C1 Advanced (CAE) là gì? Cấu trúc bài thi, cách tính điểm & lệ phí thi

C1 Advanced là một chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh từ lâu đã được nhiều quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về bài thi này và giải đáp các thắc mắc liên quan.
Nguyễn Thị Thanh Đông
21/05/2024
c1 advanced cae la gi cau truc bai thi cach tinh diem le phi thi

Chắc chắn hiện có rất nhiều người học tiếng Anh muốn tham gia các thi để xác định năng lực ngoại ngữ của bản thân. Hiện nay, có rất nhiều kì thi cấp chứng chỉ đang hiện hành, cả kì thi quốc tế và trong nước, khiến một số người học bối rối chưa biết nên tham gia kì thi nào. Một trong các chứng chỉ phổ biến và uy tín nhất là C1 Advanced của Cambridge. Với sự công nhận quốc tế và giá trị trong nhiều lĩnh vực, C1 Advanced không chỉ là một cột mốc quan trọng cho sự phát triển ngoại ngữ mà còn là chìa khóa mở ra cơ hội nghề nghiệp và học tập toàn cầu.

Key takeaways

  • Chứng chỉ C1 Advanced là chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh do Cambridge cung cấp. Chứng chỉ này tương ứng với trình độ cao cấp C1.

  • C1 Advanced phù hợp cho nhiều đối tượng người học gồm học sinh, sinh viên, người đi làm với những mục đích sử dụng tiếng Anh khác nhau.

  • Có rất nhiều lợi ích khi sở hữu tấm bằng C1 Advanced.

  • Cấu trúc bài thi C1 Advanced gồm 5 phần trong thời gian 4 tiếng: Reading and Use of English, Listening, Writing, Speaking.

  • Thang điểm và tiêu chí chấm điểm của từng kỹ năng.

  • Giải đáp một số thắc mắc liên quan đến kì thi về lệ phí thi, địa điểm thi, thời gian có kết quả,…

Chứng chỉ C1 Advanced là gì?

C1 Advanced (có tên gọi cũ là CAE) là một trong những chứng chỉ về năng lực tiếng Anh do hội đồng khảo thí tiếng Anh Cambridge Assessment English cung cấp. Đây cũng là đơn vị sở hữu kì thi IELTS. Chứng chỉ này tương ứng với trình độ trung cấp C1 theo Khung tham chiếu Châu Âu về Ngôn ngữ (CEFR - Common European Framework of Reference for Languages).

Kì thi C1 Advanced kiểm tra kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh ở mức cao cấp, bao gồm Nghe, Nói, Đọc và Viết. Khi hoàn thành kỳ thi này thành công, người học sẽ đạt được chứng chỉ C1 Advanced, thể hiện khả năng sử dụng tiếng Anh ở mức độ nâng cao.

Ở cấp độ này, người học có thể hiểu và tạo văn bản phức tạp, giao tiếp một cách linh hoạt và chính xác trong nhiều tình huống và bối cảnh khác nhau, bao gồm cả công việc và học tập ở trình độ cao.

C1 Advanced là một trong những kỳ thi phổ biến nhất được nhiều người học tiếng Anh lựa chọn để được đánh giá và chứng minh khả năng tiếng Anh trong môi trường quốc tế. Là một một chứng chỉ lâu đời (từ năm 1991) và có độ uy tín cao, chứng chỉ C1 Advanced được chấp nhận rộng rãi ở nhiều cơ sở giáo dục và doanh nghiệp trên toàn thế giới.

Theo Cambridge Assessment Language, chứng chỉ C1 (Advanced) chứng minh người sở hữu chứng chỉ có thể:

  • theo học các khóa học ở cấp đại học

  • giao tiếp hiệu quả ở cấp độ quản lý và chuyên môn

  • tự tin tham gia vào các cuộc họp tại nơi làm việc hoặc các buổi hướng dẫn và hội thảo mang tính học thuật

  • thực hiện nghiên cứu có tính phức tạp

Đối tượng nào nên thi C1 Advanced?

Chứng chỉ C1 Advanced của Cambridge được khuyến khích cho những người muốn chứng minh khả năng sử dụng tiếng Anh ở mức độ cao cấp, đặc biệt là những người có nhu cầu sau:

  • Sinh viên đại học và sau đại học: Sinh viên đang theo học chương trình đào tạo cao cấp thường cần chứng chỉ tiếng Anh để đáp ứng yêu cầu của trường hoặc chứng minh khả năng tiếng Anh của mình trong quá trình theo học hoặc xin học bổng, tham gia chương trình học tập quốc tế.

