Collocations theo chủ đề Animals áp dụng vào IELTS Writing Task 2

Collocations theo chủ đề Animals và ứng dụng để nâng band trong IELTS Writing Task 2

Cung cấp các collocations theo chủ đề Animals kèm theo IELTS Writing Task sample để nâng band điểm IELTS Writing Task 2 hiệu quả.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
collocations-theo-chu-de-animals-va-ung-dung-de-nang-band-trong-ielts-writing-task-2

Để bài thi IELTS Writing Task 2 đang được band điểm 7+, thí sinh cần kết hợp sử dụng các cụm từ. Trong đó, chủ đề Animals là một chủ đề khó trong việc tìm từ vựng. Do đó, bài viết sẽ cung cấp cho thí sinh các collocations theo chủ đề Animals kèm theo IELTS Writing Task sample.

Một vài dạng đề chủ đề Animals

  • In the modern world it is no longer necessary to use animals for food, clothing or medicine. To what extent do you agree or disagree? Give reasons for your answer and include examples from your own experience (05.01.2019)
  • Some people believe that all wild animals should be protected. Others say that only few wild animals should be protected instead.Discuss both views and give your opinion (24.02.2019)
  • Nowadays, many animal species are becoming extinct. Some people believe that countries and individuals must solve this problem, others think that the human being is more important. Discuss both views and give your opinion (15.03.2019)

Trên là một vài đề bài thuộc chủ đề Animals tiêu biểu hoặc đã xuất hiện trong bài thi IELTS Writing qua các năm gần đây. Trong đó, hầu hết các đề bài đều yêu cầu người viết trình bày quan điểm cá nhân về các vấn đề nghiêm trọng mà động vật đang phải đối mặt hiện nay.

Cụ thể là:

  • Động vật bị đe doạ sự sống và tuyệt chủng
  • Lạm dụng động vật cho các mục đích như thức ăn, quần áo,
  • Thí nghiệm khoa học
  • Nuôi nhốt giam cầm động vật trong các sở thú, hay ở nhà làm thú cưng

Người viết được yêu cầu nêu nguyên nhân-giải pháp, phân tích hai mặt của một vài ý kiến trái chiều và thể hiện rõ suy nghĩ cá nhân đồng tình hay không đồng tình. Người viết nên kết hợp các collocations theo chủ đề Animals liên quan trực tiếp với chủ đề này (Topic-related collocations), và cụm từ chung (General collocations) cho bài viết của mình như sau.

Collocations theo chủ đề Animals – Cụm từ liên quan trực tiếp đến chủ đề

Wildlife habitat (n)

Định nghĩa: The place where a particular type of animal or plant is normally found (Môi trường sống của động vật hoang dã)

Ví dụ: We are now destroying wildlife habitats as we have cut down enormous areas of rainforests in recent years and taken up more space on Earth for our homes and cities.

(Chúng ta hiện đang tàn phá môi trường sống của động vật hoang dã khi chúng ta đãchặt hạ rất nhiều những cách rừng mưa nhiệt đới trong những năm gần đây và chiếm ngày càng nhiều diện tích trên hành tinh cho việc xây dựng nhà cửa, và phố xá.)

Wildlife conservation projects (n)

Định nghĩa: A set of aims, ideas or activities that protect endangered animals in the wild (Kế hoạch, ý tưởng hoặc dự án bảo vệ các động vật hoang dã đang gặp nguy hiểm)

Ví dụ:

By partaking in wildlife conservation projects, or supporting breeding programs, we can ourselves save endangered animals from extinction.

Bằng cách tham gia vào các dự án bảo tồn động vật hoang dã, hay ủng hộ các chương trình gây giống, chính chúng ta đã có thể bảo vệ các động vật đang gặp nguy hiểm khỏi nguy cơ bị tuyệt chủng.

