Bài tập phát âm đuôi s/es lớp 6 cơ bản và nâng cao có đáp án chi tiết
Key takeaways
Các từ kết thúc bằng âm vô thanh như cats, books, hats → phát âm /s/.
Các từ kết thúc bằng âm hữu thanh như dogs, pens, tables → phát âm /z/.
Các từ kết thúc bằng âm gió xì như watches, dishes, buses → phát âm /ɪz/.
Luyện tập thường xuyên với bài tập đa dạng giúp học sinh phát âm chuẩn và làm bài nghe – nói hiệu quả hơn.
Trong chương trình Tiếng Anh lớp 6, phát âm đúng hậu tố -s/-es là một kỹ năng quan trọng. Đây là kiến thức nền tảng giúp học sinh rèn luyện nghe – nói chính xác hơn, đồng thời làm bài kiểm tra đạt điểm cao. Tuy nhiên, nhiều bạn lớp 6 vẫn thường nhầm lẫn cách đọc đuôi này, dẫn đến phát âm sai hoặc nghe nhầm từ.
Bài viết này sẽ giúp học sinh lớp 6 hiểu rõ quy tắc phát âm đuôi -s/-es, phân biệt 3 âm /s/, /z/ và /ɪz/. Đồng thời, học sinh sẽ được luyện tập qua nhiều dạng bài tập thú vị kèm đáp án và giải thích chi tiết để tự ôn luyện hiệu quả tại nhà.
Tóm tắt lý thuyết về phát âm -s/-es

Trong tiếng Anh, khi thêm -s/-es vào danh từ số nhiều hoặc động từ chia ngôi thứ ba số ít, cách phát âm sẽ khác nhau tùy vào âm đứng trước. Có 3 cách đọc chính:
Âm /s/
Dùng khi từ kết thúc bằng các âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/.
Ví dụ:
cups /kʌps/ (những cái cốc)
cats /kæts/ (những con mèo)
books /bʊks/ (những cuốn sách)
Âm /z/
Dùng khi từ kết thúc bằng các âm hữu thanh: /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /l/, /m/, /n/, /ŋ/, nguyên âm/.
Ví dụ:
dogs /dɒɡz/ (những con chó)
pens /penz/ (những cái bút)
tables /ˈteɪblz/ (những cái bàn)
Âm /ɪz/
Dùng khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
Ví dụ:
buses /ˈbʌsɪz/ (những chiếc xe buýt)
dishes /ˈdɪʃɪz/ (những cái đĩa)
watches /ˈwɒtʃɪz/ (những chiếc đồng hồ)
Xem thêm: Bài tập phát âm lớp 6 có đáp án: Tóm tắt lý thuyết và bài tập vận dụng
Mẹo ghi nhớ:
Âm vô thanh → /s/
Âm hữu thanh → /z/
Âm gió xì → /ɪz/
Bài tập luyện phát âm -s/-es
Dưới đây là 7 dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao.
Bài tập cơ bản
Bài 1: Trắc nghiệm phát âm -s/-es
Chọn đáp án đúng cho cách phát âm của đuôi -s/-es.
The word cats ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word dogs ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word watches ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word books ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word roses ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word tables ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word hats ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word dishes ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word pens ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/The word buses ends with:
A. /s/
B. /z/
C. /ɪz/
Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống (dạng số nhiều hoặc động từ thêm -s/es):
My father has two ______ (watch).
There are many ______ (bus) in front of the school.
I like reading comic ______ (book).
There are three ______ (cat) in my garden.
We need some ______ (dish) for the party.
My friend has two ______ (table).
The farmer keeps five ______ (dog).
There are many ______ (rose) in the park.
The teacher gives us many ______ (pen).
I wear two ______ (hat) when it’s cold.
Bài 3: Hoàn thành các câu sau bằng cách thêm -s hoặc -es vào từ trong ngoặc. Sau đó đọc to và xác định cách phát âm là /s/, /z/ hoặc /ɪz/.
There are many pen__ on the desk.
She often wash__ the dishes.
My brother like__ comic books.
We have three cat__.
He usually watch__ TV after school.
The farmer keeps many dog__.
There are some bus__ at the station.
She wear__ new clothes.
We eat our meal__ at home.
The baby play__ with toys.
Bài 4: Trong mỗi nhóm 4 từ dưới đây, có 1 từ bị phát âm đuôi -s/-es sai. Hãy chọn ra từ sai và viết lại cách phát âm đúng.
A. books → /s/
B. cats → /s/
C. dogs → /s/
D. hats → /s/
A. buses → /ɪz/
B. dishes → /ɪz/
C. watches → /ɪz/
D. pens → /ɪz/
A. tables → /z/
B. chairs → /z/
C. cats → /z/
D. pens → /z/
A. roses → /ɪz/
B. glasses → /ɪz/
C. dogs → /ɪz/
D. boxes → /ɪz/
A. hats → /s/
B. cups → /s/
C. books → /s/
D. tables → /s/
A. watches → /ɪz/
B. brushes → /ɪz/
C. buses → /ɪz/
D. books → /ɪz/
A. pens → /z/
B. dogs → /z/
C. cats → /z/
D. tables → /z/
A. dishes → /ɪz/
B. roses → /ɪz/
C. hats → /ɪz/
D. buses → /ɪz/
A. books → /s/
B. hats → /s/
C. cats → /s/
D. pens → /s/
A. glasses → /ɪz/
B. watches → /ɪz/
C. dishes → /ɪz/
D. dogs → /ɪz/
Bài tập nâng cao
Bài 5: Đọc các câu sau và xác định từ in đậm có đuôi -s/-es được phát âm là /s/, /z/ hay /ɪz/. Sau đó điền vào bảng.
My brother likes comic books.
There are three dogs in the yard.
