Tổng hợp công thức tính thể tích các hình khối và cách tính chi tiết
Key takeaways
Bản chất: Thể tích biểu diễn độ lớn không gian ba chiều và sức chứa tối đa của vật thể.
Các công thức tính thể tích:
Thể tích hình hộp chữ nhật: \(V=a\times b\times c\) (với \(a\), \(b\), \(c\) là số đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao).
Thể tích hình lập phương: \(V=a\times a\times a\).
Thể tích hình lăng trụ: \(V=S\times h\).
Thể tích hình chóp: \(V=\frac{1}{3}S\times h\) (với \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao).
Thể tích hình trụ: \(V=\pi r^2h\).
Công thức tính thể tích dùng để xác định phần không gian ba chiều mà một vật thể chiếm chỗ.
Bài viết tổng hợp các công thức tính thể tích theo chương trình Toán 5 (Kết nối tri thức), hướng dẫn cách tính thể tích qua các dạng bài và mở rộng thêm một số công thức hình học không gian thường gặp để người học dễ tra cứu, ôn tập và vận dụng.
Thể tích là gì? Đơn vị đo thể tích cần ghi nhớ
Thể tích của một hình khối là lượng không gian ba chiều mà vật thể đó chiếm giữ. Diện tích dùng để đo bề mặt (hai chiều), còn đại lượng này đo sức chứa bên trong của khối (ba chiều).
Các đơn vị đo thể tích tiêu chuẩn
Chương trình Tiểu học sử dụng các đơn vị đo sau:
Mi-li-mét khối (mm³): Phần không gian của hình lập phương cạnh 1mm.
Xăng-ti-mét khối (cm³): Phần không gian của hình lập phương cạnh 1cm.
Đề-xi-mét khối (dm³): Phần không gian của hình lập phương cạnh 1dm.
Mét khối (m³): Phần không gian của hình lập phương cạnh 1m.
Quy đổi giữa lít và đề-xi-mét khối
Hai đơn vị đo liền kề sẽ gấp hoặc kém nhau 1000 lần. Ta có hệ thức: \[1m^3 = 1000dm^3 = 1000000cm^3\]
Trong đo lường chất lỏng: \(1\text{ lít}=1dm^3\). Suy ra: \(1m^3 = 1000\) lít.

Khi nào sử dụng từng đơn vị đo thể tích?
Đơn vị mm³, cm³ đo vật thể rất nhỏ như cục tẩy, hộp diêm.
Đơn vị dm³ (lít) đo lượng chất lỏng trong chai, can nước.
Đơn vị m³ đo không gian lớn như phòng học, lượng nước bể bơi.
Công thức tính thể tích trong Toán 5 (Kết nối tri thức)
Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
Hình hộp chữ nhật là hình không gian có 6 mặt đều là hình chữ nhật.
Công thức thể tích: \(V = a \times b \times c\).
Giải thích: \(V\) là thể tích, \(a\) là chiều dài đáy, \(b\) là chiều rộng đáy, \(c\) là chiều cao. Lưu ý: \(a, b, c\) bắt buộc cùng đơn vị đo.
Công thức tính thể tích hình lập phương
Hình lập phương là trường hợp đặc biệt khi 3 kích thước bằng nhau.
Công thức thể tích: \(V = a \times a \times a\).
Giải thích: \(V\) là thể tích hình lập phương, \(a\) là cạnh của khối lập phương.

Ví dụ minh họa
Hình hộp chữ nhật: Chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
Áp dụng: \(V = 4 \times 3 \times 5 = 60\) (cm³).
Hình lập phương: Cạnh dài 6 m.
Áp dụng: \(V = 6 \times 6 \times 6 = 216\) (m³).
Các lỗi thường gặp khi thay số
Bỏ qua việc đồng nhất đơn vị: Nhân trực tiếp chiều dài tính bằng mét với chiều rộng tính bằng xăng-ti-mét.
Sử dụng nhầm công thức diện tích: Đối với hình hộp chữ nhật, học sinh dễ chỉ nhân hai kích thước thay vì nhân đủ chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Với hình lập phương, cần lấy độ dài cạnh nhân với chính nó ba lần.
Công thức tính thể tích các khối hình thường gặp (mở rộng)
Lưu ý: Đây là phần mở rộng ngoài Toán 5, cung cấp tư liệu để học sinh tra cứu.