  • Người làm việc: Những người làm việc trong môi trường quốc tế hoặc muốn thăng tiến trong sự nghiệp của mình thường cần chứng chỉ tiếng Anh ở mức độ cao cấp để chứng minh khả năng giao tiếp và làm việc hiệu quả trong môi trường chuyên nghiệp, đặc biệt là các nghề có tính học thuật và nghiên cứu.

  • Người học tiếng Anh nâng cao: Đối với những người đã đạt được trình độ tiếng Anh ở mức trung cấp hoặc cao cấp và muốn kiểm tra và cải thiện khả năng của mình.

Lợi ích của chứng chỉ C1 Advanced là gì?

Chứng chỉ C1 Advanced mang lại nhiều lợi ích cho những người sở hữu như:

  • Chứng nhận quốc tế: C1 Advanced là một chứng chỉ được công nhận toàn cầu, chứng minh rằng người sở hữu có khả năng sử dụng tiếng Anh ở mức độ cao cấp.

  • Cổng mở cơ hội nghề nghiệp: giúp tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường lao động quốc tế.

  • Được chấp nhận bởi trường Đại học và tổ chức giáo dục: Nhiều trường trên thế giới công nhận C1 Advanced như một tiêu chí để đánh giá khả năng tiếng Anh của sinh viên.

  • Phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Anh một cách đa dạng: Khi chuẩn bị cho kỳ thi C1 Advanced, người học có cơ hội phát triển kỹ năng đọc, viết, nghe, nói và sử dụng ngôn ngữ một cách đồng đều.

  • Nâng cao tự tin giao tiếp: Việc vượt qua kỳ thi C1 Advanced có thể làm tăng cường tự tin trong việc giao tiếp và làm việc bằng tiếng Anh trong các tình huống đa dạng.

Cấu trúc bài thi C1 Advanced (CAE)

Bài thi C1 Advanced (CAE) gồm có 4 phần trong thời gian tổng cộng là 4 tiếng với các bài thi đánh giá kỹ năng: Reading and Use of English, Listening, Writing, Speaking.

Cấu trúc bài thi C1 Advanced (CAE)

Reading and Use of English

Thời lượng: 1 giờ 30 phút.

Số câu hỏi: 56 câu/ 8 phần.

Độ dài tổng cộng của các văn bản là khoảng 3000-3500 từ.

Các văn bản được trích và soạn thảo từ các nguồn như báo, tạp chí, sách, tài liệu quảng cáo,…

Part 1: Multiple-choice cloze – 8 câu hỏi

  • Thí sinh đọc một đoạn văn bản có 8 chỗ trống và chọn từ/ cụm từ phù hợp trong 4 phương án lựa chọn A, B, C, D để điền vào chỗ trống.

  • Thí sinh được đánh giá về từ vựng.

Part 2: Open cloze – 8 câu hỏi

  • Thí sinh điền từ còn thiếu vào 8 chỗ trống trong 1 đoạn văn.

  • Thí sinh được đánh giá về từ vựng và ngữ pháp.

Part 3: Word formation – 8 câu hỏi

  • Thí sinh chọn loại từ đúng từ từ được cho sẵn để điền vào chỗ trống trong câu.

  • Thí sinh được đánh giá về từ vựng.

Part 4: Key word transformations – 6 câu hỏi

  • Thí sinh được yêu cầu viết lại câu không làm thay đổi nghĩa so với câu gốc.

  • Thí sinh được đánh giá về từ vựng và ngữ pháp và collocation.

Part 5: Multiple choice – 6 câu hỏi

  • Thí sinh đọc một đoạn văn bản và trả lời 6 câu hỏi với 4 phương án lựa chọn A, B, C, D cho mỗi câu.

  • Thí sinh được đánh giá về khả năng đọc để tìm chi tiết, quan điểm, mục đích, ý chính, ẩn ý, thái độ của tác giả.

Part 6: Cross-text multiple matching – 4 câu hỏi

  • Thí sinh đọc bốn văn bản ngắn và nối câu thể hiện đúng nội dung của từng đoạn.

  • Thí sinh được đánh giá về khả năng đọc hiểu và so sánh quan điểm, thái độ của tác giả

Part 7: Gapped text – 6 câu hỏi

  • Thí sinh đọc một trang văn bản có một số khoảng trống được đánh số thể hiện các câu còn thiếu. Sau đoạn văn có một số câu không theo đúng thứ tự. Thí sinh chọn câu nào phù hợp nhất để điền với từng chỗ trống.

  • Thí sinh được đánh giá về khả năng hiểu cấu trúc và cách phát triển của một văn bản.

Part 8: Multiple matching – 10 câu hỏi

  • Thí sinh được cho các nhận định và một văn bản được chia thành nhiều phần hoặc nhiều văn bản ngắn. Thí sinh cần nối từng nhận định với văn bản tương ứng chứa nhận định đó.  

  • Thí sinh được đánh giá về khả năng đọc để tìm thông tin cụ thể, quan điểm, thái độ.

Writing

Thời lượng: 1giờ 30 phút.

Gồm 2 phần:

Phần 1: Compulsory question

  • Đề bài cho một tình huống và các ý có sẵn. Thí sinh viết một bài luận, chọn ý nào quan trọng hơn và đưa ra lý do cho sự lựa chọn của mình.

  • Thí sinh cần thể hiện, phát triển các luận điểm một cách đầy đủ nhất có thể để thể hiện nhiều cấu trúc, từ vựng và chức năng ngôn ngữ như đánh giá, bày tỏ ý kiến, đưa ra giả thuyết, biện minh, thuyết phục.

  • Độ dài bài viết: 220 đến 260 từ.

C1 Advanced Writing Part 1: Compulsory question(Source: Cambridge - C1 Advanced handbook)

Phần 2: Situationally based writing task.

  • Thí sinh chọn 1 trong 3 đề bài. Các đề bài bao gồm tình huống, chủ đề và người đọc mục tiêu.

  • Thí sinh được yêu cầu viết một văn bản thuộc một trong các thể loại (lá thư/ email, đề xuất, báo cáo, đánh giá) để phản hồi lại tình huống ở đề bài.

  • Độ dài bài viết: 220 đến 260 từ.

Đọc thêm: C1 Advanced Writing - Giới thiệu cấu trúc và chiến lược làm bài.

Listening

Thời lượng: khoảng 40 phút.

Số câu hỏi: 30 câu/ 4 phần.

Các đoạn độc thoại/ hội thoại có thể là: phát thanh radio, bài diễn văn, bài giảng, phỏng vấn, thảo luận, buổi nói chuyện,…

Part 1: multiple choice – 6 câu

Thí sinh nghe ba đoạn trích ngắn từ cuộc trò chuyện tương tác giữa các nhân vật. Mỗi đoạn trích ứng với 2 câu hỏi. Các câu hỏi ở dạng trắc nghiệm 3 lựa chọn A, B hoặc C.

Part 2: sentence completion – 8 câu

Thí sinh nghe một đoạn độc thoại kéo dài khoảng 3 phút. Thí sinh phải hoàn thành các câu bằng cách điền thông tin còn thiếu mà thí sinh nghe được trong đoạn ghi âm.

Part 3: multiple choice – 6 câu

Thí sinh nghe một cuộc trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người nói trong khoảng 4 phút. Thí sinh phải trả lời 6 câu hỏi trắc nghiệm bằng cách chọn câu trả lời đúng từ bốn phương án (A, B C hoặc D).

Part 4: multiple matching- 10 câu

Thí sinh nghe một chuỗi năm đoạn độc thoại theo chủ đề, mỗi đoạn khoảng 30 giây. Thí sinh thực hiện hai task. Với mỗi task, thí sinh nối 5 trên 8 thông tin tương ứng với 5 người nói.

Xem chi tiết: C1 Advanced (CAE) Listening: Cấu trúc bài thi và chiến lược làm bài.

Speaking

Thời lượng: 15 phút mỗi cặp thí sinh.

Gồm: 4 phần.

Thí sinh thực hiện phần thi nói với một hoặc hai thí sinh khác.

Có 2 giám khảo sẽ tham gia trong phần thi của thí sinh. Một giám khảo đưa ra các câu hỏi và booklet. Giám khảo còn lại sẽ nghe phần trả lời của thí sinh.

