Cải thiện điểm tiêu chí Lexical Resoucre band 5/6 – band 6/7 trong IELTS Writing Task 1 dạng Maps

Nội dung bài viết này được biên soạn từ những kiến thức liên quan trong khóa học IELTS Intermediate Level tại Anh Ngữ ZIM – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS dành cho trình độ đầu vào 4.5 IELTS

Lexical Resource, hay còn gọi là vốn từ vựng, là phần kiến thức rất quan trọng đối với mỗi thí sinh khi tham gia bài thi IELTS, đặc biệt, đối với phần thi của hai kỹ năng Speaking và Writing. Vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn cách cải thiện điểm tiêu chí Lexical Resoucre bằng cách giới thiệu tổng quan và cải thiện bài IELTS Writing qua bài mẫu.

Người đọc có thể tìm hiểu thêm về Lexical Resource qua bài viết: Cải thiện điểm tiêu chí Lexical Resource trong IELTS Writing và IELTS Speaking

Tổng quan tiêu chí Lexical Resource trong IELTS Writing Task 1

Đối với tiêu chí này, người chấm thi sẽ tập trung vào đánh giá vốn từ vựng của thí sinh thể hiện trong bài thi của mình dựa trên phạm vi từ vựng được sử dụng, mức độ chính xác của từ vựng được sử dụng theo ngữ cảnh, văn phong,…

Trong bài viết này, tác giả chỉ tập trung trình bày những ý kiến xoay quanh tiêu chí Lexical Resource trong Task 1 của bài thi Writing đối với dạng đề bài về bản đồ (Maps) nhằm giúp thí sinh có mục tiêu đạt band 6.0 – 7.0 hiểu đúng và dùng từ vựng phù hợp, qua đó cải thiện điểm số của tiêu chí lexical resource ở phần thi này.

Tiêu chí đánh giá Lexical Resource của bài thi IELTS Writing Task 1 đối với các band 5.0, 6.0 và 7.0:

Band

Miêu tả chi tiết tiêu chí đánh giá Lexical Resource

7

Sử dụng một lượng từ vựng tương đối rộng một cách linh hoạt và chính xác

Sử dụng ít các từ vựng kém thông dụng với nhận thức về ngữ cảnh và kết hợp từ một cách tự nhiên

Có thể mắc một số lỗi trong việc lựa chọn từ ngữ, lỗi chính tả hoặc/và từ loại

6

Sử dụng từ vựng với phạm vi tương đối trong bài thi

Có cố gắng sử dụng những từ vựng ít  thông dụng nhưng sử dụng không chính xác

Mắc một số lỗi trong việc lựa chọn từ ngữ, lỗi chính tả hoặc/và từ loại nhưng không gây trở ngại trong việc truyền đạt ý tưởng.

5

Sử dụng một lượng từ vựng hạn chế nhưng có thể chấp nhận được trong bài thi

Có thể mắc những lỗi chính tả hoặc/và từ loại đáng chú ý và có thể gây khó hiểu cho người đọc

Như vậy, có thể nói yếu tố này xoay quanh bốn đặc điểm lớn như sau:

  • Lượng từ vựng được sử dụng
  • Có sử dụng từ vựng ít thông dụng
  • Độ chính xác trong ngữ cảnh sử dụng từ
  • Mức độ mắc lỗi chính tả, lỗi từ loại

Phân tích bài mẫu và đề xuất cách cải thiện điểm tiêu chí Lexical Resoucre:

Phân tích bài viết mẫu dạng bài Maps 

Dạng bài Maps (bản đồ) trong IELTS Writing task 1 thường bao gồm 2 hoặc 3 bản đồ để so sánh. Trong một vài trường hợp, đề bài có thể chỉ đưa ra một bản đồ. Các bản đồ phần lớn sẽ ở cùng một vị trí nhưng vào những thời điểm khác nhau: trong quá khứ, hiện tại hoặc một kế hoạch được đề xuất trong tương lai. Thí sinh sẽ được yêu cầu viết về những điểm khác biệt giữa các bản đồ.

Đọc thêm: Cách làm dạng Map trong IELTS Writing Task 1

Ví dụ: Đề thi vào tháng 4/2019 dạng Maps

Plan A below shows the ground floor of a particular art gallery in 2005. Plan B shows the same area in the present day. Summarise the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.

ielts writing task 1 - maps 2

(Sơ đồ A dưới đây cho thấy tầng trệt của một phòng trưng bày nghệ thuật vào năm 2005. Sơ đồ B cho thấy cùng một khu vực thời điểm hiện tại. Tóm tắt thông tin chọn lọc và báo cáo các đặc điểm chính, đồng thời so sánh nếu có liên quan.)

Để đạt được band điểm 6 và 7 ở tiêu chí Lexical Resource với dạng bài này, thí sinh cần quan tâm tới các đặc điểm đã được nêu ở bảng 1 mục 1, bao gồm: a. Lượng từ vựng cần thiết dành riêng cho dạng bài Maps; b. Có sử dụng từ vựng ít thông dụng; c. Độ chính xác trong ngữ cảnh sử dụng từ và d. Kiểm soát được mức độ mắc lỗi chính tả, lỗi từ loại.

Đọc thêm: Tổng hợp bài mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Process và Map

Bài mẫu band 5:

The pictures illustrate changes of an art galery 2005 and present.

Overall, the left side of the buiding has been changed. And some new things have been plus to the galery as well. (1)

In 2005, there was a café shop and a shop and exhibition room 4 in the left of the building. There was an office and three exhibition rooms in the right of the building. There were stairs to the up flour and the receptive desk in the midle. (2)

At present day, the galery office has been removed and replaced by three vending machines. Exhibition room 4 was divided two difference areas; a temporary exhibition room and a children’s play. As, the reception desk was moved to the centre of the entrance hall. And a wellchair ramp has been plus to the front entrance. There was a new lift. And the stairs are smaller. (3)

Bài mẫu band 7:

The pictures illustrate changes which have taken place in a particular art gallery from 2005 to the present.

Overall, the layout of the art gallery has been significantly changed, particularly on the left-hand side of the building. A number of existing features have been renovated and converted, while a number of new facilities have been added to the building in general. (1)

In 2005, there was a café and shop in the rear-left corner of the building. However, the café has been removed and the room is now strictly a gallery shop. Meanwhile, the three exhibition rooms on the right-hand side of the building remain unchanged, and a new lift has been installed next to exhibition room 3, making the stairway to the upper floor smaller. (2)

The gallery office, which was situated between exhibition room 4 and the old café, has also been removed and the area is now occupied by three vending machines. Exhibition room 4 has now been divided into two different areas; a temporary exhibition room and a children’s play area. Meanwhile, the reception desk has been moved closer to the centre of the entrance hall, while a wheelchair ramp has been added to the front entrance. (3)

(Trích từ IELTS Writing 2019 Review – ZIM)

Cách cải thiện điểm tiêu chí Lexical Resoucre dựa vào các bài mẫu

Trong bài mẫu band điểm 7, bài viết có bố cục và tổng thể rõ ràng: Đoạn tổng quan (1) với các đặc điểm chính của bản đồ và cho thấy nững sự thay đổi quan trọng tại tầng hầm tập trung chủ yếu ở bên trái bản đồ, đoạn miêu tả (2) cho thấy sự thay đổi tại hướng bên trên của bản đồ (café and shop, stairs, exhibition rooms 1-3) và đoạn miêu tả cuối cùng (3) cho thấy sự thay đổi các đặc điểm còn lại.

Đọc thêm: Cách viết Overview dạng Map trong IELTS Writing Task 1 qua phân tích thông tin tổng quan

Bài viết có sự kết hợp của nhiều từ vựng. Ngoài ra, ngôn ngữ về vị trí phù hợp được sử dụng để nói vị trí của các khu vực, động từ mô tả bản đồ và ngôn ngữ so sánh/tương phản được sử dụng hiệu quả, cho thấy mọi thứ thay đổi hay giữ nguyên như thế nào.

Ví dụ: Ngôn ngữ về vị trí được sử dụng trong bài mẫu band 7:

on the left-hand side

ở bên phía tay trái

in the rear-left corner

ở góc trái phía sau

on the right-hand side

ở bên phía tay phải

has been installed next to

đã được cài đặt bên cạnh

was situated between 

được đặt giữa

to the center

ở trung tâm

to the front

ở phía trước

Động từ mô tả bản đồ và ngôn ngữ so sánh/tương phản:

has been significantly changed

đã được thay đổi đáng kể

new facilities have been added to

các cơ sở mới đã được thêm vào

has been removed/installed/added/ occupied

đã được dỡ bỏ/cài đặt/thêm/ chiếm dụng bởi

remain unchanged

vẫn không thay đổi

has now been divided into two different areas

hiện đã được chia thành hai khu vực khác nhau

Trong bài viết band 5, các từ vựng có các chức năng được phân loại như trên được sử dụng hạn chế hơn, bao gồm: “on the left, on the right, to the center, to the front”.

Một số từ vựng sai chính tả và cách sử dụng như:

  • a cafe shop – Sửa lỗi: a cafe hoặc a coffee shop;
  • galery – Sửa lỗi: gallery;
  • buiding – Sửa lỗi: building;
  • in the left/right – Sửa lỗi: on the left/right;
  • to the up flour – Sửa lỗi: to the upper floor;
  • as – Sửa lỗi: Meanwhile (vì “as” không có chức năng đứng đầu câu, sử dụng như trạng từ liên kết);
  • a children’s play (thiếu danh từ khiến cụm tối nghĩa) – Sửa lỗi: a children’s play area;
  • midle – Sửa lỗi: middle;
  • wellchair – Sửa lỗi: wheelchair
  • has been plus (sử dụng từ “plus” chưa phù hợp ngữ cảnh) – Sửa lỗi: has been added

Lỗi từ loại và thiếu giới từ:

  • “….was divided two difference (danh từ) areas” – Sửa lỗi: “…was divided into two different (tính từ) areas” (vì ở vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “areas”).
  • “The pictures illustrate changes of an art gallery 2005 and present” – Sửa lỗi: “The pictures illustrate changes of an art gallery from 2005 to the present”;
  • receptive desk – Sửa lỗi: reception desk (cụm danh từ), vì “receptive” mang nghĩa dễ tiếp thu, chấp nhận ý tưởng mới, do đó cụm “receptive desk” không có nghĩa là bàn lễ tân.

Như vậy, để đạt được band điểm 7, người học cần chú ý đảm bảo các yếu tố:

Lượng từ vựng cần thiết dành riêng cho dạng bài Maps, bao gồm:

Directional Languages (Ngôn ngữ định hướng):

Bốn hướng chính, hoặc điểm la bàn, gồm các hướng: North, east, south, và west (Bắc, đông, nam và tây.)

Các điểm giữa bốn hướng cơ bản, gồm các hướng: Northeast, southeast, southwest, và northwest (Đông bắc, đông nam, tây nam và tây bắc).

Đọc thêm: Giới từ chỉ hướng dễ nhầm lẫn trong IELTS Writing task 1 dạng Map

Ngoài ra, còn có các từ vựng định hướng như:

Top left-hand corner

Góc trên bên trái

Top

Trên cùng

Top right-hand corner

Góc trên cùng bên phải

Left-hand side

Bên tay trái

Middle/centre

Giữa / trung tâm

Right-hand side

Bên tay phải

Bottom left-hand corner

Góc dưới bên trái

Bottom

Dưới cùng

Bottom right-hand corner

Góc dưới bên phải 

Map description verbs (Động từ mô tả bản đồ)

Built, constructed, erected

Được xây lên 

Renovated, reconstructed, modernized

Được xây lại

converted, transformed (into something)

Được biến đổi thành …

replaced (by something)

Được thế chỗ bởi …

relocated (to somewhere)

Được di dời tới …

extended, expanded

Được mở rộng

demolished, knocked down  

Bị dỡ bỏ

Có sử dụng từ vựng ít thông dụng

Tham khảo cách sử dụng từ vựng trong IELTS Writing: Từ vựng học thuật – Vai trò, cách học, và cách sử dụng hợp lý

  • Độ chính xác trong ngữ cảnh sử dụng từ;
  • Kiểm soát được mức độ mắc lỗi chính tả, lỗi từ loại.

Lịch thi thử IELTS (Paper-based) tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Đọc thêm cách kiểm soát và hạn chế lỗi từ loại tại bài viết: Các vấn đề khi sử dụng loại từ tiếng Anh của người mới học IELTS

Kết luận

Tác giả hy vọng người đọc nắm rõ được sự khác biệt trong yêu cầu của tiêu chí Lexical Resource ở các band 5, 6 và 7, sử dụng từ ngữ phù hợp, chính xác để cải thiện điểm IELTS Writing nói chung và điểm IELTS overall nói riêng. Để có những bài làm IELTS Writing Task 1 dạng Map với từ ngữ chính xác và cấu trúc mạch lạc, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate – Cam kết đầu ra IELTS 5.5 tại ZIM.  

Đọc thêm: Bài mẫu IELTS Writing Task 1 dạng Map ngày 24/10/2020

Huỳnh Đình Trúc Khuê

Tin tuyển dụng
ZIM đang tuyển 1000 Giảng viên tiếng Anh Xem thêm
Hi, ZIM có thể giúp gì cho bạn?...