Các lỗi sai thường gặp khi dùng mệnh đề quan hệ trong IELTS Writing

Bài viết giúp người đọc hiểu được mệnh đề quan hệ là gì, các quy tắc cần phải nhớ khi sử dụng mệnh đề quan hệ và các lỗi sai người học IELTS Writing hay mắc phải khi sử dụng mệnh đề quan hệ
Published on
cac-loi-sai-thuong-gap-khi-dung-menh-de-quan-he-trong-ielts-writing

Mệnh đề quan hệ là một trong những đơn vị ngữ pháp được sử dụng khá thường xuyên trong tiếng Anh, đặc biệt là với người học IELTS Writing do tính tiện dụng của nó. Bằng việc ghép 2 câu sử dụng mệnh đề quan hệ, người học có thể “ghi điểm” trong mắt giám khảo với khả năng tạo lập câu một cách linh hoạt cũng như hạn chế sự lặp lại chủ ngữ trong câu. Tuy nhiên, nếu như sơ sẩy, người học có thể dễ dàng mắc những lỗi sai không đáng có. Trong bài viết này, tác giả sẽ đưa ra những định nghĩa, phân loại, quy tắc khi sử dụng mệnh đề quan hệ cũng như các lưu ý về các lỗi sai người học IELTS Writing hay mắc phải.

Key Takeaways
  • Mệnh đề quan hệ được sử dụng để miêu tả bổ sung các thông tin cho một đối tượng đã được nhắc đến trong câu.

  • 2 dạng mệnh đề quan hệ: Xác định và không xác định

  • Đại từ/Trạng từ quan hệ có thể đứng làm tân ngữ hoặc chủ ngữ của mệnh đề quan hệ. Tùy vào từng vị trí mà các quy tắc sử dụng mệnh đề quan hệ sẽ có sự khác biệt nhất định

  • 2 lỗi sai người học IELTS Writing thường mắc phải khi sử dụng mệnh đề quan hệ: Đặt mệnh đề quan hệ quá xa danh từ cần thay thế, và sai cấu trúc cơ bản của câu khi lược bỏ mệnh đề quan hệ.

Định nghĩa và phân loại

Định nghĩa

Mệnh đề quan hệ được sử dụng để miêu tả bổ sung các thông tin cho một đối tượng đã được nhắc đến trong câu.

Ví dụ: The movie Spider-Man: No way home, which stars Tom Holland, was released in 2021.

(Bộ phim Người Nhện: Không còn nhà do Tom Holland đóng vai chính đã được phát hành vào năm 2021)

Ở trong câu trên, thành phần bắt buộc của câu đã bao gồm đầy đủ chủ ngữ (The movie Spider-Man: No way home,) và vị ngữ (was released). Phần mệnh đề quan hệ (stars Tom Holland) có tác dụng bổ sung thêm thông tin về tên diễn viên chính cho chủ ngữ.

Bên cạnh đó người học có thể thấy đứng trước mệnh đề quan hệ ở ví dụ nêu trên là từ “which”. Đây là một trong các đại từ quan hệ (relative pronouns). Đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ (relative adverbs) có mục đích mở đầu cho mệnh đề quan hệ và xác định loại đối tượng được thay thế là gì. Dưới đây là các đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ được sử dụng trong tiếng Anh.

Loại

Loại đối tượng

Dùng cho loại mệnh đề quan hệ nào?

Đại từ quan hệ

who

Người

Đôi khi động vật

Xác định và không xác định

which

Động vật

Vật

Xác định và không xác định

that

Người

Động vật

Vật

Xác định

whose

Mang nghĩa sở hữu

Chủ thể sở hữu là người hoặc động vật

Xác định và không xác định

whom

Người,

Sử dụng thay thế who trong trường hợp who là chủ ngữ

Xác định và không xác định

Trạng từ quan hệ

where

Nơi chốn

Xác định và không xác định

when

Thời gian

Xác định và không xác định

why

Lí do

Xác định

Phân loại

Ở bảng trên chúng ta thấy có sự xuất hiện của thuật ngữ “mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)” và “mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause)”. Vậy 2 loại mệnh đề quan hệ này khác nhau thế nào và người học có cách nào để phân biệt chúng?

Mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)

Đây là loại mệnh đề quan hệ dùng để xác định danh từ/chủ ngữ/mệnh đề đứng trước nó, làm cho câu đủ nghĩa. Nếu không có mệnh đề quan hệ xác định, người nghe sẽ không biết rõ người, sự vật, sự việc đang được nói đến là ai, cái nào, điều nào.

Xét ví dụ sau:

“I am the guy who called you last night.” (Tôi là cậu con trai mà đã gọi điện cho bạn ngày hôm qua đó)

Cụm mệnh đề quan hệ “called you last night” dùng để xác định cho danh từ “the guy” đứng trước nó, nhằm xác định rõ “the guy” ở đây là ai.

