Collocations về chủ đề Plans và ứng dụng trong IELTS Speaking Part 3

Chủ đề Plans (Kế hoạch) không phải là một chủ đề lạ và nó có thể xuất hiện ở cả 3 phần của bài thi Speaking. Trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ cùng người đọc điểm qua một số collocations thường dùng khi nói về chủ đề này, và sau đó gợi ý người đọc cách áp dụng chúng vào trả lời một vài câu hỏi Speaking Part 3.
collocations ve chu de plans va ung dung trong ielts speaking part 3

Chủ đề Plans (Kế hoạch) không phải là một chủ đề lạ và nó có thể xuất hiện ở cả 3 phần của bài thi Speaking. Trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ cùng người đọc điểm qua một số collocations thường dùng khi nói về chủ đề này, và sau đó gợi ý người đọc cách áp dụng chúng vào trả lời một vài dạng IELTS Speaking Part 3 Questions.

 Key takeaways:

  • Collocations với danh từ plan: To make/ devise/ come up with/ sketch out/ draw up a plan; To announce/ unveil a plan; To stick to/ keep to a plan; To shelve/ abandon/ scrap a plan.

  • Collocations với động từ plan: To plan ahead/ in advance; To go as planned.

  • Collocations khác về chủ đề plans: To cover every eventuality; To weigh up something; To play it by ear; To wing it; To do something off the cuff.

Collocations với danh từ plan

image-alt

Diễn đạt liên quan đến “lên kế hoạch”

  • To make a plan /tuː meɪk ə plæn/

  • To devise/ come up with a plan /tuː dɪˈvaɪz/ kʌm ʌp wɪð ə plæn/

  • To sketch out a plan /tuː skɛʧ aʊt ə plæn/

  • To draw up a plan /tuː drɔː ʌp ə plæn/

Lưu ý:

Cụm “make a plan” có nghĩa chung chung là tạo ra một kế hoạch. Người đọc có thể dùng từ “create”, “produce”, “develop” thay cho từ make.

Từ “devise” hoặc “come up with” cũng là đưa ra kế hoạch, tuy nhiên thường chỉ việc nghĩ ra.

Từ “sketch out” có nghĩa là phác thảo vắn tắt ra. Ngoài danh từ “plan”, người học có thể dùng “sketch out” với bất kỳ danh từ nào chỉ những thứ có thể được vẽ phác thảo/ trình bày/ viết vắt tắt ra, như “bản thiết kế”, “ý tưởng”, v.v

Từ “draw up” thường mang nghĩa là soạn ra – chuẩn bị một cái gì đó ở dạng chữ, ngoài dùng cho “plan”, người đọc còn có thể dùng “draw up” với những thứ khác ở dạng văn bản như “a schedule” (một lịch trình), “an itinerary” (một lịch trình chuyến đi), “a proposal” (một đề xuất), “a contract” (hợp đồng), “a strategy” (một chiến lược), v.v  

Ví dụ:

This is the first day of our trip, and we’ve argued five times over where to eat. We should have made a plan ahead.

Đây là ngày đầu tiên trong chuyến đi của chúng tôi và chúng tôi đã tranh cãi năm lần về địa điểm ăn uống. Lẽ ra chúng tôi nên lên một kế hoạch từ trước.

The meeting has been lasting for 2 hours, and we still haven't come up with any feasible plan for the new year.

Cuộc họp đã kéo dài 2 tiếng đồng hồ và chúng tôi vẫn chưa đưa ra được kế hoạch khả thi nào cho năm mới.

This candidate just sketched out her plan in a simple diagram in front of the board of directors and then passed.

Ứng viên này chỉ phác thảo kế hoạch của mình bằng một sơ đồ đơn giản trước mặt ban giám đốc và sau đó cô đã đậu.

I have to say that I'm kind of a perfectionist, so I wouldn't feel comfortable starting something important without drawing up a plan beforehand.

Tôi phải nói rằng tôi là một người theo chủ nghĩa hoàn hảo nên tôi sẽ không cảm thấy thoải mái khi bắt đầu một việc quan trọng mà không soạn lên một kế hoạch từ trước.

Diễn đạt “công bố một kế hoạch”

  • To announce a plan /tuː əˈnaʊns ə plæn/

  • To unveil a plan /tuː ʌnˈveɪl ə plæn/

Người học dùng một trong hai collocations trên để diễn đạt hành động công khai, giới thiệu một kế hoạch mới đến người khác/ công chúng

Ví dụ:

All employees were bewildered when the boss suddenly unveiled a plan to reform personnel.

Nhân viên ai cũng hoang mang khi sếp đột nhiên công bố kế hoạch cải tổ nhân sự.

