Giải đề Cambridge IELTS 14, Test 4, Reading Passage 3: Assessing the threat of marine debris

Bài viết giúp người học xác định từ khóa, vị trí thông tin và giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 14, Test 4, Reading Passage 3: Assessing the threat of marine debris.
ZIM Academy
02/08/2023
giai de cambridge ielts 14 test 4 reading passage 3 assessing the threat of marine debris

Đáp án

Question

Đáp án

27

FALSE

28

NOT GIVEN

29

FALSE

30

TRUE

31

FALSE

32

TRUE

33

NOT GIVEN

34

large

35

microplastic

36

populations

37

concentrations

38

predators

39

disasters

40

A

Giải thích đáp án đề Cambridge IELTS 14, Test 4, Reading Passage 3: Assessing the threat of marine debris

Questions 27-33

Question 27

Đáp án: FALSE

Vị trí: Đoạn 2.

Giải thích đáp án: Dịch câu hỏi: Rochman cùng đồng nghiệp của cô là những người đầu tiên nghiên cứu về những mảnh vụn biển.

Đoạn trích chỉ ra rằng đã có rất nhiều những nghiên cứu về mảnh vụn biển trước đó “Plenty of studies have sounded alarm bells about the state of marine debris”. Điều này mâu thuẫn với thông tin trong câu hỏi. Như vậy đáp án là “FALSE”.

Question 28

Đáp án: NOT GIVEN

Vị trí: Đoạn 3.

Giải thích đáp án: Dịch câu hỏi: Các sinh vật gặp nguy hiểm nhất từ rác đại dương là một số loài chim biển. 

Đoạn trích dẫn đề cập đến chim biển, nhưng không nói đây là sinh vật gặp nguy hiểm nhất hay không.

 Như vậy đáp án là “NOT GIVEN”.

Question 29

Đáp án: FALSE

Vị trí: Đoạn 3.

Giải thích đáp án: Dịch câu hỏi: các nghiên cứu Rochman xem xét đã chứng minh rằng dân số của một số loại chim đang ở trên bờ tuyệt chủng.

Đoạn trích dẫn chỉ ra rằng “nhưng sự thật là chưa ai kiểm chứng những mối nguy hại đó”. Điều này mâu thuẫn với thông tin trong câu hỏi. Vì vậy đáp án là “FALSE”.

Question 30

Đáp án: TRUE

Vị trí: Đoạn 4.

Giải thích đáp án: Dịch câu hỏi: Rochman đã phân tích các bài báo về các loại nguy hiểm khác nhau gây ra bởi rác đại dương. Điều này tương đồng với thông tin trong đoạn trích.

Như vậy đáp án là “TRUE”.

Question 31

Đáp án: FALSE

Vị trí: Đoạn 5.

Giải thích đáp án: Dịch câu hỏi: Hầu hết những nghiên cứu được phân tích bởi Rochman và đồng nghiệp của cô đều được thiết kế rất tệ.

Trong bài không nói tất cả các nghiên cứu đều có thiết kế xấu, mà chỉ những nghiên cứu còn lại “remaining cases”.

Như vậy đáp án là “FALSE”.

Question 32

Đáp án: TRUE

Vị trí: Đoạn 6.

Giải thích đáp án: Dịch câu hỏi: Một nghiên cứu được kiểm tra bởi Rochman đã hy vọng phát hiện ra rằng sò bị tổn hại do ăn nhựa.

Đoạn trích chỉ ra rằng nghiên cứu “failed to find the effect it was looking for”. Hay nói cách khác, nghiên cứu mong phát hiện ra rằng sò bị tổn hại do ăn nhựa.

Như vậy đáp án là “TRUE”.

Question 33

Đáp án: NOT GIVEN

Giải thích đáp án: Dịch câu hỏi: Một số con sò chọn ăn nhựa hơn là khẩu phần ăn tự nhiên của chúng

Trong bài không đề cập tới thông tin này). Như vậy đáp án là “NOT GIVEN”.

Questions 34-39: Findings related to marine debris

Question 34

Đáp án: large

Vị trí: Đoạn 8.

Giải thích đáp án: Đáp án đứng sau động từ tobe “were” → đáp án là 1 danh từ hoặc tính từ.

Dịch câu hỏi: các mảnh vụn mà ............................. (có hại cho động vật)

Như vậy “large” (lớn) là đáp án của câu hỏi này

Question 35

Đáp án: microplastic

Vị trí: Đoạn 9.

Giải thích đáp án: Đáp án đứng sau giới từ “into” → đáp án là 1 danh từ.

Dịch câu hỏi: có ít nghiên cứu về … (từ sợi tổng hợp) → “these” được nhắc tới trong bài là đại từ dùng để thay thế danh từ này.

Đọc câu trước đó, danh từ được thay thế bởi “these” là “microplastic”. Vì vậy, “microplastic” là đáp án của câu hỏi này.

Question 36

Đáp án: populations

Vị trí: Đoạn 10 dòng 2, 3.

Giải thích đáp án: Đáp án đứng sau tính từ “entire” → đáp án là 1 danh từ.

Dịch câu hỏi: Hầu hết những nghiên cứu đều tập trung vào những con vật riêng biệt, chứ không tập trung vào toàn bộ …

Như vậy “populations” (quần thể) là đáp án của câu hỏi này

Question 37

Đáp án: concentrations

Vị trí: Đoạn 10 dòng 3, 4.

Giải thích đáp án: Đáp án đứng sau mạo từ “the” và đằng sau có “of” → đáp án là 1 danh từ.

Dịch câu hỏi: …. của nhựa sử dụng trong phòng thí nghiệm không phản ánh đúng …. của nhựa trên đại dương

Như vậy “concentrations” (nồng độ) là đáp án của câu hỏi này.

Question 38

Đáp án: predators

Vị trí: Đoạn 10, 3 dòng cuối.

Giải thích đáp án: Đáp án đứng sau mạo từ “the” và đằng sau có “of” → đáp án là 1 danh từ.

Căn cứ vào những keywords được paraphrase thì “predators” là đáp án của câu hỏi này.

Question 39

Đáp án: disasters

Vị trí: Đoạn 11.

Giải thích đáp án: Đáp án đứng sau tính từ “future” nên đáp án là 1 danh từ được “future” bổ nghĩa.

Dựa vào những keywords được paraphrase thì “disasters” là đáp án của câu hỏi này.

Question 40

Đáp án: A

Giải thích đáp án: Nội dung chính được đề cấp xuyên suốt bài là mối đe dọa của rác đại dương. Như vậy, A là đáp án. B, C, D không chính xác vì:

  1. “who is to blame?” - nguyên nhân

  2. “new solution” - giải pháp

  3. “the need for international action” - yêu cầu hành động quốc tế không được nhắc tới trong bài.

Trên đây là toàn bộ giải thích đáp án cho đề Cambridge IELTS 14, Test 4, Reading Passage 3: Assessing the threat of marine debris được đội ngũ chuyên môn tại Anh Ngữ ZIM biên soạn. Người học có thể thảo luận về đề thi và đáp án dưới phần bình luận hoặc tham gia diễn đàn ZIM Helper để được giải đáp kiến thức tiếng Anh luyện thi IELTS và các kì thi tiếng Anh khác, được vận hành bởi các High Achievers.


Cambridge English IELTS 14 – Key and Explanation

Sở hữu sách “Cambridge English IELTS 14 Key & Explanation” để xem toàn bộ nội dung giải thích đáp án. Đặt mua tại đây.

Bạn muốn biết mình đang ở mức độ nào trong thang điểm IELTS hay cần làm quen với làm bài thi IELTS để vững vàng tâm lý trước ngày thi chính thức? Hãy đăng ký thi thử IELTS để trải nghiệm ngay hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833