She often washes the dishes after dinner.
We have two cats at home.
The farmer sells fresh roses in the market.
There are many buses in front of the school.
He usually watches TV in the evening.
They put two cups on the table.
The teacher gives us new pens.
Our classroom has four big tables.
/s/ | /z/ | /iz/ |
|
|
|
Bài 6: Hãy chọn từ có đuôi -s/-es phát âm khác so với 3 từ còn lại.
A. cats
B. books
C. hats
D. tables
A. buses
B. watches
C. dishes
D. pens
A. dogs
B. pens
C. cats
D. tables
A. roses
B. buses
C. dishes
D. pens
A. books
B. cups
C. hats
D. dogs
A. tables
B. pencils
C. apples
D. watches
A. glasses
B. roses
C. dishes
D. cats
A. pens
B. dogs
C. girls
D. boxes
A. watches
B. buses
C. tables
D. dishes
A. books
B. maps
C. cats
D. roses
Bài 7: Điền các từ dưới đây vào đúng cột theo cách phát âm của đuôi -s/-es
Từ cần phân loại:
cats, dogs, buses, dishes, pens, tables, books, watches, roses, hats
/s/ | /z/ | /iz/ |
Luyện tập thêm các dạng bài khác:
Đáp án và giải thích
Bài 1: Trắc nghiệm phát âm -s/-es
A. /s/ → cats /kæts/ (kết thúc bằng /t/, âm vô thanh).
B. /z/ → dogs /dɒɡz/ (kết thúc bằng /g/, âm hữu thanh).
C. /ɪz/ → watches /ˈwɒtʃɪz/ (kết thúc bằng /tʃ/).
A. /s/ → books /bʊks/ (kết thúc bằng /k/, âm vô thanh).
C. /ɪz/ → roses /ˈroʊzɪz/ (kết thúc bằng /z/ → thêm /ɪz/).
B. /z/ → tables /ˈteɪblz/ (kết thúc bằng /l/, âm hữu thanh).
A. /s/ → hats /hæts/ (kết thúc bằng /t/, âm vô thanh).
C. /ɪz/ → dishes /ˈdɪʃɪz/ (kết thúc bằng /ʃ/).
B. /z/ → pens /penz/ (kết thúc bằng /n/, âm hữu thanh).
C. /ɪz/ → buses /ˈbʌsɪz/ (kết thúc bằng /s/).
Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống
watches /ˈwɒtʃɪz/ → /ɪz/
buses /ˈbʌsɪz/ → /ɪz/
books /bʊks/ → /s/
cats /kæts/ → /s/
dishes /ˈdɪʃɪz/ → /ɪz/
tables /ˈteɪblz/ → /z/
dogs /dɒɡz/ → /z/
roses /ˈroʊzɪz/ → /ɪz/
pens /penz/ → /z/
hats /hæts/ → /s/
Bài 3: Hoàn thành câu và xác định phát âm
pens → /z/
washes → /ɪz/
likes → /s/
cats → /s/
watches → /ɪz/
dogs → /z/
buses → /ɪz/
wears → /z/
meals → /z/
plays → /z/
Bài 4: Tìm từ sai và sửa lại
C. dogs (đúng phải là /z/, không phải /s/).
D. pens (đúng phải là /z/, không phải /ɪz/).
C. cats (đúng phải là /s/, không phải /z/).
C. dogs (đúng phải là /z/, không phải /ɪz/).
D. tables (đúng phải là /z/, không phải /s/).
D. books (đúng phải là /s/, không phải /ɪz/).
C. cats (đúng phải là /s/, không phải /z/).
C. hats (đúng phải là /s/, không phải /ɪz/).
D. pens (đúng phải là /z/, không phải /s/).
D. dogs (đúng phải là /z/, không phải /ɪz/).
Bài 5: Phân loại từ trong câu
/s/ | /z/ | /ɪz/ |
books, cats, cups | dogs, roses, pens, tables, likes, gives, wears, plays, meals | dishes, buses, watches, washes |
Bài 6: Chọn từ có phát âm khác
D. tables (/z/) ≠ 3 từ còn lại (/s/).
D. pens (/z/) ≠ 3 từ còn lại (/ɪz/).
C. cats (/s/) ≠ 3 từ còn lại (/z/).
D. pens (/z/) ≠ 3 từ còn lại (/ɪz/).
D. dogs (/z/) ≠ 3 từ còn lại (/s/).
D. watches (/ɪz/) ≠ 3 từ còn lại (/z/).
D. cats (/s/) ≠ 3 từ còn lại (/ɪz/).
D. boxes (/ɪz/) ≠ 3 từ còn lại (/z/).
C. tables (/z/) ≠ 3 từ còn lại (/ɪz/).
D. roses (/ɪz/) ≠ 3 từ còn lại (/s/).
Bài 7: Điền từ vào bảng
/s/ | /z/ | /ɪz/ |
cats, books, hats | dogs, pens, tables | buses, dishes, watches, roses |
Tác giả: Nguyễn Hoài Linh
Qua bài viết, học sinh đã nắm được ba quy tắc phát âm đuôi -s/-es: /s/, /z/ và /ɪz/, cùng với các ví dụ minh họa rõ ràng. Việc luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau sẽ giúp học sinh đọc chính xác, nghe rõ ràng và làm bài kiểm tra tốt hơn. Để tiến bộ nhanh, học sinh nên ôn tập theo từng chủ điểm ngữ pháp kết hợp bài tập thực hành thay vì học rời rạc.
Với học sinh muốn phát triển kỹ năng tiếng Anh toàn diện và chuẩn bị cho các kỳ thi quốc tế từ sớm, học sinh có thể tham khảo khóa IELTS Junior – Pre IELTS.

Bình luận - Hỏi đáp