Genetically modified animals (n)/ genetic engineering of animals (n)

Định nghĩa: A genetically modified animal is one whose genetic material has been altered by adding, changing or removing certain DNA sequences in a way that does not occur naturally. This process is carried out to introduce a new trait or change a characteristic such as the disease resistance of an animal.

Động vật bị biến đổi gen là động vật cấu trúc gen đã bị thay đổi bằng cách thêm, biến đổi hoặc loại bỏ một vài cấu trúc DNA nhất định và không thể can thiệp bằng các biện pháp tự nhiên thông thường. Quá trình này được thực hiện để giới thiệu một đặc tính mới ví dụ như một kháng thể cho một loại bệnh nào đó ở động vật.

Ví dụ: Genetic engineering of animals offers solutions for improving public health and enhancing quality of life. The benefits include advancing human health, enhancing food production, reducing environmental impact, optimizing animal health and welfare and production of cutting edge industrial applications.

Kĩ thuật biến đối gen động vật đã cung cấp giải pháp cho việc cải thiện sức khoẻ cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống. Một vài lợi ích có thể kể đến như nâng cao thể lực sức khoẻ con người, tăng nhanh quá trình sản xuất thức ăn, giảm thiểu tác động đến môi trường, tối đa hoá sức khoẻ và phúc lợi động vật và các ứng dụng công nghiệp tiên tiến khác.

Animal rights and welfare (n)

Định nghĩa:

  • animal rights: animals are entitled to be treated as individuals, with their own desires and needs, rather than as unfeeling property.
  • quyền lợi động vật: động vật có quyền được đối xử như một thực thể có nhu cầu và mong muốn cá nhân, thay vì là một vật thể vô tri vô giác
  • animal welfare: is a human responsibility that encompasses all aspects of animal well-being, including proper housing, management, disease prevention and treatment, responsible care, humane handling, and, when necessary, humane euthansia.
  • phúc lợi động vật: con người có trách nhiệm đảm bảo tất cả phúc lợi của động vật như được cho chỗ ở, được chăm nom, được phòng và chữa bệnh, chăm bẵm và được an tử một cách nhân đạo.

Ví dụ: 

Perhaps no subject in the moral community is as controversial as animal testing. Many people are concerned about animal rights and welfare as animals, they believe, merit more humane treatment. When animal-based experiments have long been the centre of criticism, I am of the opinion that such experiments are essential to both the well-being of human beings and that of animals.

Ít khi có chủ đề nào dễ gây tranh cãi như chủ đề thí nghiệm trên động vật. Nhiều người dành sự quan tâm đến quyền lợi và phúc lợi động vật bởi họ tin rằng động vật đáng được nhận sự đối xử nhân văn hơn. Mặc dù thí nghiệm trên động vật đã từ lâu trở thành tâm điểm của sự chỉ trích, tôi vẫn cho rằng việc thí nghiệm này là cần thiết đối với sức khoẻ của con người cũng như sức khoẻ của động vật. 

Animal/ animal-based + testing/experiments/ experimentations/research (n)

Định nghĩa: Animal testing, also known as animal experimentation, animal research and in vivo testing, is the use of non-human animals in experiments that seek to control the variables that affect the behavior or biological system under study.

Thí nghiệm trên động vật là việc sử dụng sinh vật sống không phải là con người để kiểm tra tác dụng của các loại biến thể ảnh hưởng đến hành vi/ bộ máy sinh học nói chung.

Ví dụ:

Many medical advances such as antibiotics, blood transfusions, vaccines, or asthma medication could never have been achieved without animal research.

Nếu không có các cuộc thí nghiệm trên động vật, con người đã có thể không đạt được các thành tựu tiên tiến về y học như khánh sinh, truyền máu, tiêm chủng ngừa, thuốc hen suyễn.

Wildlife poaching and trafficking (n)

Định nghĩa: The act of illegally hunting birds, animals or fish on somebody else’s property or without permission and the activity of buying and selling something illegally

Việc săn bắt chim, động vật và cá trái phép, không thuộc quyền sở hữu hoặc không được cho phép, buôn bán bất hợp pháp sản phẩm/động vật hoang dã.

Ví dụ :

We should not purchase products made from endangered animals and their parts since this stops wildlife poaching and trafficking from being a profitable enterprise.

Chúng ta không nên tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật hoặc từ các bộ phận của động vật vì việc này sẽ ngăn chặn nhiều người xem việc săn bắt và buôn bán động vật hoang dã trái phép là ngành kinh doanh sinh lời. 

Captive/caged/trapped wildlife (n)

Định nghĩa: wild animals that are put/kept in cage (động vật hoang dã bị nuôi nhốt/giam giữ) 

Ví dụ : 

The sharp fall in living species is first attributed to people’s continued and heavy reliance on them for their own interests. An age-old tradition is that captive animals are raised, bred, and fed for human use. Laboratory animals, working animals, and sport animals have been used for economic reasons or to fulfil different tasks throughout much of human history.The meat of rare animals is regarded as a delicacy in some countries, for example, whale meat in Japan.

Sự giảm mạnh số lượng chủng loại động vật sống trước hết là do việc phụ thuộc liên tục và nặng nề của con người để phục vụ cho mục đích của họ. Xu hướng chung lâu đời cho thấy rằng việc nuôi, cho ăn, và chăm sóc các động vật nuôi nhốt là cho mục đích sử dụng của con người. Lịch sử loài người đã chứng kiến việc sử dụng động vật thí nghiệm, động vật lao động, động vật thi đấu thể thao cho mục đích kinh tế hoặc thực hiện nhiều loại công việc khác. Một vài nước coi thịt của các loài động vật quý hiếm là một đặc sản, thịt cá voi ở Nhật bản là một trong những ví dụ cụ thể. 

Be released from captivity into the wild (v)

Định nghĩa: be allowed to come out of a place where they have been kept or stuck and unable to leave or move so as to return to their natural habitats (được phép rời khỏi nơi bị giam cầm để trở về môi trường sống tự nhiên)

Ví dụ:

Released from captivity into the wild, wildlife can have more spacious territory in which they can naturally hunt, forage, and breed, raise their young, and expand their population.

Việc giải phóng động vật hoang dã bị giam cầm về rừng sẽ giúp chúng có một lãnh thổ sống rộng lớn hơn để săn bắt, dạo tìm thức ăn, chăm sóc, nuôi nấng con non và mở rộng dân số.

Animal husbandry (n)

Định nghĩa: a branch of agriculture concerned with the production and care of domestic animals. (một nhánh của ngành nông nghiệp liên quan đến việc chăm sóc, và sản xuất gia súc, gia cầm).

Ví dụ:

Animal husbandry is of paramount importance to people’ life. It helps in the proper management of animals by providing proper food, shelter and protection against diseases to domestic animals. Also, it is vital to develop high yielding breeds of animals by cross breeding. This increases the production of various food products such as milk, eggs, meat, and promotes a healthy environment via proper proper disposal of animal waste.

Chăn nuôi có tầm quan trọng rất lớn trong cuộc sống con người. Chăn nuôi giúp quản lý số lượng động vật bằng cách cung cấp thức ăn, chỗ ở, bảo vệ động vật khỏi nguy cơ bệnh tật dịch tễ. Ngoài ra, chăn nuôi còn rất cần thiết trong việc phát triển gây giống có năng suất cao bằng việc lai giống vì việc này giúp gia tăng sản lượng thực phẩm như trứng, sữa, thịt hay bảo vệ môi trường nhờ vào quá trình xử lí hợp lí chất thải động vật. 

Tame/train wildlife (v)

Định nghĩa: to make an animal, bird, etc. not afraid of people and used to living with them (làm cho động vật không còn sợ con người và sinh sống chung với người)

Ví dụ:

Some people subscribe to the ideas of taming wildlife for human uses. However, although many special animal companions depend on humans for food, shelter, and affection, wild animals, by nature, are self-sufficient and fare best without our interference. The instinctive behavior of these animals makes them unsuitable as pets.

Một vài người đồng ý với ý kiến thuần hoá động vật hoang dã để phục vụ mục đích của con người. Tuy nhiên, mặc dù một vài loài động vật phụ thuộc vào con người để có được thức ăn, chỗ ở, chăm sóc thú y và tình yêu thương, động vật hoang dã về bản chất đã có thể tồn tại độc lập không cần sự can thiệp của con người. Ngoài ra, một vài hành vi bản năng của chúng khiến chúng không phù hợp để làm thú cưng nuôi trong nhà.

Breed/rear/raise/clone animals (v)

Định nghĩa: to keep animals or plants in order to produce young ones for a particular purpose/ to care for young animals until they are fully grown/ to produce an exact copy of an animal or a plant from its cells

Nuôi giữ động vật để phối giống/chăm sóc, nuôi nấng con non động vật đến khi chúng trưởng thành/nhân bản động vật

Ví dụ: 

The world we live in now is full of threatened or damaged ecosystems. Scientists believe that cloning and introducing extinct animals that can restore these ecosystems back to life would be very beneficial.

Thế giới chúng ta sống hiện đầy rẫy những hệ sinh thái bị tàn phá. Các nhà khoa học tin rằng việc nhân bản hoàn nguyên sự sống cho những động vật đã tuyệt chủng có thể mang đến lợi ích khôi phục những nền sinh thái suy thoái.

Food chain (n)

Định nghĩa: a series of living creatures in which each type of creature feeds on the one below it in the series (một chuỗi các sinh vật sống mà một loài sinh tồn dựa vào việc tiêu thụ sinh vật cấp thấp hơn trong chuỗi)

Ví dụ:

Animals, as a significant part of an ecosystem, have profound impacts on the sustainability of an ecosystem and on the well-being of humanity. All animals are connected in one way of another in food chains. For this reason, as the demise of a species can lead to overpopulation or underpopulation of another species, we humans, at the top of the chain, are eventually affected. 

Động vật, một phần quan trọng trong hệ sinh thái, có tác động sâu sắc đến sự bền vững của một hệ sinh thái và sức khoẻ của con người. Tất cả các loài động vật đều có mối liên hệ với nhau bằng cách này hay cách khác trong chuỗi thức ăn. Chính vì thế, sự suy thoái của một loài nào đó có thể dẫn đến sự quá tải hoặc suy giảm trầm trọng dân số của một loài khác, và con người, chiếm vị trí cao nhất trong chuỗi, cuối cùng cũng sẽ bị ảnh hưởng.

Ecological imbalance (n)

Định nghĩa: the state when a natural- or human-caused disturbance disrupts the natural balance of an ecosystem. (tình trạng khi có sự tác động trở ngại tự nhiên hay nhân tạo làm ảnh hưởng đến sự cân bằng tự nhiên của hệ thống sinh thái.)

Ví dụ:

Humane education represents a long-term commitment and will help raise a generation that has a real knowledge of environment protection and stays alert to the risk of animal exploitation and ecological imbalance.

Giáo dục nhân văn luôn tiêu biểu cho sự tâm huyết tận tâm lâu dài và sẽ giúp giáo dưỡng nên thế hệ thực sự am hiểu về việc bảo vệ môi trường cũng như ý thức được nguy cơ tiềm tàng của việc bạo hành lạm dụng động vật cũng như mất cân bằng sinh thái.

Habitat loss/destruction/degradation (n)

Định nghĩa: the state when a natural habitat, such as a forest or wetland, is altered so dramatically that it no longer supports the species it originally sustained.

(Tình trạng khi môi trường sống tự nhiên, ví dụ như rừng hay đầm lầy bị thay đổi đáng kể và không thể duy trì sự sống cho các sinh vật hiện đang sống ở đó.)