Công thức tính thể tích khối lăng trụ
\(V = S_{\text{đáy}} \times h\)
(\(S_{\text{đáy}}\) : Diện tích đa giác đáy, \(h\): Chiều cao).
Công thức tính thể tích khối chóp
\(V = \frac{1}{3} \times S_{\text{đáy}} \times h\).
Công thức tính thể tích hình trụ
\(V = \pi \times r^2 \times h\)
(\(r\): Bán kính đáy, \(h\): Chiều cao, \(\pi \approx 3,14\)).
Công thức tính thể tích hình nón
\(V = \frac{1}{3} \times \pi \times r^2 \times h\).
Công thức tính thể tích hình cầu
\(V = \frac{4}{3} \times \pi \times r^3\)
(\(r\): Bán kính hình cầu).

Cách tính thể tích qua các dạng bài tập phổ biến
Dạng 1: Tính thể tích khi biết đầy đủ kích thước
Kiểm tra sự đồng nhất của các đơn vị đo. Nếu chưa cùng đơn vị, thực hiện quy đổi. Áp dụng trực tiếp công thức \(V = a \times b \times c\) hoặc \(V = a \times a \times a\).
Dạng 2: Tìm một kích thước khi biết thể tích
Từ công thức gốc, sử dụng quy tắc tìm thừa số chưa biết.
Tìm chiều cao hình hộp: \(c = V : (a \times b)\).
Tìm diện tích mặt đáy: \(S_{\text{đáy}} = V : c\).
Dạng 3: Bài toán thực tế về bể nước, thùng hàng
Bài toán bể nước thường yêu cầu tính số lít nước. Tính thể tích theo dm³ vì 1 dm³ = 1 lít. Nếu biết lượng nước chiếm tỷ lệ phần trăm, ta tính tổng rồi nhân tỷ lệ.
Bài tập vận dụng có lời giải
3 bài tập cơ bản về hình hộp chữ nhật
Bài 1
Một hộp giấy hình hộp chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm, chiều cao 5cm. Tính thể tích hộp giấy đó.
Bản ngắn gọn:
Phân tích đề bài: Dữ kiện: \(a\) = 12cm, \(b\) = 8cm, \(c\) = 5cm. Cần tìm: V.
Các bước giải:
Tính toán. \(V = 12 \times 8 \times 5 = 480\) (cm³).
Kết luận: Sức chứa hộp là 480 cm³.
Bản phân tích:
Phân tích đề bài: Áp dụng công thức khi biết đủ 3 kích thước cùng đơn vị đo. Ta áp dụng ngay công thức cơ bản.
Các bước giải: Áp dụng công thức. Thể tích bằng tích chiều dài, rộng, cao.
Suy ra: \(12 \times 8 \times 5 = 480\) (cm³).
Tổng kết đáp án: Vậy kết quả là 480 cm³.
Sai lầm: Ghi nhầm đơn vị thành cm hoặc cm².
Bài 2
Khối gỗ hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 6dm, chiều cao 4dm. Tính thể tích theo dm³.
Bản ngắn gọn:
Phân tích đề bài: Dữ kiện: \(a\) = 2m, \(b\) = 6dm, \(c\) = 4dm. Cần tìm: \(V\) (dm³).
Các bước giải:
Bước 1: Đổi đơn vị. 2m = 20dm.
Bước 2: Tính toán. \(V = 20 \times 6 \times 4 = 480\) (dm³).
Kết luận: Kết quả là 480 dm³.
Bản phân tích:
Phân tích đề bài: Kích thước không đồng nhất. Cần đổi đơn vị chiều dài sang dm trước khi tính.
Các bước giải:
Bước 1: Đồng nhất đơn vị. Áp dụng: 1m = 10dm. Suy ra 2m = 20dm.
Bước 2: Áp dụng công thức. \(V = 20 \times 6 \times 4 = 480\) (dm³).
Tổng kết đáp án: Vậy đáp án là 480 dm³.
Sai lầm: Không đổi đơn vị, lấy \(2 \times 6 \times 4 = 48\).
Bài 3
Hình hộp chữ nhật có thể tích 300 cm³, chiều dài 10 cm, chiều rộng 6cm. Xác định chiều cao.
Bản ngắn gọn:
Phân tích đề bài: Dữ kiện: \(V\) = 300 cm³, \(a\) = 10 cm, \(b\) = 6cm. Cần tìm: Chiều cao \(c\).
Các bước giải:
Bước 1: Diện tích đáy. \(S_{\text{đáy}} = 10 \times 6 = 60\) (cm²).
Bước 2: Tính chiều cao. \(c = 300 : 60 = 5\) (cm).
Kết luận: Chiều cao là 5cm.
Bản phân tích:
Phân tích đề bài: Dạng bài tìm kích thước còn thiếu. Tính diện tích đáy trước, sau đó lấy kết quả chia diện tích đáy.
Các bước giải:
Bước 1: Tính diện tích đáy. Áp dụng: \(S_{\text{đáy}} = 10 \times 6 = 60\) (cm²).
Bước 2: Tìm chiều cao. Kiến thức: \(c = V : S_{\text{đáy}}\). Áp dụng: \(c = 300 : 60 = 5\) (cm).
Tổng kết đáp án: Chiều cao hình hộp là 5 cm.
3 bài tập về hình lập phương
Bài 4
Tính thể tích khối rubik hình lập phương có cạnh 7cm.
Bản ngắn gọn:
Phân tích đề bài: Cạnh \(a = 7\,\text{cm}\). Cần tìm: \( V\).
Các bước giải:
Tính toán: \(V = 7 \times 7 \times 7 = 343\,\text{cm}^3\).
Kết luận: Đáp án là 343cm³.
Bản phân tích:
Phân tích đề bài: Áp dụng công thức hình lập phương. Thực hiện phép nhân 3 lần độ dài cạnh.
Các bước giải:
Áp dụng công thức. Kiến thức: \(V = a \times a \times a\). Áp dụng: \(V = 7 \times 7 \times 7 = 343\) (cm³).
Tổng kết đáp án: Kết quả khối rubik là 343 cm³.
Bài 5
Hình lập phương có chu vi mặt đáy là 36dm. Tính thể tích khối đó.
Bản ngắn gọn:
Phân tích đề bài: Chu vi đáy = 36dm. Cần tìm: \(V\).
Các bước giải:
Bước 1: Tìm cạnh. \(a = 36 : 4 = 9\) (dm).
Bước 2: Tính toán. \(V = 9 \times 9 \times 9 = 729\) (dm³).
Kết luận: Kết quả là 729 dm³.
Bản phân tích:
Phân tích đề bài: Chưa có sẵn cạnh. Sử dụng công thức chu vi hình vuông để tìm cạnh trước.
Các bước giải:
Bước 1: Tìm cạnh.
Kiến thức: Cạnh = Chu vi : 4.
Áp dụng: \(a = 36 : 4 = 9\) (dm).
Bước 2: Áp dụng công thức. \(V = 9 \times 9 \times 9 = 729\) (dm³).
Tổng kết đáp án: Kết quả là 729 dm³.
Bài 6
Hộp nhựa hình lập phương có diện tích toàn phần 150 cm². Hỏi sức chứa là bao nhiêu?
Bản ngắn gọn:
Phân tích đề bài: \(S_{\text{tp}}\) = 150 cm². Cần tìm: \(V\).
Các bước giải:
Bước 1: Diện tích 1 mặt. \(150 : 6 = 25\) (cm²).
Bước 2: Tìm cạnh. \(a \times a = 25 \Rightarrow a = 5\) cm.
Bước 3: Tính toán. \(V = 5 \times 5 \times 5 = 125\) (cm³).
Kết luận: Sức chứa là 125 cm³.
Bản phân tích:
Phân tích đề bài: Dùng diện tích 6 mặt tìm diện tích 1 mặt, suy ra cạnh, sau đó thực hiện phép nhân.
Các bước giải:
Bước 1: Tính diện tích mặt. Áp dụng: \(150 : 6 = 25\) (cm²).
Bước 2: Tìm cạnh. Diện tích mặt là \(a \times a = 25\). Suy ra \(a\) = 5 cm.
Bước 3: Tính toán. \(V = 5 \times 5 \times 5 = 125\) (cm³).
Tổng kết đáp án: Đáp án hộp nhựa là 125cm³.
Bài tập thực tế
Bài 7
Bể cá hình hộp chữ nhật dài 80 cm, rộng 50 cm, cao 45 cm. Nước chiếm 75% bể. Hỏi có bao nhiêu lít nước?
Bản ngắn gọn:
Phân tích đề bài: Dữ kiện: \(a\) = 80 cm, \(b\) = 50 cm, \(c\) = 45 cm; nước 75%. Cần tìm: Số lít nước.
Các bước giải:
Bước 1: Đổi sang dm. \(a\) = 8 dm, \(b\) = 5 dm, \(c\) = 4,5 dm.
Bước 2: Tính không gian bể. \(V = 8 \times 5 \times 4,5 = 180\) (dm³).
Bước 3: Lượng nước. \(180 \times 75 : 100 = 135\) (lít).
Kết luận: Bể chứa 135 lít nước.
Bản phân tích:
Phân tích đề bài: Tính phần trăm. Đổi đơn vị về dm để tính lít. Tính sức chứa tổng rồi tìm 75%.
Các bước giải:
Bước 1: Đổi đơn vị. Đưa về dm để tính lít.
Bước 2: Tính bể rỗng. Áp dụng:\(8 \times 5 \times 4,5 = 180\) (dm³).
Bước 3: Tính phần trăm. Áp dụng: \(180 \times 75 : 100 = 135\) (lít).
Tổng kết đáp án: Trong bể chứa 135 lít nước.
Bài 8
Thùng hàng có kích thước 60 × 40 × 30 cm chứa các hộp lập phương cạnh 10 cm. Xếp được tối đa bao nhiêu hộp?
Bản ngắn gọn:
Phân tích đề bài: Thùng có kích thước 60 × 40 × 30 cm, hộp cạnh 10 cm. Tìm số hộp.
Các bước giải:
Bước 1: Tính thùng. \(V = 60 \times 40 \times 30 = 72000\) (cm³).
Bước 2: Tính 1 hộp. \(V = 10 \times 10 \times 10 = 1000\) (cm³).
Bước 3: Phép chia. \(72000 : 1000 = 72\) (hộp).
Kết luận: Chứa được 72 hộp.
Bản phân tích:
Phân tích đề bài: Tính số lượng vật nhỏ xếp đầy không gian lớn. Tính tổng không gian rồi thực hiện phép chia.
Các bước giải:
Bước 1: Tính thùng hàng. Áp dụng: \(60 \times 40 \times 30 = 72000\) (cm³).
Bước 2: Tính một hộp. Áp dụng:\(10 \times 10 \times 10 = 1000\) (cm³).
Bước 3: Phép chia. Lấy số lớn chia số nhỏ: \(72000 : 1000 = 72\).
Tổng kết đáp án: Chứa tối đa 72 hộp.
Những lưu ý khi áp dụng công thức tính thể tích
Phân biệt diện tích và thể tích
Diện tích dùng để tính bề mặt (sơn tường, giấy gói quà). Kết quả dùng đơn vị đo có mũ 2.
Đại lượng thể tích tính sức chứa (lượng nước). Kết quả bắt buộc dùng đơn vị đo không gian có mũ 3.
Kiểm tra sự thống nhất đơn vị trước khi tính
Lỗi sai phổ biến không nằm ở việc quên công thức, mà ở sự bất cẩn với đơn vị. Nếu chiều dài là mét (m) nhưng chiều rộng là xăng-ti-mét (cm), phải quy đổi để đồng nhất.
Những sai sót thường gặp khi giải toán
Học sinh nhầm phép nhân 3 số giống nhau (\(a \times a \times a\)) thành phép nhân với 3 (\(a\times3\)). Áp dụng nhầm diện tích toàn phần và xung quanh khi tính cạnh.
Thể tích là thước đo xác định độ lớn không gian mà vật thể chiếm chỗ. Đối với học sinh Tiểu học, việc nắm vững công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật (V=a×b×c) và hình lập phương (V=a×a×a) là chìa khóa then chốt để giải quyết bài tập. Thay vì học vẹt máy móc, học sinh cần hiểu rõ ý nghĩa từng đại lượng, lưu ý nguyên tắc đồng nhất đơn vị và kết hợp rèn luyện các bài toán thực tiễn. Việc thực hành thường xuyên không chỉ nâng cao kỹ năng tính toán mà còn phát triển tư duy hình học không gian nhạy bén. Để ôn tập thêm các kiến thức và công thức liên quan, người học có thể tham khảo thêm chuyên đề Toán 5 tại ZIM Academy.
Nguồn tham khảo
“Sách Toán 5 Kết nối tri thức.” Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Accessed 5 tháng 8 2026.

Bình luận - Hỏi đáp