈefət/

  • comfort /ˈkʌmfət/

Từ có 3 âm tiết

1. Danh từ:

Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ hai có chứa âm được phát âm yếu là /ə/ hoặc /i/ và danh từ đó có 3 âm tiết.

Ví dụ:

  • resident /ˈrezɪdənt/

  • pharmacy /ˈfɑːməsi/

  • holiday /ˈhɒlədi/

2. Động từ:

Đối với trường hợp âm tiết thứ 3 là nguyên âm ngắn và từ kết thúc bằng 1 phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ:

  • encounter /iŋ’kauntə/

  • determined /dɪˈtɜː.mɪnd/,…

Đối với trường hợp âm tiết thứ 3 là nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:

  • exercise /ˈek.sə.saɪz/

  • compromise /ˈkɒm.prə.maɪz/,…

3. Tính từ:

Đối với trường hợp tính từ có âm tiết cuối là nguyên âm ngắn và âm tiết thứ hai là nguyên âm dài thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ:

  • enormous /ɪˈnɔːməs/

  • annoying /əˈnɔɪɪŋ/

  • familiar /fəˈmɪl.i.ər/

  • considerate /kənˈsɪd.ər.ət/,…

Xem chi tiết: Toàn bộ kiến thức về phụ âm và nguyên âm trong tiếng Anh.

Tại sao phải học cách đánh trọng âm?

Phát âm và giao tiếp tiếng Anh sẽ trở nên tự nhiên 

Khi nói, người bản xứ thường nhấn trọng âm rất tự nhiên. Việc phát âm lên, xuống trong tiếng Anh giúp tạo thiện cảm hơn cho người nghe và giúp bạn được đánh giá cao hơn về khả năng sử dụng ngoại ngữ của bản thân, nhất là trong các kì thi lấy chứng chỉ.

Vì thế, nói có trọng âm giúp bạn nói tiếng Anh chuẩn và không khác gì người bản xứ.

Giúp phân biệt được các từ “đánh lừa”

Tương tự như tiếng Việt, trong tiếng Anh cũng có những từ trông giống nhau về mặt hình thức nhưng lại có nhiều hơn một ý nghĩa. Ngoài việc xác định nghĩa của từ dựa vào ngữ cảnh thì sự khác nhau ở trọng âm cũng là một cách phân biệt được nghĩa của từ.

Vì thế, việc nắm chắc trọng âm của những từ “đánh lừa” như thế sẽ tránh được các sự hiểu lầm trong giao tiếp. Ngoài ra, điều này cũng rất quan trọng khi người đọc tham gia phần thi Listening để lấy chứng chỉ ngoại ngữ.

Bài tập

Trong kỳ thi THPT quốc gia môn Tiếng Anh, dạng bài liên quan đến trọng âm sẽ yêu cầu thí sinh tìm từ có cách đánh trọng âm khác với những từ còn lại.

Mã đề 401

Question 1:

A. consist 

B. carry 

C. remove

D. protect

Hướng dẫn: Các đáp án A, C, D đúng quy tắc 2; đáp án B là ngoại lệ.

Question 2:

A. solution

B. principal

C. passenger

D. continent

Hướng dẫn:

  1. Áp dụng quy tắc 3: ‘continent , so’lution, 

  2. Áp dụng phần chú ý đối với hậu tố: ‘passenger, ‘principal

→ Đáp án A.

Mã đề 402

Question 23:

A. terrific

B. beautiful

C. general

D. chemical

Hướng dẫn:

  • Áp dụng quy tắc 3: te’rrific

  • Áp dụng phần chú ý đối với hậu tố: ‘beautiful, ‘general, ‘chemical

→ Chọn đáp án A.

Question 24:

A. provide

B. listen

C. repeat

D. collect

Hướng dẫn: Các đáp án A, C, D đúng quy tắc 2; đáp án B là ngoại lệ.

Mã đề 403

Question 23:

A. study

B. delete

C. reward

D. survive

Hướng dẫn:

  • Áp dụng quy tắc 2: de’lete, re’ward, sur’vive

  • ‘study ngoại lệ

→ Chọn đáp án A.

Question 24:

A. summary

B. holiday

C. selection

D. festival

Hướng dẫn:

  • Áp dụng quy tắc 5: ‘summary

  • Áp dụng quy tắc 3: se’lection

  • Áp dụng phần chú ý đối với hậu tố: ‘festival

  • ‘Holiday

→ Chọn đáp án C.

Mã đề 404

Question 23:

A. energy 

B. exercise

C. addition

D. article

Hướng dẫn:

  • Áp dụng quy tắc 4: ‘energy, ‘exercise

  • Áp dụng quy tắc 3: a’ddition

→ C là câu trả lời đúng.

Question 24:

A. connect 

B. travel

C. deny

D. return

Hướng dẫn:

  • Áp dụng quy tắc 2: con’nect, re’turn, de’ny

  • ‘Travel

→ B là câu trả lời đúng.

Tham khảo thêm: 100 câu bài tập trọng âm trong tiếng Anh thường gặp (có đáp án)

Tổng kết

Hy vọng bài viết trên đã giúp được người đọc hiểu được trọng âm là gì và cách đánh trọng âm trong tiếng Anh như thế nào. Từ đó, người học có thể giao tiếp tự nhiên hơn và tự tin chiếm trọn điểm câu hỏi trọng âm trong các đề thi kiểm tra tiếng Anh.

Xem thêm:

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

4.3 / 5 (6 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833