Ví dụ: 

One of the main culprits of the mass extinction of species is habitat loss. Despite strong opposition to lumber harvesting, this problem continues simply because people have an ever-growing appetite for land to live on (such as buying luxury properties in the country) and wood products to consume (such as furniture). 

 Một trong những nguyên nhân chính của việc tuyệt chủng trên diện rộng chính là việc mất đi môi trường sống. Bất kể làn sóng phản đối việc khai thác gỗ, vấn đề này vẫn tiếp tục diễn ra với lí do đơn giản rằng con người thực sự ngày càng khao khát có nhiều đất để sống (ví dụ như sở hữu những vật phẩm giá trị của đất nước) hay nhiều sản phẩm từ gỗ để tiêu thụ (ví dụ như đồ nội thất)

Butcher/slaughter animals (v)

Định nghĩa: To kill animals and cut them up for use as meat (Giết hại động vật để lấy thịt)

Ví dụ:

It is a widespread practice that livestock is raised and butchered for human consumption. Although it has been condemned as cruelty to animals, a counter-argument is that meat is the necessity for people’s health and well-being. Meat is a regular part of the diet and there is no alternative to animal food sources.

Có một sự thật hiển nhiên rằng gia cầm được nuôi và giết thịt để phục vụ cho sự tiêu thụ của con người. Mặc dù việc này đã được tố cáo là tàn bạo đối với động vật, cũng có ý kiến trái chiều cho rằng thịt thực sự rất thiết yếu cho sức khoẻ và sự tồn tại ấm no hạnh phúc của con người. Thịt là một phần phổ biến trong chế độ ăn uống và khó thể thay thế bằng bất kì nguồn thực phẩm khác. 

Collocations theo chủ đề Animals – Cụm từ chung (General collocations)

Bear a (close/striking/strong) resemblance to (v)

Định nghĩa: To look like or be similar to another person or thing (trông giống hoặc mang đặc điểm giống người hoặc vật nào đó)

Ví dụ:

Animals are used mainly for medical research because they bear a close resemblance to humans, either in behaviour or in cell structure. They respond to external disturbances (such as electrical shock) nearly in the same manner as humans do.

Động vật được sử dụng chủ yếu cho các thí nghiệm nghiên cứu y học bởi vì chúng mang đặc điểm tương tự với con người, trong cả hành vi hoạt động và cấu trúc tế bào. Cách động vật phản ứng với ngoại lực như giật điện hầu như tương đương với con người.

At the expense of (prep.phrase)

Định nghĩa: With loss or damage to somebody/something (với sự tổn thất/tổn hại đến ai đó/vật gì đó)

Ví dụ:

Humans’ pursuit of comfort and enjoyment has long been justified and condoned, even though the pursuit is at the expense of other species on the planet.

Mưu cầu được hưởng thụ ấm no đã từ lâu được chấp nhận thoả đáng bởi mọi người tuy nhiên điều này lại đánh đổi bằng sự tổn hại đến các loài sinh vật khác trên hành tinh này.

Take something into consideration (v)

Định nghĩa: To think about and include a particular thing or fact when you are forming an opinion or making a decision (cân nhắc một việc cụ thể nào đó trước khi đưa ra quan điểm/quyết định)

Ví dụ:

It is imperative to carefully measure and control any activity that is likely to pose a threat on the survival of species. Decision makers and individual citizens alike should take into consideration the impacts of their considerations and behaviours on living species. It is important to realise that preservation of living species is not sentimental, but essential to the well-being of humankind. 

Việc đánh giá và kiểm soát bất kì hành vi nào đe doạ đến sự sống còn của các loài sinh vật rất quan trọng. Bộ phận thẩm quyền và bất kể người dân nào cũng nên cân nhắc những ảnh hưởng từ tư tưởng đến hành động mà bản thân có thể tác động đến các sinh vật sống. Rất quan trọng để nhận thức được rằng việc bảo tồn động vật không chỉ xuất hiện từ tình thương, mà còn rất cần thiết cho sự sinh tồn của loài người chúng ta.

Be subjected to something (v)

Định nghĩa: Be affected by something, usually something unpleasant (Bị ảnh hưởng bởi điều gì đó xấu)

Ví dụ:

In these years, animals have been subjected to inhumane exploitation. However, it is suggested that government spending should still be diverted to helping human populations, especially those living below poverty line, because human life is more valuable than animal life. 

Những năm gần đây, động vật đã trở thành đối tượng gánh chịu sự bạo hành vô nhân tính. Tuy nhiên, một vài người vẫn cho rằng chính phủ vẫn nên đầu tư hỗ trợ con người, đặc biệt là người nghèo khó, vì sự sống con người đáng giá hơn cuộc sống của động vật.

Teeter on the brink/edge of something (v)

Định nghĩa: To be very close to a very unpleasant or dangerous situation (Rất gần/sát với nguy cơ/ tình huống nguy hiểm/tồi tệ nào đó)

Ví dụ:

Lack of awareness and over-reliance on natural resources are the main reasons why many species are teetering on the brink of extinction.

Thiếu ý thức và phụ thuộc quá mức vào nguồn lực tự nhiên là những nguyên nhân chính lý giải việc nhiều loài động vật đang trên bờ vực của sự tuyệt chủng.

IELTS Writing Task 2 Sample áp dụng các collocations theo chủ đề Animals

Some people strongly oppose animal experimentation, believing that it causes pain to animals, while some other people consider it necessary. What is your opinion?

Animal testing is considered to be one of the most controversial topics in the moral community. When animal-based experiments have long been the centre of criticism, I am of the opinion that such experiments are essential to both the well-being of human beings and that of animals.

There is little doubt, first of all, that most of animal-based experiments are conducted for the development of technology, and to date, there is little chance of finding satisfying substitutions for animals. Animals are used mainly because they bear a close resemblance to humans, either in behaviour or in cell structure. They respond to external disturbances (such as electrical shock) nearly in the same manner as humans do. There is much evidence that more of what people know about themselves, including pains, reproduction, and nutrition, is based on findings of animal-based experiments. Animal testing proves one of the main approaches to predict the risks when drugs or other products are used on humans.

Another fact to support animal testing is that animals are not the equivalent of humans, and can be used as resources for human purposes. Animals have no capacity to recognize the rights of other species. Nor will they take in consideration the interests of other species. It is possibly one of the main reasons why animals feed on each other. Humans, by comparison, use animal-based experimentations not only for their own interests but also for the interests of animals. For example, some medical discoveries can be used by veterinary surgeons to give medical care or treatment to sick animals.

Despite the justification given for vivisection, researchers have the obligation to reduce animal testing and animal suffering. There is a growing recognition that animal tests are mostly done for commercial purposes and most of them are avoidable. For instance, the cosmetic industry has been exploiting animal experimentation simply for diversifying products and maximizing profits. The fewer cosmetic products people use, the fewer animals they have to slaughter. When scientists are empowered to carry out cruel experiments like vivisection, such powers should not be abused.

To summarise, one can subscribe to the notion that animals can be taken as resources intended for the benefits of humans, although meanwhile it is certain that suffering should be controlled to the minimum during experimentation.

(Nguồn: IELTS Writing Task 2 Mat Clark)

Đọc thêm: Bài mẫu IELTS Writing chủ đề Animal

Kết luận

Như vậy, bài viết đã tổng hợp một vài dạng đề bài đã xuất hiện qua các năm về chủ đề Animals và khái quát nội dung yêu cầu chung của chúng. Từ đó, cung cấp thêm cho bạn đọc 20 collocations theo chủ đề Animals có thể sử dụng trong Writing Task 2 và IELTS Writing Task sample.

Để áp dụng hiểu quả các collocations theo chủ đề Animals vào bài thi IELTS Writing Task 2, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Nguyễn Xuân Vương Quỳnh

Đọc thêm: 15 collocations chủ đề Animal Extinction trong IELTS Writing Task 2

 

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề