Tổng hợp cách để thêm thông tin cho cụm danh từ (kèm bài tập vận dụng)

Việc viết một cách rõ ràng, chính xác, mạch lạc, và đầy đủ ngữ nghĩa là rất cần thiết khi người đọc muốn truyền tải ý kiến, quan điểm, hoặc suy nghĩ của mình thông qua các đoạn văn hoặc bài văn. Bài viết sau đây hướng đến việc giúp người học đưa thêm thông tin vào các cụm danh từ nhưng không mắc phải những vấn đề như phải lặp lại từ, hoặc phải viết dài dòng.
author
Nguyễn Tiền Giang
04/07/2024
tong hop cach de them thong tin cho cum danh tu kem bai tap van dung

Key Takeaways

  • Thêm thông tin bằng cụm danh từ khác.

  • Thêm thông tin bằng cụm giới từ.

Thêm thông tin bằng cụm danh từ (Noun Phrase) khác

Dùng dấu phẩy và cụm danh từ khác

Thông tin về một người hoặc sự vật được đề cập trong một cụm danh từ có thể được bổ sung bằng cách nói về cùng một người hoặc sự vật theo một cách khác.

Ví dụ:

A hooded cobra, one of the world's most dangerous snakes, has escaped from Dudley Zoo. (Một con rắn hổ mang chúa, một trong những loài rắn nguy hiểm nhất thế giới, đã trốn thoát khỏi Vườn thú Dudley.)

Trong kĩ năng viết, cụm danh từ dùng để bổ sung một cụm danh từ khác thường được phân bằng dấu phẩy; trong văn nói thì chung thường được phân cách bằng một khoảng lặng hoặc sự thay đổi về ngữ điệu (intonation).

Tuy nhiên, khi cụm danh từ thứ hai hoạt động giống như một mệnh đề quan hệ xác định, thường là tên, thì thường không có dấu câu trong văn bản hoặc ngắt giọng trong lời nói:

My friend Mia has moved to Sweden. (thay vì dùng là My friend, Mia, …) (Mia bạn của tôi đã chuyển đến Thụy Điển.)

Dùng từ nối ‘and’ hoặc ‘or’ và cụm danh từ khác

Ví dụ: Kurt Svensson, her teacher and well-known concert pianist, thinks that she has great talent. (Kurt Svensson, vừa là giáo viên của cô ấy, vừa là nghệ sĩ piano hòa nhạc nổi tiếng, nghĩ rằng cô ấy có tài năng tuyệt vời.)

→ Cụm ‘her teacher’ được dùng để bổ sung thông tin như cách ở phần (1a), và cụm ‘well-known concert pianist’ được dùng để bổ sung thông tin bằng từ nối ‘and’.

Dùng trạng từ ‘namely’

Ví dụ:

This side effect of the treatment, namely weight gain, could be counteracted with other drugs. (Tác dụng phụ này của cách điều trị này, cụ thể là tăng cân, có thể được khắc phục bằng các loại thuốc khác.)

The main cause of global warming, namely the burning of fossil fuels, is to be the focus of negotiations at the international conference. (Nguyên nhân chính của nóng lên toàn cầu, tức là việc đốt nhiên liệu hóa thạch, sẽ là trọng tâm của các cuộc đàm phán tại hội nghị quốc tế.)

Dùng mệnh đề phân từ (participle clause) hoặc to-infinitive

Thông tin cũng có thể được thêm vào cụm danh từ bằng các mệnh đề phân từ bắt đầu với các dạng động từ sau: V-ing, V-ed hoặc being V-ed. Hình thức này tương tự như việc dùng mệnh đề quan hệ xác định (MĐQHXĐ).

Ví dụ:

  • The people living next door come from Italy. (hoặc The people who are living next door...)

  • The weapon used in the murder has now been found. (or The weapon that was used ...)

  • The prisoners being released are all women. (or The prisoners who are being released ...)

Nên lưu ý rằng các mệnh đề phân từ V-ing tương ứng với các MĐQHXĐ có động từ ở thể chủ động, trong khi các mệnh đề V-ed và beign V-ed tương ứng với các MĐQHXĐ có động từ ở thể bị động.

To-infinitive cũng có thể được dùng để thêm thông tin:

  • Have you brought a book to read?

  • My decision to resign from the company was made after a great deal of thought.

  • I thought that the management's offer to increase staff holidays was a good one.

Dùng mệnh đề phân từ ở văn viết

Trong văn viết tiếng Anh, đặc biệt là trong báo chí, các mệnh đề -ing và -ed cũng được sử dụng thay cho các mệnh đề quan hệ không xác định.

Chúng thường được viết cách bằng dấu phẩy hoặc dấu gạch ngang (-):

Ví dụ:

The men, wearing black hats, made off in a stolen Volvo car. (Những người đàn ông, đội mũ trắng, tẩu thoát trên một chiếc Volvo bị ăn trộm.)

Các cách để thêm thông tin cho cụm danh từ(nguồn: Murphy, Raymond. Advanced Grammar in Use. 3rd ed., Cambridge University Press, 2013.)

The proposals - expected to be agreed by ministers - are less radical than many employers had feared. (Các đề xuất - dự kiến được các bộ trưởng thông qua - ít mang tính cấp tiến hơn so với nỗi lo sợ của nhiều nhà tuyển dụng.)

Thêm thông tin bằng cụm giới từ (prepositional phrase)

Dùng cụm giới từ

Cụm giới từ cũng thường được dùng để cung cấp thêm thông tin về cụm danh từ. Thường thì nghĩa của các cụm giới từ này tương tự như một mệnh đề quan hệ.

Ví dụ:

  • What's the name of the man by the window? (or ... the man who's by the window?)

  • It's in the cupboard under the stairs. (or ... the cupboard that's under the stairs.)

  • She lives in the house with the red door. (or ... the house which has the red door.)

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các cụm từ giới từ này không có mệnh đề quan hệ tương ứng:

  • You need to keep a careful record of what you spend.

  • There is likely to be an increase in temperature tomorrow.

Trong các mệnh đề quan hệ không xác định với động từ be + giới từ hoặc với have là động từ chính, mệnh đề quan hệ sẽ được ưu tiên hơn cụm giới từ.

  • Mr Chen, who was in the store at the time of the robbery, was able to identify two of the men. (thay vì ... Mr Chen, in the store ...)

  • Davide Gallo, who has a farm near Pisa, has decided to grow only organic vegetables. (thay vì Davide Gallo, with a farm near Pisa, has ...)

Dùng chuỗi cụm giới từ và mệnh đề quan hệ (prepositional phrase + relative clause)

Trong văn viết tiếng Anh, đặc biệt là văn học thuật, chuỗi cụm giới từ và mệnh đề quan hệ thường được sử dụng để bổ sung thông tin về một cụm danh từ trước đó. Nên lưu ý rằng các cụm từ giới từ cũng có thể được sử dụng với chức năng trạng từ.

Ví dụ: chuỗi “with …” và “who have …” trong câu sau.

Doctors are contacting patients with diabetes who have taken the drug in the last six months. (Các bác sĩ đang liên lạc với các bệnh nhân tiểu đường đã dùng thuốc này trong sáu tháng qua.)

→ cụm giới từ with diabetes cung cấp thêm thông tin về những bệnh nhân mà mắc bệnh tiểu đường, chứ không phải tất cả bệnh nhân.

→ MĐQH “who have taken …” cung cấp thêm thông tin về “patients with diabetes” mà đã dùng thuốc trong 6 tháng vừa qua, chứ không phải tất cả “patients with diabetes”. 

Các mệnh đề phân từ và các cụm danh từ cũng có thể được dùng trong chuỗi mệnh đề / chuỗi cụm từ để thêm thông tin cho cụm danh từ đứng trước:

  • This is the only bird found in Britain with yellow and red tail feathers.

  • Mr. Bob Timms, President of my school, CEO of WiseChoice company, has announced his resignation.

Xem thêm:

Lưu ý

Việc thêm một loạt các cụm từ giới từ thường có thể dẫn đến sự mơ hồ.

Các cách để thêm thông tin cho cụm danh từ(nguồn: Murphy, Raymond. Advanced Grammar in Use. 3rd ed., Cambridge University Press, 2013.)

Ví dụ:

The protesters were demonstrating against the mistreatment of animals on farms. (Những người biểu tình đang biểu tình chống lại sự ngược đãi động vật ở các trang trại.)

Câu trên có thể mang nghĩa như sau:

  1. Nơi những người biểu tình này là ‘on farms’.

  2. Các động vật bị ngược đãi ‘on farms’.

Để cải thiện câu trên, người viết nên di chuyển vị trí của cụm giới từ hoặc làm rõ bằng cách dùng mệnh đề phân từ:

  • The protesters were demonstrating on farms against the mistreatment of animals.

Hoặc

  • The protesters were demonstrating against the mistreatment of animals kept on farms.

Luyện tập

Bài tập 1

Trong các câu sau, hãy thêm thông tin được cung cấp trong ngoặc và viết lại câu sao cho phù hợp, dựa trên ví dụ ở 1A và 1B.

Ví dụ:

1. Gofast Technology has launched its new generation of high-speed trains. (Gofast Technology is part of the Maddison Enterprises Group).

→ Gofast Technology, part of the Maddison Enterprises Group, has launched its new generation of high-speed trains.

2. I went on an IT training course with my colleague. (My colleague is Mateo).

3. Rubella is still a common childhood disease in many countries. (Another name for rubella is German measles).

4. Four kilos of Beluga caviar has been ordered for the reception. (Beluga caviar is among the most expensive foods in the world).

5. One of the most popular modern writers for children is John Marsden. (John Marsden is Australian).

6. Tonya's father was in the crowd to watch her victory. (Tonya's father has also been her trainer for the last ten years).

7. Dr. Sofia Lopez has criticized government plans to cut health funding. (Sofia Lopez is head of Downlands Hospital).

8. Klaus Schmidt is running in the Stockholm Marathon. (Klaus Schmidt is the current European champion) (The German 10,000 meters record holder is also the current European champion).

Bài tập 2

Viết câu bằng cách nối các phần mở đầu (i) với phần kết câu (ii) và thêm những thông tin phù hợp (iii) sau từ namely.

(i)

1. Leo Tolstoy's most celebrated novel,

2. The two countries having land borders with the USA,

3. The three most popular pets in Britain,

4. The capital of Estonia,

5. The largest island in the world,

6. The ‘consumers' of education,

(ii)

a. are found in 25% of households.

b. covers over 2 million square kilometers.

c. should have ways of complaining about poor teaching.

d. have complained to the President about the new customs regulations.

e. was published in 1869.

f. is situated on the Gulf of Finland.

(iii)

Tallinn

students

cats, dogs, and rabbits

War and Peace

Mexico and Canada

Greenland 

Ví dụ: 1 + namely War and Peace + e.

→ Leo Tolstoy's most celebrated novel, namely War and Peace, was published in 1869. 

Bài tập 3

Hoàn thành các câu sau với dạng V-ing, V-ed hoặc being + V-ed của các động từ sau. Sau đó, viết lại mỗi câu sử dụng một mệnh đề quan hệ thay cho mệnh đề phân từ.

drive – educate – flow – introduce – need – print – say – tell off

1. The man driving the bus is my brother.

→ The man who is driving the bus is my brother

2. I went to a reunion for students ............................ in the physics department during the 1990s.

3. As my aunt told me what she thought, I felt like a schoolboy ............................ by his headteacher.

4. There is a sign on the gate ............................ ‘Entry forbidden'.

5. Across the river were some of the deer ............................ into the park in the 19th century.

6. Rivers ............................ into the Baltic Sea are much cleaner now than ten years ago.

7. The booklets ............................ as we speak will be on sale later this afternoon.

8. Anyone ............................ further information can see me in my office.

Bài tập 4

Nối các vế (1-10) và (a-j) để tạo ra một câu, thêm giới từ phù hợp vào chỗ cần thiết. (Có thể có nhiều đáp án cho mỗi vế).

1. Maja's the girl ...

2. She's in the photograph ...

3. I plan to cut down the tree ...

4. There's a team of people ...

5. We took the footpath ...

6. The children can't get over the fence ...

7. Go along the lane ...

8. Nico's a boy ...

9. Follow the main road ...

10. She's a teacher ...

a. ... green shirts.

b. ... the back garden.

c. ... blonde hair.

d. ... the canal.

e. ... the piano.

f. ... Paris to Lyons.

g. ... the houses.

h. ... New Zealand.

i. ... the pool.

j. ... a quick temper.

Ví dụ: 1 + c.

→ Maja's the girl with blonde hair.

Bài tập 5

Viết lại các câu ở Luyện tập 4 bằng cách dùng MĐQH.

Ví dụ: Maja's the girl with blonde hair.

→ Maja's the girl who has blonde hair.

Bài tập 6

Hoàn thành các câu sau bằng cách thêm thông tin được cho trong ngoặc. Dùng MĐQH, mệnh đề danh từ khác và mệnh đề phân từ (phần 1) và mệnh đề giới từ (phần 2).

1. Police are questioning men … (The men are between 25 and 30. They live in the village. They are known to have a criminal record.)

→ Police are questioning men between 25 and 30 living in the village, who are known to have a criminal record.

2. Teachers … (The teachers work at Queen's College. Queen's College is in the city center. The teachers went on strike last week. They have appointed Kristina Borg as their spokesperson. She is the head of English.)

3. Marge Scott … (Marge Scott has died. She was aged 95. She was educated at Marston College. She was the first woman to be educated there. Marston College is in south Wales.)

4. The conference … (The conference was held in Singapore. It approved the World Trade Agreement. The agreement was drawn up by European and Asian states. The conference has now ended.)

5. A book … (The book is on gardening. It is called All About Plants. Anna wanted to borrow it. It wasn't available in the library.)

6. A painting … (The painting was found in a second-hand shop. It was found by Lara Gruber. She is an antique dealer. She is from Austria. The painting is thought to be by J.M.W. Turner. Turner was a British landscape artist.)

Bài tập 7

Tại sao những câu sau có thể bị hiểu theo nhiều cách khác nhau? Hãy viết lại các câu sau và tránh việc làm cho các câu bị đa nghĩa.

1. A man was talking with a grey suit.

2. A lorry was stopped by a police officer carrying thousands of stolen cigarettes.

3. I discussed my plan to decorate the room with my parents.

Đáp án

Bài tập 1:

2. I went on an IT training course with my colleague Mateo.

3. Rubella, or German measles, is still a common childhood disease in many countries.

4. Four kilos of Beluga caviar, among the most expensive foods in the world, has been ordered for the reception.

5. One of the most popular modern writers for children is the Australian John Marsden.

6. Tonya's father, and (her) trainer for the last ten years, was in the crowd to watch her victory.

7. Dr. Sofia Lopez, head of Downlands Hospital, has criticized government plans to cut health funding.

8. Klaus Schmidt, the German 10,000 metres record holder and current European champion, is running in the Stockholm Marathon, (or Klaus Schmidt, the current European champion and (the) German 10,000 metres record holder,...)

Bài tập 2:

2+d → The two countries having land borders with the USA, namely Mexico and Canada, have complained to the President about the new customs regulations.

3+a → The three most popular pets in Britain, namely cats, dogs, and rabbits, are found in 25% of households.

4+f → The capital of Estonia, namely Tallinn, is situated on the Gulf of Finland.

5+b → The largest island in the world, namely Greenland, covers over 2 million square kilometers.

6+c → The ‘consumers' of education, namely students, should have ways of complaining about poor teaching.

Bài tập 3:

2. educated; I went to a reunion for students who were educated in the physics department during the 1990s.

3. being told off; As my aunt told me what she thought, I felt like a schoolboy who was being told off by his headteacher.

4. saying; There is a sign on the gate which says ‘Entry forbidden'.

5. introduced; Across the river were some of the deer which were introduced into the park in the 19th century.

6. flowing; Rivers which flow into the Baltic Sea are much cleaner now than ten years ago.

7. being printed; The booklets which are being printed as we speak will be on sale later this afternoon.

8. needing; Anyone who needs further information can see me in my office.

Bài tập 4:

2+e → She's in the photograph on the piano.

3+b → I plan to cut down the tree in the back garden

4+a → There's a team of people in green shirts.

5+d → We took the footpath by/along the canal.

6+i → The children can't get over the fence around the pool.

7+g → Go along the lane between the houses.

8+j → Nico's a boy with a quick temper.

9+f → Follow the main road from Paris to Lyons.

10+h → She's a teacher from New Zealand.

Bài tập 5:

2. She's in the photograph which is on the piano.

3. I plan to cut down the tree which is in the back garden.

4. There’s a team of people who have/are wearing green shirts.

5. We took the footpath which runs/goes by/along the canal.

6. The children can't get over the fence which is around the pool.

7. Go along the lane which runs between the houses.

8. Nico's a boy who has a quick temper.

9. Follow the main road which runs/goes from Paris to Lyons.

10. She's a teacher who is/comes from New Zealand.

Bài tập 6:

2. Teachers (who work / working) at Queen's College in the city centre, who went on strike last week, have appointed Kristina Borg, the head of English, as their spokesperson.

3. Marge Scott, who has died aged 95, was the first woman (to be) educated at Marston College in south Wales. / Marge Scott, the first woman (to be) educated at Marston College in south Wales, has died aged 95.

4. The conference (held) in Singapore, which approved the world trade agreement drawn up by European and Asian states, has now ended.

5. A book on gardening, All about Plants, that / which Anna wanted to borrow, wasn't available in the library. / A book on gardening called All about Plants that / which Anna wanted to borrow wasn’t available in the library.

6. A painting found in a second-hand shop by Lara Gruber, an antique dealer from Austria, is thought to be by J.M.W. Turner, the British landscape artist, (or... by the British landscape artist J.M.W. Turner.)

Bài tập 7:

1. Câu này có thể mang nghĩa như sau:

(i) người đàn ông đang mặc grey suit – ông ta đang nói chuyện.

(ii) một người đàn ông đang nói chuyện với bộ grey suit (không hợp lý).

→ Cải thiện câu như sau:

A man (who was) wearing a grey suit was talking. / A man in a grey suit was talking.

2. Câu này có thể mang nghĩa như sau:

(i) xe tải đang chở hàng ngàn điếu thuốc lá bị ăn trộm – nó bị chặn lại bởi một viên cảnh sát.

(ii) người cảnh sát đang carry (mang theo) hàng ngàn điếu thuốc bị ăn trộm lúc người này chặn chiếc xe tải (không hợp lý).

→ Cải thiện câu như sau:

A lorry (which was) carrying thousands of stolen cigarettes was stopped by a police officer.

3. Câu này có thể mang nghĩa như sau:

(i) tôi sẽ bàn về vấn đề này với cha mẹ tôi.

(ii) tôi sẽ trang trí phòng và cha mẹ tôi sẽ giúp tôi trang trí.

(iii) tôi sẽ dùng cha mẹ tôi để trang trí căn phòng (không hợp lý).

→ Cải thiện câu như sau:

để nhắm tới nghĩa (i) → I discussed with my parents my plan to decorate the room.

để nhắm tới nghĩa (ii) → I discussed my plan to decorate the room with the help of my parents.

Tổng kết

Khi tìm hiểu về cách tận dụng các cấu trúc ngữ pháp phức tạp như cụm danh từ hoặc cụm giới từ, người học có thể cải thiện kỹ năng viết của mình khi có trong tay nhiều công cụ hơn để thể hiện những ý tưởng phức tạp của mình một cách chính xác và đầy đủ hơn.


Trích dẫn nguồn tham khảo

Murphy, Raymond. Advanced Grammar in Use. 3rd ed., Cambridge University Press, 2013.)

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (2 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu