Bài tập chia động từ lớp 7: Tổng hợp lý thuyết và bài tập đầy đủ
Key takeaways
Tổng quan lý thuyết và cách chia động từ của 4 thì trọng tâm trong chương trình lớp 7:
Present Simple (Hiện tại đơn)
Past Simple (Quá khứ đơn)
Present Continuous (Hiện tại tiếp diễn)
Future Simple (Tương lai đơn)
Hệ thống các bài tập liên quan đến chia động từ lớp 7 giúp học sinh củng cố kiến thức.
Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp lý thuyết về các bài tập chia động từ lớp 7, giúp các em củng cố ngữ pháp và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả. Thông qua bài viết, học sinh sẽ được làm quen và rèn luyện kỹ năng sử dụng các thì cũng như cách chia động từ trong nhiều ngữ cảnh khác nhau.
Tổng quan lý thuyết về thì hỗ trợ cho bài tập chia động từ lớp 7
Present Simple (Thì hiện tại đơn)
Cách dùng:
Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại thường xuyên.
Diễn tả sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên.
Đi kèm các trạng từ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely, never.
Công thức:
Dạng câu | Công thức |
|---|---|
Khẳng định | S + V(s/es) |
Phủ định | S + do/does + not + V |
Nghi vấn | Do/Does + S + V? |
Lưu ý thêm s/es:
Thêm -es sau các động từ tận cùng bằng -o, -s, -z, -ch, -x, -sh. Có thể ghi nhớ bằng mẹo: "Ông Sáu Già Chạy Xe Sh" (o, s, z, ch, x, sh):
go → goes, do → does
miss → misses, pass → passes
buzz → buzzes
watch → watches, teach → teaches
fix → fixes, mix → mixes
finish → finishes, wash → washes
Thêm -ies khi động từ tận cùng là phụ âm + y (đổi y → ies):
study → studies, fly → flies, try → tries
Các trường hợp còn lại thêm -s thông thường.
Ví dụ:
She enjoys collecting stamps. (Cô ấy thích sưu tầm tem.)
My brother doesn't play football every day. (Anh tôi không chơi đá bóng mỗi ngày.)
Does your mother do yoga in the morning? (Mẹ bạn có tập yoga vào buổi sáng không?)

Tham khảo: Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 - Tổng hợp kiến thức Global Success
Past Simple (Thì quá khứ đơn)
Cách dùng:
Diễn tả hành động đã hoàn thành tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
Thường dùng với: yesterday, last week/month/year, ago, in + năm quá khứ.
Công thức:
Dạng câu | Công thức |
|---|---|
Khẳng định | S + V-ed |
Phủ định | S + did not (didn't) + V |
Nghi vấn | Did + S + V? |
Cách phát âm đuôi -ed:
/t/: sau âm vô thanh (f, k, p, s, sh, ch): watched, cooked, stopped
/d/: sau âm hữu thanh và nguyên âm: played, enjoyed, called
/ɪd/: sau âm /t/ hoặc /d/: started, wanted, needed, decided
Một số động từ bất quy tắc thường gặp lớp 7:
Động từ nguyên mẫu | Dạng quá khứ | Nghĩa |
|---|---|---|
go | went | đi |
do | did | làm |
give | gave | cho |
take | took | lấy |
see | saw | nhìn thấy |
come | came | đến |
have | had | có |
make | made | làm/tạo ra |
write | wrote | viết |
sing | sang | hát |
Ví dụ:
We planted trees and watered the vegetables last weekend. (Chúng tôi đã trồng cây và tưới rau cuối tuần trước.)
She didn't join the activity because she was sick. (Cô ấy không tham gia hoạt động vì bị bệnh.)
Did they donate food to the poor children? (Họ có quyên góp thức ăn cho trẻ em nghèo không?)
Tham khảo: Bảng Động từ Bất quy tắc lớp 7
Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)
Cách dùng:
Diễn tả hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.
Diễn tả hành động đang xảy ra trong giai đoạn hiện tại (không nhất thiết ngay lúc này).
Thường dùng với: now, at the moment, at present, currently, this week/month.