Part 1: Interview

  • Thí sinh được hỏi các câu hỏi về bản thân như sở thích, việc học, nghề nghiệp,…

  • Thời lượng: khoảng 2 phút

Part 2: Long turn

  • Cả hai thí sinh được nhìn 3 bức ảnh. Thí sinh 1 được yêu cầu nói về 2 bức ảnh đó số 3 ảnh đó, sau đó thí sinh 1 yêu cầu thí sinh 2 nhận xét về bức ảnh trong khoảng 30 giây. Thay phiên, thí sinh 2 nhận được một bộ ảnh khác và thí sinh 1 phải lắng nghe và nhận xét sau khi thí sinh 2 nói xong. Câu hỏi thí sinh phải trả lời về những bức ảnh có ở đầu trang để nhắc thí sinh những gì nên nói.

  • Thí sinh cần sử dụng các ngôn ngữ thể hiện sự so sánh, mô tả, quan điểm,…

  • Thời lượng: 1 phút/ mỗi thí sinh và 30 giây phản hồi câu trả lời của thí sinh còn lại.

C1 Advanced Speaking Part 2: Long turn(Source: Cambridge - C1 Advanced handbook)

Part 3: Collaborative task

  • Giám khảo đưa cho hai thí sinh một chủ đề. Thí sinh đọc và chuẩn bị trong 15 giây. Sau đó thí sinh cần thảo luận với thí sinh còn lại trong vòng 2 phút. Sau khi thảo luận, giám khảo hỏi một câu hỏi liên quan đến việc đưa ra quyết định. Thí sinh có một phút thảo luận để đưa ra quyết định cuối cùng.

  • Thí sinh cần sử dụng các ngôn ngữ thể hiện quan điểm, trao đổi ý tưởng, đánh giá quan điểm, đề xuất ý tưởng,… để đưa ra quyết định cuối cùng.

  • Thời lượng: 3 phút (2 phút thảo luận và 1 phút đưa ra quyết định).

Part 4: Discussion

  • Thảo luận sâu hơn với thí sinh còn lại về chủ đề được nêu ở Part 3 và trả lời câu hỏi của giám khảo.

  • Thí sinh cần sử dụng các ngôn ngữ thể hiện quan điểm và đánh giá quan điểm cũng như thể hiện sự đồng ý/ không đồng ý.

  • Thời lượng: 5 phút.

Cách tính điểm và thang điểm C1 Advanced (CAE)

Thang điểm chung (điểm Overall)

Theo Khung tham chiếu Châu Âu về Ngôn ngữ (CERF), khi điểm tổng của thí sinh nằm trong phạm vi từ 180 đến 199 điểm nghĩa là thí sinh đã đạt kì thi C1 Advanced và đủ điều kiện nhận chứng chỉ.

Điểm tổng của thí sinh được chấm theo công thức:

Điểm tổng = điểm Reading + điểm Use of English + điểm Listening + điểm Speaking + điểm Writing.

Thang điểm C1 Advanced(Source: Cambridge - C1 Advanced handbook)

Thang điểm kỹ năng

Reading and Use of English

  • Part 1: 1 điểm mỗi đáp án đúng (8 câu) → tối đa 8 điểm

  • Part 2: 1 điểm mỗi đáp án đúng (8 câu) → tối đa 8 điểm

  • Part 3: 1 điểm mỗi đáp án đúng (8 câu) → tối đa 8 điểm

  • Part 4: 1-2 điểm mỗi đáp án (6 câu) → tối đa 12 điểm

  • Part 5: 2 điểm mỗi đáp án đúng (6 câu) → tối đa 12 điểm

  • Part 6: 2 điểm mỗi đáp án đúng (4 câu) → tối đa 8 điểm

  • Part 7: 2 điểm mỗi đáp án đúng (6 câu) → tối đa 12 điểm

  • Part 8: 1 điểm mỗi đáp án đúng (10 câu) → tối đa 10 điểm

Điểm tối đa phần thi Reading and Use of English: 78 điểm.

Writing

Bài thi Writing được chấm dựa trên 4 tiêu chí.

  • Content: Mức độ trả lời và hoàn thành các câu hỏi.

  • Communicative Achievement: Khả năng sử dụng ngôn ngữ, phong cách viết phù hợp với từng loại bài viết.

  • Organisation: Mức độ tổ chức bố cục, sắp xếp ý tưởng.

  • Language: Khả năng sử dụng từ vựng và ngữ pháp và mức độ lỗi sai.

4 tiêu chí này được áp dụng cho cả 2 phần trong bài thi Viết. Mỗi tiêu chị được chấm theo thang điểm từ 0 đến 5. Cộng tổng điểm của các tiêu chí ở 2 phần thi sẽ ra điểm tổng của bài thi Viết.

Listening

  • Part 1: 1 điểm mỗi đáp án đúng (6 câu) → tối đa 6 điểm

  • Part 2: 1 điểm mỗi đáp án đúng (8 câu) → tối đa 8 điểm

  • Part 3: 1 điểm mỗi đáp án đúng (6 câu) → tối đa 6 điểm

  • Part 4: 1 điểm mỗi đáp án đúng (10 câu) → tối đa 10 điểm

Điểm tối đa phần thi Listening: 30 điểm.

Speaking

Phần thi Speaking của thí sinh được chấm dựa trên 5 tiêu chí:

  • Grammartical Resource

  • Lexical Resource

  • Discourse management

  • Pronunciation

  • Interactive communication

5 tiêu chí này được đánh giá ở thang điểm 0 - 5. Dưới đây là bảng mô tả chi tiết:

Tiêu chí chấm điểm C1 Advanced Speaking(Source: Cambridge - C1 Advanced handbook)

Các câu hỏi thường gặp liên quan đến kì thi C1 Advanced (CAE)

Lệ phí thi C1 Advanced là bao nhiêu?

Lệ phi thi các chứng chỉ Cambridge nói chung và thi C1 Advanced nói riêng không cố định mà phụ thuộc vào từng trung tâm tổ chức thi, dao động từ 3.300.000 – 3.900.000 VNĐ. Thí sinh cần liên hệ với trung tâm tổ chức thi gần khu vực để biết lệ phí thi chính xác tại thời điểm thi.

Thi C1 Advanced ở đâu?

Để dự thi Cambridge English, thí sinh cần đăng ký trực tiếp với một trung tâm tổ chức thi được Cambridge ủy quyền và đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt của Cambridge. Dưới đây là một số địa điểm tổ chức thi C1 Advanced người học có thể tham khảo:

  • Anh ngữ Quốc tế EUC: Tầng 7, tòa nhà Viettel, 11 Lý Thường Kiệt, TP Huế

  • Oxford English Academy: 16 Văn Cao, P. Liễu Giai, Q. Ba Đình, Hà Nội

  • Language Link Tầng 2, Toà nhà 34T đường Hoàng Đạo Thuý, phường Trung Hoà, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Chứng chỉ C1 Advanced có giá trị bao lâu?

Khác với kì thi quốc tế có chứng chỉ thời hạn 2 năm như IELTS, TOEIC,… chứng chỉ Cambridge có thời hạn vĩnh viễn và thí sinh không cần phải thi lại.

Có hình thức thi trên máy không?

Hiện tại, các đơn vị tổ chức thi có hình thức thi trên máy (computer-based). Theo thông báo từ Cambridge, kì thi trên máy sẽ được thay thế bằng một hình thức mới là digital (Cambridge English Qualifications Digital) kể từ tháng 4 năm 2024.

Bao lâu thì có kết quả thi?

Kết quả bài thi của thí sinh được công bố trực tuyến. Đối với hình thức thi giấy, kết quả có khoảng 4-6 tuần sau ngày thi và 2-3 tuần sau đối với hình thức thi trên máy tính. Thí sinh cũng sẽ nhận được email công bố kết quả thi của mình.

Ngoài những thông tin trên, nếu người học có thắc mắc liên quan đến C1 Advanced hay bất kể câu hỏi nào liên quan đến việc học tiếng Anh nói chung sẽ được hỗ trợ giải đáp trên diễn đàn ZIM Helper bởi các giảng viên chuyên môn đang giảng dạy tại ZIM.

Tổng kết

Chứng chỉ C1 Advanced của Cambridge không chỉ là một bằng chứng cho trình độ tiếng Anh mà còn mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng tiếng anh như ngoại ngữ. Với sự công nhận toàn cầu, C1 Advanced mở ra cho người học nhiều cơ hội nghề nghiệp và học tập. Bài viết đã đề cập đến cấu trúc thi chi tiết từng phần thi. Ngoài ra, việc giải đáp các thắc mắc phổ biến về kỳ thi giúp đảm bảo người học có một sự chuẩn bị toàn diện cho kì thi này.


Nguồn tham khảo

  • "C1 Advanced | Cambridge English." Cambridge English, www.cambridgeenglish.org/exams-and-tests/advanced/.

  • Cambridge English, www.cambridgeenglish.org/images/167804-c1-advanced-handbook.pdf.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu