Cách học từ vựng tiếng anh khoa học - Ưu điểm & nhược điểm

Bài viết giới thiệu cách học từ vựng tiếng anh khoa học và ưu nhược điểm của chúng để giúp người học lựa chọn được cách học phù hợp nhất.
cach hoc tu vung tieng anh khoa hoc uu diem nhuoc diem

Một trong những vấn đề của người học tiếng Anh là lỗ hổng lớn về từ vựng, dẫn đến khó khăn trong việc học ngữ pháp hay các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Vì vậy, cách học từ vựng tiếng anh một cách khoa học sẽ giúp người học có hướng đi đúng trong quá trình xây lại gốc tiếng Anh của mình.

Key takeaways

  • Học nhiều danh từ bằng cách phân chia theo chủ đề: nghề nghiệp, màu sắc, hoa quả, rau củ, quần áo,... 

  • Học nhiều động từ, tính từ thông qua việc phân loại vào từ đồng nghĩa / trái nghĩa giúp từ vựng được ghi nhớ một cách hệ thống 

  • Học từ vựng thông qua nghĩa tiếng Việt giúp tiết kiệm thời gian đối với người học trình độ cơ bản 

  • Học từ gốc và “họ hàng” của từ gốc đó để mở rộng trường từ vựng của người học 

  • Sau khi học phải ôn tập từ vựng thường xuyên (áp dụng phương pháp ôn tập ngắt quãng) để ghi nhớ từ vựng trong trí nhớ dài hạn 

Học từ vựng tiếng anh theo chủ đề

image-altHọc từ vựng theo chủ đề có nghĩa là người học sẽ học một danh sách các từ vựng cùng chủ đề với nhau, và việc này giúp từ vựng đi vào trí nhớ người học một cách có hệ thống hơn. Cũng cần lưu ý thêm, cách học này phù hợp với việc học từ vựng là danh từ.

Ví dụ:

  • Các từ vựng về chủ đề hoa quả: apple, orange, pineapple, watermelon, melon, banana, grape, strawberry, pear, lychee,...

  • Các từ vựng chủ đề màu sắc: blue, red, pink, yellow, orange, black, white, brown, purple, green, grey,...

  • Các từ vựng chủ đề nghề nghiệp: doctor, engineer, architect, postman, firefighter, astronaut, teacher, worker,...

  • Các từ vựng chủ đề phương tiện giao thông: bike, motorbike, truck, lorry, car, van, boat, ship, plane, …

Ưu điểm:

  • Khi học từ vựng theo chủ đề, các từ vựng có liên quan tới nhau, giúp người học nhớ chúng một cách có hệ thống

  • Việc ôn tập từ vựng theo chủ đề sẽ dễ dàng hơn là ôn tập từ vựng ngẫu nhiên

Nhược điểm:

  • Phương pháp này thường chỉ áp dụng với việc học các danh từ, vì động từ và tính từ sẽ khó có thể hệ thống thành các chủ đề được

Học từ vựng theo từ đồng nghĩa / trái nghĩa 

image-alt

Cách này phù hợp với việc học tính từ hoặc động từ.

Ví dụ về các tính từ trái nghĩa 

  • rich / poor : giàu / nghèo 

  • quick / slow : nhanh / chậm 

  • beautiful / ugly : đẹp / xấu

  • thin / thick : mỏng / dày 

  • tall / low: cao / thấp

  • humble / haughty : khiêm tốn / kiêu căng 

  • generous / stingy : rộng lượng  / hẹp hòi 

Ví dụ về các tính từ đồng nghĩa

  • đẹp: beautiful, nice, pretty, good-looking, stunning, breath-taking, picturesque, …

  • chăm chỉ: hard-working, studious, industrious, diligent,...

  • vui: happy, contented, pleased, satisfied, blissful, joyful, joyous, excited,...

  • lo lắng: nervous, anxious, worried, …

Ví dụ về các động từ trái nghĩa

  • compliment / complaint : khen / chê 

  • increase / decrease : tăng / giảm

  • admire / despise : ngưỡng mộ / coi thường 

  • protect / destroy: bảo vệ / phá hoại 

Ví dụ về động từ đồng nghĩa

  • khen: compliment, praise, applaud, laud, extol,...

  • tăng: increase, rise, raise, heighten, intensify,...

  • tạo ra: create, make, build, generate, produce, constitute,...

Cách học này có ưu điểm lớn trong việc đưa từ vựng vào trí nhớ ngắn hạn và dài hạn của người học một cách có hệ thống. Bộ não người học sẽ dễ nhớ các từ đồng nghĩa / trái nghĩa hơn là các danh sách từ vựng ngẫu nhiên.

Tuy nhiên, nhược điểm của cách học này là: tuy rằng các từ vựng được coi là “đồng nghĩa”, chúng không giống nhau hoàn toàn. Nếu trong quá trình học, người học không xem kĩ các ví dụ để hiểu chính xác nghĩa và sắc thái của từ, người học có thể sử dụng từ ngữ không phù hợp với vai vế, ngữ cảnh,...

Ví dụ:

Từ picturesque có thể đồng nghĩa với beautiful, nhưng beautiful là một từ trung tính, mang nghĩa là đẹp, có thể dùng cho tả người, tả vật, tả cảnh,... trong khi picturesque, tuy là một từ “đắt” để miêu tả,  thường chỉ dùng để tả cảnh. 

Câu dùng đúng: I can’t contain my excitement when I behold the picturesque landscape of this area. (Tôi không thể kiềm chế sự phấn khích khi tôi được chiêm ngưỡng phong cảnh đẹp như tranh của khu vực này.)

Câu dùng sai: Yesterday I met a girl who was very picturesque. (Hôm qua tôi gặp một cô gái vô cùng đẹp.)

Học từ vựng bằng từ điển Anh - Việt 

Thông thường, người học ngoại ngữ được khuyên học từ vựng bằng từ điển Anh - Anh, nhưng điều này chỉ phù hợp với người học trình độ trung cấp trở lên. Ngoài ra, cách này còn giúp bạn đọc hiểu, hình thành 1 câu tiếng anh hoàn chỉnh

Ví dụ:

Từ vựng

Nghĩa tiếng Việt 

Nghĩa tiếng Anh 

encourage

khuyến khích, ủng hộ 

to talk or behave in a way that gives someone confidence to do something

picturesque 

đẹp như tranh 

(especially of a place) attractive in appearance, especially in an old-fashioned way

meaningful 

mang nhiều ý nghĩa

intended to show meaning, often secretly

infrastructure

cơ sở hạ tầng

the basic systems and services, such as transport and power supplies, that a country or organization uses in order to work effectively

Ưu điểm:

  • Có thể thấy, nếu sử dụng từ điển Anh - Anh, người học sẽ gặp khó khăn khi dịch nghĩa của mà từ điển đưa ra. Vì vậy, việc sử dụng từ điển Anh - Việt sẽ giúp người học nắm bắt được nghĩa của từ vựng nhanh hơn. 

Nhược điểm:

  • Đôi khi có một số từ vựng khó có thể dịch chính xác nghĩa từ tiếng Anh sang tiếng Việt. Nếu người học vẫn học nghĩa được dịch thì có thể dẫn tới hiểu chưa đúng nghĩa và sắc thái của từ vựng.

Ví dụ:

Hate và disgust dịch sang tiếng Việt đều có nghĩa là ghét. Tuy nhiên disgust mang sắc thái nặng nề và cực đoan hơn, khi dùng, người học cần đặc biệt chú ý để tránh gây những hiểu lầm không mong muốn.

(Ví dụ khi nói với bạn bè hoặc những người quen, chỉ nên dùng “I hate the way you behave” (Tôi ghét cái cách bạn cư xử) chứ không nên dùng “I disgust the way you behave” (Tôi ghê tởm cái cách bạn ứng xử).)

Học từ gốc và “họ hàng” của chúng 

Trong tiếng Anh, một từ gốc có thể tạo ra các dạng từ khác nhau. Do đó khi học từ vựng, người mới học cần lưu ý học từ gốc và “họ hàng” của chúng, qua đó mở rộng trường từ vựng của mình và rèn luyện kĩ năng đoán nghĩa của từ.

Ví dụ:

Từ gốc

Nghĩa của từ

Các từ phát triển ra 

depend

phụ thuộc 

dependent, independent, independent, dependence,...

differ 

khác 

different, difference, differently...

value

giá trị 

evaluate, valuable, invaluable,...

beauty 

vẻ đẹp

beautify, beautiful, beautifully,…

Ưu điểm của cách học này là:

  • Giúp người học mở rộng vốn từ và trường từ vựng thông qua từ gốc, qua đó sử dụng từ vựng linh hoạt và chính xác hơn.

  • Giúp người học đoán được nghĩa của từ, ví dụ khi người học nhìn thấy từ leakage, có thể đoán nó là danh từ của leak (rò rỉ), hoặc đoán được từ intelligence là danh từ của tính từ intelligent 

Nhược điểm:

  • Có rất nhiều cách để tạo thành các loại từ khác nhau, dựa vào một từ gốc. Tuy nhiên lại không có một quy tắc cụ thể nào về việc những từ nào cần thêm đuôi gì để tạo thành từ loại khác.

  • Người học cần học thuộc lòng từng từ và cấu tạo loại từ khác của nó.

Ví dụ:

Đều là thêm hậu tố vào động từ để tạo thành danh từ, nhưng lại có rất nhiều cách khác nhau và không có quy tắc chung:

  • leak => leakage

  • establish => establishment

  • invent => invention

  • conform => conformity

  • differ => difference

Cách học và ôn tập từ vựng hiệu quả 

Để học nhanh và nhớ lâu từ vựng, người học có thể học theo phương pháp gợi ý như sau:

  • Kết hợp xen kẽ tất cả các phương pháp trên 

  • Mỗi ngày học một chủ đề / phương pháp khác nhau 

  • Khi bắt đầu học 1 từ vựng nào, cần chú ý phiên âm (cách phát âm) của từ vựng đó. Điều này rất quan trọng vì người học không chỉ phải phát âm chuẩn mà còn phải nghe đúng từ đó

  • Người học cần tập viết đúng chính tả của từ vựng để phục vụ kĩ năng viết 

  • Cần phân bổ thời gian ôn tập từ vựng theo chu kỳ để tránh việc quên nghĩa, cách phát âm hoặc chính tả của từ. Lịch trình gợi ý là: ôn tập ngay sau 1 giờ học, sau 1 ngày học, sau 3 ngày học, sau 7 ngày học, sau 1 tháng học… (phương pháp ôn tập ngắt quãng)

  • Người học có thể đưa các từ vựng này vào 1 ảnh nền máy tính cá nhân và xoay vòng hình nền máy tính để ôn bài 

Tổng kết

Bài viết đã giới thiệu cách học từ vựng khoa học, đồng thời nêu ra các ưu điểm, nhược điểm của từng phương pháp trong việc giúp người học trau dồi những trường từ vựng cơ bản. Phương pháp ôn tập ngắt quãng là một phương pháp ôn tập hiệu quả giúp người học nhớ từ vựng lâu hơn.

Bạn muốn trở nên tự tin giao tiếp với bạn bè quốc tế hay nâng cao khả năng giao tiếp trong công việc và thăng tiến trong sự nghiệp. Hãy bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu với khóa học tiếng Anh giao tiếp hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (2 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833