Công thức:
Dạng câu | Công thức |
|---|---|
Khẳng định | S + is/am/are + V-ing |
Phủ định | S + is/am/are + not + V-ing |
Nghi vấn | Is/Am/Are + S + V-ing? |
Quy tắc thêm -ing:
Động từ tận cùng bằng -e câm → bỏ e, thêm -ing: make → making, write → writing
Động từ 1 âm tiết, tận cùng phụ âm đơn sau nguyên âm đơn → gấp đôi phụ âm: run → running, sit → sitting, put → putting
Các trường hợp còn lại thêm -ing thông thường.
Lưu ý: Một số động từ chỉ trạng thái không dùng thì tiếp diễn: know, like, love, hate, want, need, understand, believe, have (sở hữu).
Ví dụ:
The boys are not doing their homework at the moment. (Bọn trẻ không làm bài tập về nhà lúc này.)
Mai is reading about renewable energy. (Mai đang đọc về năng lượng tái tạo.)
Is your father installing a solar panel? (Bố bạn có đang lắp pin mặt trời không?)
Future Simple (Thì tương lai đơn)
Cách dùng:
Dự đoán về tương lai (không có kế hoạch từ trước).
Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói.
Thường dùng với: tomorrow, next week/month/year, in the future, soon, someday.
Công thức:
Dạng câu | Công thức |
|---|---|
Khẳng định | S + will + V |
Phủ định | S + will not (won't) + V |
Nghi vấn | Will + S + V? |
Lưu ý: Sau will/won't luôn dùng động từ nguyên mẫu (không chia).
Ví dụ:
People will think of new modes of travelling. (Mọi người sẽ nghĩ ra những phương thức đi lại mới.)
Fumeless cars won't pollute the environment. (Xe không khói sẽ không gây ô nhiễm môi trường.)
Will we be able to inhabit Mars someday? (Liệu chúng ta có thể sinh sống trên sao Hỏa vào một ngày nào đó không?)
Tham khảo: Bài tập thì tương lai đơn cơ bản & nâng cao
Bài tập chia động từ lớp 7
Exercise I: Choose the correct answer A, B, or C to complete the following sentences
Tom _________ making models in his free time. It is his favourite hobby.
A. love B. is love C. loves
_________ your sister _________ to music every evening?
A. Does; listen B. Do; listens C. Does; listens
My little brother _________ vegetables. He never eats them at dinner.
A. likes B. doesn't like C. don't like
Water _________ at 100 degrees Celsius.
A. boil B. is boiling C. boils
Anna _________ jogging every morning. She prefers cycling instead.
A. goes B. doesn't go C. don't go
We _________ a recycling campaign at school last month.
A. organise B. organised C. are organising
_________ your group _________ any books to the library last week?
A. Did; donate B. Did; donated C. Does; donate
Our teacher _________ us a list of volunteer activities last Friday.
A. gives B. give C. gave
Look! The children _________ trees in the school garden right now.
A. plant B. are planting C. planted
My mum _________ a nap at the moment. Please be quiet!
A. has B. is having C. had
Listen! Someone _________ a folk song in the next room.
A. sings B. sang C. is singing
Scientists believe that electric cars _________ the main transport in the future.
A. are B. will be C. were
_________ people _________ to travel to Mars in the next 50 years?
A. Do; able B. Will; be able C. Are; be able
Solar energy _________ pollute the environment. It is clean and safe.
A. will B. won't C. doesn't
He usually _________ to school by bike, but today he _________ the bus because it is raining.
A. goes; takes B. goes; is taking C. go; is taking
Exercise II: Put the words in the correct order to make sentences
enjoys / she / very / cooking / much.
football / my / doesn't / brother / every / play / day.
last / we / to / an orphanage / went / Saturday.
the / advice / teacher / young / our / people / gave.
at / the moment / about / is / Mai / reading / clean energy.
the workers / are / a / building / right now / new solar farm.
will / in the future / new / think / of / people / travel / modes.
to school / I / always / at / seven / go / o'clock.
your / Did / donate / group / clothes / to / poor / children / last / month?
are / not / the / at / doing / students / moment / their / homework / the.
will / cars / environment / not / the / pollute / electric.
a / makes / my / every / sister / week / model / new.
didn't / she / because / was / the / activity / join / she / sick.
the / now / installing / panels / solar / on / are / workers / roof / the.
in / there / the / will / be / no / petrol / cars / future.

Exercise III: Find and correct the mistakes in the following sentences
She enjoy building dollhouses every weekend.
My cousin don't like doing outdoor activities.
We goed to help the elderly last Sunday.
Did they planted trees in the park last week?
The students isn't doing their project at the moment.
Look! He is read a book about solar energy.
My father buyed a new bicycle for me last week.
She didn't came to school yesterday because she was sick.
In the future, there wont be any petrol cars on the road.
He usually come home at five o'clock after school.
They are know the answer to this question already.
We will going to use electric buses in the near future.
Last month, our class organise a clean-up campaign near the lake.
Is she reads about community service projects now?
I am always walk to school because I live nearby.
Exercise IV: Fill in each blank with the correct form of the verb in brackets
Passage 1: (Present Simple)
My friend Minh (1. love) _________ drawing. He (2. not go) _________ to any art class, but he (3. practise) _________ every day at home. He sometimes (4. get) _________ ideas from nature, and he (5. share) _________ his drawings with friends on social media. His sister (6. enjoy) _________ painting too, so they often (7. make) _________ artwork together at weekends.
Passage 2: (Past Simple)
Last summer, our school (1. organise) _________ a community service week. Students (2. choose) _________ different activities to join. My group (3. go) _________ to a local nursing home, where we (4. sing) _________ songs and (5. read) _________ stories for the elderly. We also (6. bring) _________ them flowers and fruit. Everyone (7. feel) _________ very happy at the end of the day, and we all (8. agree) _________ to come back again next year.
Passage 3: (Present Continuous & Present Simple)
It is Saturday morning. My family (1. not relax) _________ today. Dad (2. fix) _________ the solar panels on the roof because one of them (3. not work) _________ properly. Mum (4. water) _________ the vegetables in the garden while my little brother (5. look) _________ for information about biogas online. I (6. write) _________ a report on renewable energy for school. We all (7. believe) _________ that saving energy (8. help) _________ protect the environment.
Passage 4: (Future Simple)
Scientists predict that transport in the future (1. change) _________ completely. People (2. not use) _________ petrol cars anymore. Instead, they (3. travel) _________ in electric vehicles that (4. run) _________ on solar energy. Some experts believe that driverless cars (5. become) _________ common on the roads by 2050. Planes (6. use) _________ cleaner fuels, and high-speed trains (7. connect) _________ cities much faster than today. Life (8. be) _________ much more convenient for everyone.
Exercise V: Complete the sentences using the correct form of the verb in brackets. Use the present simple or present continuous
Lan always (call) _________ me when I (do) _________ my homework.
Normally my dad (cook) _________ dinner, but tonight Mum (prepare) _________ a special meal.
He usually (come) _________ home at five, but today he (stay) _________ late at school.
I often (play) _________ badminton on Sundays, but right now I (help) _________ my mum in the garden.
The students (not study) _________ at the moment. They (take) _________ a short break.
While we (look) _________ for information about energy, the electricity (go) _________ out.
My sister (not like) _________ fast food, so she always (bring) _________ her own lunch to school.
It (rain) _________ heavily outside, so we (not go) _________ to the park today.
Our teacher (explain) _________ the lesson right now, so please (not talk) _________.
They (have) _________ a lot of work to do, so they (not go) _________ to the festival tonight.
Exercise VI: Complete the passage using the correct forms of the verbs in brackets.
Nam (1. live) _________ in a small town near a river. Every weekend, he (2. join) _________ a local environment club. Last month, the club (3. organise) _________ a big clean-up campaign along the riverbank. Members (4. collect) _________ rubbish and (5. plant) _________ trees to prevent erosion. Nam (6. feel) _________ very proud of what they did. At the moment, he (7. write) _________ a report about the campaign for the school newsletter. He (8. believe) _________ that small actions (9. make) _________ a big difference. In the future, he (10. continue) _________ to take part in activities that protect the environment.
Đáp án
Đáp án Exercise I
C – loves (Tom thích làm mô hình vào thời gian rảnh.)
A – Does; listen (Chị bạn có nghe nhạc mỗi tối không?)
B – doesn't like (Em trai tôi không thích ăn rau.)
C – boils (Nước sôi ở 100 độ C.)
B – doesn't go (Anna không đi chạy bộ mỗi sáng.)
B – organised (Chúng tôi đã tổ chức một chiến dịch tái chế ở trường tháng trước.)
A – Did; donate (Nhóm bạn có quyên góp sách cho thư viện tuần trước không?)
C – gave (Giáo viên đã đưa cho chúng tôi danh sách các hoạt động tình nguyện hôm thứ Sáu tuần trước.)
B – are planting (Nhìn kìa! Các em nhỏ đang trồng cây trong vườn trường.)
B – is having (Mẹ tôi đang ngủ trưa lúc này.)
C – is singing (Nghe kìa! Có ai đó đang hát một bài dân ca trong phòng bên.)
B – will be (Các nhà khoa học tin rằng xe điện sẽ là phương tiện giao thông chính trong tương lai.)
B – Will; be able (Liệu con người có thể du hành đến sao Hỏa trong 50 năm tới không?)
B – won't (Năng lượng mặt trời sẽ không gây ô nhiễm môi trường.)
B – goes; is taking (Anh ấy thường đi học bằng xe đạp, nhưng hôm nay anh ấy đang đi xe buýt vì trời mưa.)
Đáp án Exercise II
She enjoys cooking very much. (Cô ấy rất thích nấu ăn.)
My brother doesn't play football every day. (Anh tôi không chơi bóng đá mỗi ngày.)
We went to an orphanage last Saturday. (Chúng tôi đã đến một trại trẻ mồ côi hôm thứ Bảy tuần trước.)
Our teacher gave advice to young people. (Giáo viên của chúng tôi đã cho những người trẻ tuổi lời khuyên.)
Mai is reading about clean energy at the moment. (Mai đang đọc về năng lượng sạch lúc này.)
The workers are building a new solar farm right now. (Các công nhân đang xây dựng một trang trại năng lượng mặt trời mới ngay lúc này.)
People will think of new modes of travel in the future. (Mọi người sẽ nghĩ ra những phương thức đi lại mới trong tương lai.)
I always go to school at seven o'clock. (Tôi luôn đến trường lúc bảy giờ.)
Did your group donate clothes to poor children last month? (Nhóm của bạn có quyên góp quần áo cho trẻ em nghèo tháng trước không?)
The students are not doing their homework at the moment. (Các học sinh không đang làm bài tập về nhà lúc này.)
Electric cars will not pollute the environment. (Xe điện sẽ không gây ô nhiễm môi trường.)
My sister makes a new model every week. (Chị gái tôi làm một mô hình mới mỗi tuần.)
She didn't join the activity because she was sick. (Cô ấy không tham gia hoạt động vì bị ốm.)
The workers are installing solar panels on the roof now. (Các công nhân đang lắp đặt tấm pin mặt trời trên mái nhà lúc này.)
There will be no petrol cars in the future. (Sẽ không còn xe xăng trong tương lai.)
Đáp án Exercise III
enjoy → enjoys (Cô ấy thích xây nhà búp bê mỗi cuối tuần.)
don't → doesn't (Em họ tôi không thích các hoạt động ngoài trời.)
goed → went (Chúng tôi đã đi giúp đỡ người cao tuổi hôm Chủ Nhật tuần trước.)
planted → plant (Họ có trồng cây trong công viên tuần trước không?)
isn't → aren't (Các học sinh không đang làm bài dự án lúc này.)
is read → is reading (Nhìn kìa! Anh ấy đang đọc một quyển sách về năng lượng mặt trời.)
buyed → bought (Bố tôi đã mua cho tôi một chiếc xe đạp mới tuần trước.)
didn't came → didn't come (Cô ấy không đến trường hôm qua vì bị ốm.)
wont → won't (Trong tương lai, sẽ không còn xe xăng nào trên đường nữa.)
come → comes (Anh ấy thường về nhà lúc năm giờ sau giờ học.)
are know → know (Họ đã biết câu trả lời cho câu hỏi này rồi.)
will going → will go (Chúng ta sẽ đi xe buýt điện trong tương lai gần.)
organise → organised (Tháng trước, lớp tôi đã tổ chức một chiến dịch dọn dẹp gần hồ.)
Is she reads → Is she reading (Cô ấy có đang đọc về các dự án cộng đồng không?)
am always walk → always walk (Tôi luôn đi bộ đến trường vì tôi sống gần đây.)
Đáp án Exercise IV
Passage 1:
My friend Minh (1. loves) drawing. He (2. doesn't go) to any art class, but he (3. practises) every day at home. He sometimes (4. gets) ideas from nature, and he (5. shares) his drawings with friends on social media. His sister (6. enjoys) painting too, so they often (7. make) artwork together at weekends.
(Bạn tôi tên Minh rất thích vẽ. Anh ấy không đi học lớp mỹ thuật nào, nhưng anh ấy luyện tập mỗi ngày ở nhà. Đôi khi anh ấy lấy cảm hứng từ thiên nhiên và chia sẻ tranh vẽ của mình với bạn bè trên mạng xã hội. Chị gái anh ấy cũng thích vẽ tranh, vì vậy họ thường làm tác phẩm nghệ thuật cùng nhau vào cuối tuần.)
Passage 2:
Last summer, our school (1. organised) a community service week. Students (2. chose) different activities to join. My group (3. went) to a local nursing home, where we (4. sang) songs and (5. read) stories for the elderly. We also (6. brought) them flowers and fruit. Everyone (7. felt) very happy at the end of the day, and we all (8. agreed) to come back again next year.
(Mùa hè năm ngoái, trường chúng tôi đã tổ chức một tuần phục vụ cộng đồng. Học sinh chọn các hoạt động khác nhau để tham gia. Nhóm của tôi đã đến một viện dưỡng lão địa phương, nơi chúng tôi hát các bài hát và đọc truyện cho người cao tuổi. Chúng tôi cũng mang hoa và trái cây đến cho họ. Mọi người đều cảm thấy rất vui vào cuối ngày và tất cả đều đồng ý quay lại vào năm tới.)
Passage 3:
It is Saturday morning. My family (1. isn't relaxing) today. Dad (2. is fixing) the solar panels on the roof because one of them (3. doesn't work) properly. Mum (4. is watering) the vegetables in the garden while my little brother (5. is looking) for information about biogas online. I (6. am writing) a report on renewable energy for school. We all (7. believe) that saving energy (8. helps) protect the environment.
(Đây là sáng thứ Bảy. Gia đình tôi không nghỉ ngơi hôm nay. Bố đang sửa các tấm pin mặt trời trên mái nhà vì một trong số chúng không hoạt động đúng cách. Mẹ đang tưới rau trong vườn trong khi em trai tôi đang tìm kiếm thông tin về khí sinh học trên mạng. Tôi đang viết một bài báo cáo về năng lượng tái tạo cho trường. Tất cả chúng tôi đều tin rằng tiết kiệm năng lượng giúp bảo vệ môi trường.)
Passage 4:
Scientists predict that transport in the future (1. will change) completely. People (2. won't use) petrol cars anymore. Instead, they (3. will travel) in electric vehicles that (4. run) on solar energy. Some experts believe that driverless cars (5. will become) common on the roads by 2050. Planes (6. will use) cleaner fuels, and high-speed trains (7. will connect) cities much faster than today. Life (8. will be) much more convenient for everyone.
(Các nhà khoa học dự đoán rằng giao thông trong tương lai sẽ thay đổi hoàn toàn. Mọi người sẽ không còn dùng xe xăng nữa. Thay vào đó, họ sẽ đi lại bằng xe điện chạy bằng năng lượng mặt trời. Một số chuyên gia tin rằng xe không người lái sẽ trở nên phổ biến trên đường vào năm 2050. Máy bay sẽ sử dụng nhiên liệu sạch hơn và tàu cao tốc sẽ kết nối các thành phố nhanh hơn nhiều so với ngày nay. Cuộc sống sẽ tiện lợi hơn nhiều cho mọi người.)
Đáp án Exercise V
calls / am doing (Lan luôn gọi cho tôi khi tôi đang làm bài tập về nhà.)
cooks / is preparing (Thông thường bố nấu bữa tối, nhưng tối nay mẹ đang chuẩn bị một bữa ăn đặc biệt.)
comes / is staying (Anh ấy thường về nhà lúc năm giờ, nhưng hôm nay anh ấy đang ở lại trường muộn.)
play / am helping (Tôi thường chơi cầu lông vào Chủ Nhật, nhưng ngay lúc này tôi đang giúp mẹ trong vườn.)
aren't studying / are taking (Các học sinh không đang học bài lúc này. Họ đang nghỉ giải lao ngắn.)
are looking / goes (Trong khi chúng tôi đang tìm kiếm thông tin về năng lượng, điện bị cúp.)
doesn't like / brings (Chị gái tôi không thích đồ ăn nhanh, vì vậy cô ấy luôn mang cơm trưa của mình đến trường.)
is raining / aren't going (Bên ngoài đang mưa to, vì vậy hôm nay chúng tôi không đi công viên.)
is explaining / don't talk (Giáo viên của chúng tôi đang giải thích bài học ngay lúc này, vì vậy đừng nói chuyện.)
have / aren't going (Họ có rất nhiều việc phải làm, vì vậy tối nay họ không đến lễ hội.)
Đáp án Exercise VI
Nam (1. lives) in a small town near a river. Every weekend, he (2. joins) a local environment club. Last month, the club (3. organised) a big clean-up campaign along the riverbank. Members (4. collected) rubbish and (5. planted) trees to prevent erosion. Nam (6. felt) very proud of what they did. At the moment, he (7. is writing) a report about the campaign for the school newsletter. He (8. believes) that small actions (9. make) a big difference. In the future, he (10. will continue) to take part in activities that protect the environment.
(Nam sống ở một thị trấn nhỏ gần một con sông. Mỗi cuối tuần, anh ấy tham gia một câu lạc bộ bảo vệ môi trường địa phương. Tháng trước, câu lạc bộ đã tổ chức một chiến dịch dọn dẹp lớn dọc theo bờ sông. Các thành viên thu gom rác và trồng cây để ngăn xói mòn. Nam cảm thấy rất tự hào về những gì họ đã làm. Lúc này, anh ấy đang viết một bài báo cáo về chiến dịch cho bản tin của trường. Anh ấy tin rằng những hành động nhỏ tạo ra sự khác biệt lớn. Trong tương lai, anh ấy sẽ tiếp tục tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.)
Luyện tập thêm:
Tổng kết
Trên đây là hệ thống các lý thuyết liên quan đến thì và bài tập chia động từ lớp 7. Để có thể vận dụng một cách hiệu quả, học sinh cần chú ý phân biệt rõ ngữ cảnh sử dụng của từng thì: hiện tại đơn cho thói quen và sự thật, quá khứ đơn cho hành động đã kết thúc, hiện tại tiếp diễn cho hành động đang xảy ra, và tương lai đơn cho dự đoán hoặc quyết định về tương lai. Việc luyện tập đều đặn qua các dạng bài tập đa dạng sẽ giúp học sinh hình thành phản xạ ngữ pháp tốt, từ đó tự tin hơn trong cả bốn kỹ năng tiếng Anh.
Ngoài ra, nếu học viên có nhu cầu nâng cao khả năng luyên nghe tiếng Anh của mình có thể tham khảo khoá luyện thi IELTS junior của ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Tiếng Anh 7 Global Success.” NXB Giáo Dục Việt Nam, https://gs.hoclieu.vn/. Accessed 19 April 2026.

Bình luận - Hỏi đáp