Diễn đạt “tuân theo một kế hoạch”

  • To stick to a plan /tuː stɪk tuː ə plæn/

  • To keep to a plan /tuː kiːp tuː ə plæn/

Ví dụ:

Life is always full of surprises, so it is difficult for people to stick to all the plans they have drawn up.

Cuộc sống luôn đầy rẫy những điều bất ngờ nên con người khó có thể bám sát vào tất cả những kế hoạch mà mình đã vạch ra.

Diễn đạt “gác lại một kế hoạch”

To shelve a plan

Phiên âm: /tuː ʃɛlv ə plæn/

Nghĩa: tạm gác lại một kế hoạch

Lưu ý:

shelve” có nghĩa là tạm gác lại. Vì thế, khi ta “shelve a plan”, chúng ta chỉ tạm gác nó lại, không dùng nó ở thời điểm hiện tại, nhưng sau này có thể vẫn dùng lại nó.

Ví dụ:

We have shelved our plan to visit London since one of our friends broke his leg.

Chúng tôi đã gác lại kế hoạch đến thăm London kể từ khi một người bạn của chúng tôi bị gãy chân.

Diễn đạt “từ bỏ một kế hoạch”

To abandon/ scrap a plan

Phiên âm: /tuː əˈbændən ə plæn/

Nghĩa: từ bỏ một kế hoạch

Lưu ý:

abandon” và “scrap” có nghĩa là vứt bỏ, và thường là vứt bỏ hẳn.

Ví dụ:

Due to cost overruns, we had to abandon the plan to construct new cycle paths.

Do chi phí vượt mức, chúng tôi đã phải từ bỏ kế hoạch xây dựng các đường dành cho xe đạp mới.

Collocations với động từ plan

image-alt

  • To plan ahead/ in advance /tuː plæn əˈhɛd/ ɪn ədˈvɑːns/

Nghĩa: lên kế hoạch trước

Ví dụ:

I like to plan every trip in advance.

Tôi muốn lên kế hoạch trước cho mọi chuyến đi.

  • To plan something down to the last detail /tuː plæn ˈsʌmθɪŋ daʊn tuː ðə lɑːst ˈdiːteɪl/

Nghĩa: Lập kế hoạch cho một cái gì đó đến từng chi tiết.

Ví dụ:

With important events, I will usually spend time planning them down to the last detail.

Với những sự kiện quan trọng, tôi thường sẽ dành thời gian lên kế hoạch chúng kỹ đến từng chi tiết.

  • To go as planned /tu gəʊ æz plænd/

Nghĩa: diễn ra theo đúng kế hoạch

Ví dụ:

Our trip couldn't go as planned due to some unexpected problems.

Chuyến đi của chúng tôi không thể diễn ra như kế hoạch do một số vấn đề không mong muốn.

Collocations khác về chủ đề plans

image-alt

Mục đích của planning

  • To cover every eventuality /tuː ˈkʌvər ˈɛvri ɪˌvɛntjʊˈælɪti/

Nghĩa: xem xét tất cả các tình huống và khó khăn có thể xảy ra

Ví dụ:

One benefit of planning ahead is that we could cover every eventuality.

Một lợi ích của việc lập kế hoạch trước là chúng ta có thể xem xét tất cả các tình huống và khó khăn có thể xảy ra.

  • To weigh up something /tuː weɪ ʌp ˈsʌmθɪŋ/

Nghĩa: xem xét, cân nhắc kĩ lưỡng

Người đọc có thể dùng từ “weigh up” với “the risks” (những rủi ro), “good and bad points” (điểm xấu và tốt), “pros and cons” (lợi và hại), “choices/ considerations/ options” (những sự lựa chọn)

Ví dụ:

Drawing up plans in advance helps me to weigh up my options and choose the best one.

Lên kế hoạch từ trước giúp tôi cân nhắc các lựa chọn của mình và chọn ra cái tốt nhất.

  • Cách diễn đạt “không lên kế hoạch”

To play it by ear /tuː pleɪ ɪt baɪ ɪə/

To wing it /tuː wɪŋ ɪt/

To do something off the cuff /tuː duː ˈsʌmθɪŋ ɒf ðə kʌf/

Những cách diễn đạt này đều mang nghĩa làm một việc gì đó mà không có kế hoạch trước, hay sự chuẩn bị mà tùy thuộc vào tình huống, hoàn cảnh => tùy cơ ứng biến.

Ví dụ:

I didn’t have time to plan my presentation ahead, so I winged it. The surprising thing is I finished my part off the cuff but still received good feedback from my teacher!

Tôi không có thời gian để lên kế hoạch trước cho bài thuyết trình của mình, vì vậy tôi đã tùy cơ ứng biến. Điều đáng ngạc nhiên là tôi đã hoàn thành phần nói của mình không hề chuẩn bị trước, nhưng vẫn nhận được phản hồi tốt từ giáo viên!

Áp dụng các collocation vào trả lời câu hỏi Speaking Part 3 chủ đề Plans

  • Do you think making plans is important?

(Bạn có nghĩ việc lên kế hoạch là quan trọng không?)

Yes, I do. It is extremely necessary to make plans in life, even once, twice or many times. Well, the reason is that before we come up with any plan, we have to cover every eventuality and weigh up every good and bad point of each scenario, which helps us find out the soft option to go or come to the best way to solve a problem, for example. If we play it by ear, once things go out of control, we'll be in trouble as there's no backup. Anyway, I reckon that planning ahead is important, especially when it comes to big projects.

Có. Việc lập những kế hoạch trong đời dù chỉ một lần, hai lần hay nhiều lần là điều vô cùng cần thiết. Lý do là trước khi đưa ra bất kỳ kế hoạch nào, chúng ta phải xem xét mọi tình huống và cân nhắc mọi điểm tốt và xấu của từng tình huống, điều này giúp chúng ta tìm ra phương án dễ nhất để theo, hoặc đi đến cách tốt nhất để giải quyết một vấn đề chẳng hạn. Nếu chúng ta tùy cơ ứng biến, một khi mọi thứ vượt quá tầm kiểm soát, chúng ta sẽ gặp rắc rối vì không có phương án dự phòng. Dù sao đi nữa, tôi nghĩ rằng việc lập kế hoạch trước là rất quan trọng, đặc biệt là với những dự án lớn.

  • Is It important to have a daily plan?

(Có quan trọng là phải có kế hoạch hàng ngày không?)

Well, absolutely yes. For those absent-minded like me, making a daily plan is crucial because it helps me to remember what needs to be done in a day, though it's just a brief plan in my mind. Not to mention perfectionists or those who are detail-oriented, because they hate mistakes, it's vital for them to sketch out their working day beforehand or even plan everything down to the last detail.

Hoàn toàn có. Đối với những người đãng trí như tôi, việc lập kế hoạch hàng ngày thực sự rất quan trọng, vì nó giúp tôi ghi nhớ những việc cần làm trong một ngày, dù đó chỉ là một kế hoạch ngắn ngủi trong đầu. Chưa kể đến những người cầu toàn hoặc kỹ lưỡng, bởi vì họ ghét sai lầm, điều quan trọng đối với họ là phác thảo một ngày làm việc của họ trước hoặc thậm chí lên kế hoạch mọi thứ đến từng chi tiết cuối cùng.

  • Is there anything that can’t be planned?

(Có điều gì không thể lên kế hoạch được không?)

Definitely yes. First, I think we can’t plan when unpredictable events will take place. Our life is full of unexpected things, and who knows what gonna happen each morning when we go outside. We could plan in advance our typical working day, our sleep, or our journey, but we can’t have control over thousands of things that might occur in the middle. Second, we can't plan ahead what belongs to nature, such as the weather, natural disasters, the passing of time, and deaths; you know, people say, "let nature take its course". Yeah, so there's a lot we can't plan, and I believe there are times we need to wing it.   

Chắc chắn là có. Đầu tiên, tôi nghĩ rằng chúng ta không thể lập kế hoạch khi nào các sự kiện không thể đoán trước diễn ra. Cuộc sống của chúng ta đầy rẫy những điều bất ngờ và ai biết được điều gì sẽ xảy ra vào mỗi buổi sáng khi chúng ta đi ra ngoài. Chúng ta có thể lên kế hoạch trước cho một ngày làm việc điển hình, cho giấc ngủ, cho hành trình của mình, nhưng chúng ta không thể kiểm soát hàng nghìn thứ có thể xảy ra giữa chừng. Thứ hai, chúng ta không thể lên kế hoạch trước những gì thuộc về tự nhiên, chẳng hạn như thời tiết, thiên tai, thời gian trôi qua và cái chết, bạn biết đấy, người ta nói "hãy để tự nhiên đi theo hướng của nó". Vâng, vì vậy có rất nhiều điều chúng ta không thể lên kế hoạch và tôi tin rằng có những lúc chúng ta cần phải tùy cơ ứng biến.

Gợi ý cách học collocations

Luôn tạo ngữ cảnh cho mỗi collocation

Khi học collocations, việc cố gắng chép hết những collocations tìm được thành một danh sách dài để học một lượt là điều không tưởng. Thay vào đó, người học nên chia nhỏ số lượng từ vựng ra. Ví dụ mỗi ngày chỉ ghi chú ra một vài collocations muốn học nhất, và sau đó, điều quan trọng là nên đưa chúng vào ngữ cảnh.

Để làm điều này, người học cần tạo cho mình thói quen tự đặt 1 hoặc 2 câu ví dụ với mỗi collocation muốn học. Các ví dụ này cần cụ thể, liên quan trực tiếp đến cuộc sống hoặc trải nghiệm của người học, vì chúng giúp người học nhớ lâu hơn.

Ôn tập và áp dụng

Collocations không hình thành dựa trên quy luật hay mẹo nào, người học rất dễ quên nếu không thường xuyên nhìn, nghe thấy nó. Vì thế, việc thường xuyên ôn lại những collocations đã học là rất cần thiết. Sau cùng, người học cần cố gắng áp dụng ngay một vài collocations vào các cuộc hội thoại tiếng Anh thực tế, hoặc bài tập tiếng Anh được giao, để có thể càng sớm càng tốt đưa chúng vào bộ nhớ dài hạn.

Tìm đến các phương pháp hỗ trợ ghi nhớ

Người học có thể ghi các collocations ra giấy note và dán chúng khắp nơi trong nhà, những chỗ dễ thấy để có thể thường xuyên “tiếp xúc” với chúng, kết quả là việc ghi nhớ sẽ dễ dàng hơn.

Hoặc, người học có thể tìm đến các ứng dụng hỗ trợ học từ vựng bằng flashcards, như Quizlet. Đối với collocations, người học có thể ghi cụm collocation lên một mặt của flashcard, và ghi nghĩa vào mặt còn lại. Hoặc tăng độ khó bằng cách chỉ ghi ví dụ chứa collocation lên một mặt, và tách collocation đó ra ghi ở mặt còn lại, lúc này người học cần dựa vào ví dụ (ngữ cảnh) để nhớ lại nghĩa collocation.

Bài tập củng cố

Điền từ trong dãy vào chỗ trống và chia đúng dạng từ:

unveil, scrap, shelve, sketch out, stick to, play it, wing it, off the cuff, weigh up, devise a plan, cover, go as planned, plan, ahead

1. I think we don’t have enough time to plan …….., so let’s just …..….

2. You better …… for this trip. I don’t want things to go out of control like on our last trip.

3. As she’s a typical perfectionist, she can’t stand ……….. by ear.  

4. Sometimes, our teacher suddenly gives us topics and asks us to speak up ........... in front of the class. She said that helps us to improve our reflexes.

5. Planning in advance helps us to ........... every eventuality and ........... our considerations.   

6. If things ..........., we will arrive at 8 o'clock.

7. We should have had a great trip last weekend, but owing to the outbreak of Covid, we had to ……… our plan and wait till next month.  

8. Mr. Harry says you don’t need to ……. down to the last detail, just quickly …… the proposal and put it on his table by 5 PM.

9. Due to a lack of budget, the plan for the new shopping mall was ……..

10. I don't have the habit of ……… to a plan as I prefer to play it by ear.

11. The company has just ………. its new products this morning.

 

Đáp án:

1. I think we don’t have enough time to plan ahead, so let’s just wing it.

2. You better devise a plan for this trip. I don’t want things to go out of control like on our last trip.

3. As she’s a typical perfectionist, she can’t stand playing it by ear.  

4. Sometimes, our teacher suddenly gives us topics and asks us to speak up off the cuff in front of the class. She said that helps us to improve our reflexes.

5. Planning in advance helps us to cover every eventuality and weigh up our considerations.   

6. If things go as planned, we will arrive at 8 o'clock.

7. We should have had a great trip last weekend, but owing to the outbreak of Covid, we had to shelve our plan and wait till next month.  

8. Mr. Harry says you don’t need to plan down to the last detail, just quickly sketch out the proposal and put it on his table by 5 PM.

9. Due to a lack of budget, the plan for the new shopping mall was scrapped.

10. I don't have the habit of sticking to a plan as I prefer to play it by ear.

11. The company has just unveiled its new products this morning.

Hy vọng bài viết bên trên có thể giúp người đọc làm quen hoặc củng cố kiến thức về các collocations chủ đề Plans. Từ đó, người học có thể áp dụng những từ vựng này vào các câu trả lời phần thi IELTS Speaking của mình.  

Bạn cần gấp chứng chỉ IELTS để du học, định cư, tốt nghiệp, hay thăng tiến trong sự nghiệp nhanh chóng? Đạt điểm cao trong thời gian ngắn với khóa học luyện thi IELTS cấp tốc hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833