Vậy nếu loại bỏ đi cụm mệnh đề quan hệ đó đi chúng ta chỉ còn lại nội dung sau:

“I am the guy.”

Về mặt cấu tạo ngữ pháp, câu này đã đầy đủ các thành phần để tạo thành một câu. Tuy nhiên về nghĩa, nếu gặp một câu chỉ vỏn vẹn như thế này, người đọc/người nghe sẽ không thể nào xác định được “the guy” - vốn là một đối tượng đáng ra đã phải được xác định rồi do có xuất hiện mạo từ “the” - là ai, dẫn đến hiện tượng câu bị thiếu sót về mặt ý nghĩa.

Mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause)

Khác với mệnh đề quan hệ xác định ở trên, mệnh đề quan hệ không xác định có chức năng bổ sung thêm thông tin về người hoặc vật. Nếu lược bỏ mệnh đề thì câu vẫn hoàn toàn đầy đủ về mặt ngữ pháp cũng như ý nghĩa. Ngoài ra, về mặt cú pháp, mệnh đề quan hệ không xác định luôn đi kèm với dấu phẩy ở đầu và cuối.

Xét ví dụ sau:

My grandfather, who is retired now, spends a lot of time with me.

Cụm “is retired now” bổ sung thêm thông tin cho chủ ngữ “my grandfather” đứng trước đó. Nếu bỏ cụm này đi, câu vẫn sẽ trọn vẹn về nghĩa (My grandfather spends a lot of time with me.)

Vậy chúng ta sẽ có bảng phân biệt 2 loại mệnh đề quan hệ như dưới đây.

                      Loại MDQH

Tiêu chí

Xác định

Không xác định

Chức năng

Xác định đối tượng

Bổ sung thông tin

Có thể lược bỏ không?

Không

Cú pháp

Không cần dấu phẩy

Cần dấu phẩy ở trước và sau

3 quy tắc cơ bản khi sử dụng mệnh đề quan hệ

Who, which và that được sử dụng làm chủ ngữ của mệnh đề quan hệ, do vậy chúng có thể đứng trước động từ.

Xét ví dụ sau:

“That school does a lot of music and drama. That school is located in the center of Hanoi”

Trong trường hợp muốn nối 2 câu này làm một, người học cần phải xác định đâu là danh từ được lặp lại. Do cả 2 câu đều có chủ ngữ trùng nhau (That school), người học có thể thay chủ ngữ “That school” ở câu thứ 2 thành “which” và thêm phần còn lại vào đằng sau. Trong trường hợp này “which” hoặc “that” đã trở thành chủ ngữ của mệnh đề quan hệ và câu này sẽ được viết lại như sau:

That school, which is located in the center of Hanoi, does lots of music and drama.

(Do đây là mệnh đề quan hệ không xác định nên dùng từ “that” thay cho which sẽ không thích hợp ở đây)

Whom, which, that và các trạng từ quan hệ (when, where, why) được sử dụng làm tân ngữ của mệnh đề quan hệ, do vậy chúng sẽ đi cùng với một cụm chủ vị.

Xét ví dụ sau:

That’s the girl. I have been looking for her for weeks.

Tương tự, rong trường hợp này, người học có thể thấy “the girl” và “her” là 2 yếu tố trùng nhau ở 2 câu. Ngoài ra, do “her” là tân ngữ bổ sung cho cụm động từ “looking for” nên người học cần thay thế tân ngữ bằng những đại từ quan hệ chỉ người mà có chức năng làm tân ngữ của mệnh đề nó đi kèm sau đó, ở đây là “that” hoặc “whom”.

Câu này sẽ có thể được viết lại như sau:

That’s the girl whom I have been looking for for weeks.

*Lưu ý:

Do tân ngữ đã được đảo lên trên nên tân ngữ “her” phải bị loại bỏ.

That’s the girl whom I have been looking for her for weeks.

Trong trường hợp này, người học có thể chọn lược bỏ đại từ quan hệ mà vẫn có thẻ giữ nguyên được tính chính xác về nghĩa cũng như ngữ pháp:

 That’s the girl I have been looking for for weeks now.

Whose là trạng từ quan hệ duy nhất đi kèm với danh từ ngay sau nó.

Whose là đại từ quan hệ sở hữu và có cách dùng tương tự như his, her, its hay their. Whose có thể thay thế cho danh từ chỉ người hoặc vật đã được nhắc trước đó. Trong mệnh đề quan hệ, cụm “whose + danh từ” có thể là chủ ngữ hay là tân ngữ của động từ.

Ví dụ:

 menh-de-quan-he-relative-clause-glasses

That’s the boy. I broke his glasses yesterday.

2 câu này có thể được viết gộp lại thành 1 câu như sau:

That’s the boy whose glasses I broke yesterday.

2 lỗi sai phổ biến khi sử dụng mệnh đề quan hệ trong IELTS Writing

Sử dụng mệnh đề quan hệ là một phương pháp khá hiệu quả khi người học làm bài IELTS Writing do cách này sẽ khiến cho câu văn trở nên phức tạp hơn và tránh được lỗi lặp từ. Tuy nhiên, nếu không chú ý trong việc sử dụng, người học sẽ có thể dễ dàng mắc lỗi diễn đạt cũng như ngữ pháp. Dưới đây là 2 lỗi sai thông dụng nhất mà người học mắc phải khi sử dụng mệnh đề quan hệ

Đặt mệnh đề quan hệ quá xa danh từ cần thay thế

“Mệnh đề quan hệ luôn đứng ngay sau danh từ hoặc mệnh đề (chỉ áp dụng với đại từ quan hệ “which”) nó thay thế.”

Đây là một quy tắc cơ bản khi sử dụng mệnh đề quan hệ mà người học luôn phải nhớ.

Xét biểu đồ và ví dụ sau:

menh-de-quan-he-relative-clause-de-bai

The number in Finland witnessed a recovery over the span of 20 years from 1991 to 2011, which reached the bottom at 15% before rising back to 25%.

Từ biểu đồ chúng ta có thể thấy người viết có ý định sử dụng đại từ quan hệ “which” ở câu trên được dùng để thay thế cho danh từ “the number”. Tuy nhiên do người viết không cho “which” ngay trước danh từ “the number” nên câu văn trở nên khó hiểu đối với người đọc, đặc biệt là với ai chưa nhìn biểu đồ. Họ sẽ không biết là từ “which” dùng để thay thế cho “the number” hay là cả cụm chủ-vị đứng trước đó. Do đó, người học sẽ có thể mất điểm ở tiêu chí “Coherence & Cohesion” trong phần Writing.

Câu này có thể được sửa thành như sau:

The number in Finland, which reached the bottom at 15% before rising back to 25%, witnessed a recovery over the span of 20 years from 1991 to 2011.

Sai cấu trúc cơ bản của câu khi lược bỏ mệnh đề quan hệ

“Chỉ các đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ (whom, which, that) mới có thể được lược bỏ mà không cần phải thay đổi dạng của động từ đi cùng nó”

Xét 1 câu ví dụ từ bài viết IELTS task 1:

Female members who used the health club saw an increase in numbers over the summer months.

Nếu lược bỏ “who”

Female members used the health club saw an increase in numbers over the summer months.

Trong trường hợp này, “who” đóng vai trò làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ. Do đó, nếu như lược bỏ “who”, không những mệnh đề sẽ bị thiếu đi chủ ngữ - 1 thành phần bắt buộc mà động từ của mệnh đề sẽ được gắn trực tiếp với động từ chính của câu, dẫn đến tình trạng cùng 1 câu có 2 động từ cùng được chia – một trong những lỗi sai ngữ pháp cơ bản. Người học cần lưu ý trong một câu đơn chỉ có thể có 1 động từ được đi cùng với chủ ngữ và kiểm tra kĩ lại mỗi khi có ý định loại bỏ đại từ quan hệ trong câu.

Luyện tập

Chỉ ra lỗi sai trong các câu sau và sửa lại sao cho đúng.

  1. That boy carries a lunchbox to class everyday, who lives next to my house.

  2. The teacher who I spoke to yesterday is going to be teaching us Math.

  3. That’s the guy bumped to me this morning without apologizing.

  4. I always get on well with people, who love animals.

  5. Queensland and Victoria, that are Australian states, are named after Queen Victoria.

  6. I've got to text that boy which I was telling you about.

  7. I've got a message from Thomas who skis I’m going to borrow.

  8. Let’s go to the café which they sell pizza.

Đáp án:

  1. That boy, who lives next to my house, carries a lunchbox to class everyday. (Mệnh đề không đứng ngay sau danh từ)

  2. The teacher whom I spoke to yesterday is going to be teaching us Math. (Sai đại từ quan hệ)

  3. That’s the guy who bumped to me this morning without apologizing. (lược sai đại từ quan hệ dẫn đến cùng tồn tại 2 động từ trong cùng một câu)

  4. I always get on well with people who love animals. (Đây là mệnh đề quan hệ xác định => Lược dấu phẩy)

  5. Queensland and Victoria, which are Australian states, are named after Queen Victoria. (“That” không đi với mệnh đề quan hệ không xác định)

  6. I've got to text that boy whom I was telling you about. (Sai đại từ quan hệ)

  7. I've got a message from Thomas whose skis I’m going to borrow. (Sai đại từ quan hệ)

  8. Let’s go to the café where they sell pizza. (Sai đại từ quan hệ)

Tổng kết 

Trong bài viết trên tác giả đã nêu định nghĩa và cách sử dụng mệnh đề quan hệ cũng như các quy tắc và các lỗi sai người học thường hay mắc phải khi sử dụng mệnh đề quan hệ. Mong rằng qua bài viết này người học sẽ có thể có cái nhìn chính xác hơn về đơn vị ngữ pháp này và áp dụng thành công nó trong quá trình học và luyện tập IELTS Writing của bản thân.

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.