Đa dạng hóa cấu trúc và độ dài câu trong kỹ năng IELTS Writing

Dùng đa dạng cấu trúc câu là một tiêu chí bắt buộc trong IELTS Writing. Cần cân đối giữa hàm lượng và phân bố câu đơn và câu phức cho hợp lý.
Khương Đình Khoa
13/04/2023
da dang hoa cau truc va do dai cau trong ky nang ielts writing

Kỹ năng viết đa dạng các cấu trúc câu với độ dài khác nhau là một yêu cầu bắt buộc trong tiêu chí ngữ pháp của kỹ năng IELTS Writing. Bài viết sẽ cung cấp thông tin khách quan về các phương pháp thay đổi cấu trúc và độ dài câu nhằm giúp thí sinh viết được những câu văn ấn tượng, hiệu quả, đạt điểm cao trong bài thi IELTS.

Key takeaways

1. Sử dụng đa dạng cấu trúc câu là một tiêu chí chấm điểm bắt buộc về ngữ pháp trong kỹ năng Writing của IELTS. Cân đối giữa hàm lượng và phân bố câu đơn và câu phức cho hợp lý và sử dụng đa dạng các cấu trúc câu khác nhau là điều cần thiết.

2. Câu dài và câu ngắn có vai trò, vị trí nhất định trong bài essay. Cần phối hợp xen kẽ 2 loại câu, dùng câu ngắn để nhấn mạnh những điểm quan trọng và câu dài để phân tích mở rộng, liệt kê chi tiết.

3. Có nhiều phương pháp làm đa dạng hóa độ dài câu:

- Tách câu dài thành các câu ngắn

- Gộp các câu ngắn thành câu dài

4. Có thể bắt đầu câu bằng nhiều cách khác nhau, mỗi cách bắt đầu câu sẽ tạo ra hiệu quả diễn đạt khác nhau.

- Bắt đầu câu bằng một tính từ (adjective)

- Bắt đầu câu bằng động từ V-ing hoặc to-V

- Bắt đầu câu bằng một trạng từ (adverb)

- Bắt đầu câu bằng một cụm giới từ (prepositional phrase)

- Bắt đầu câu bằng cách đảo vị trí chủ ngữ và động từ

5. Khi viết cần áp dụng đa dạng các cấu trúc và độ dài câu để bài viết sinh động, trực quan, tạo ấn tượng tốt cho người đọc.

Tầm quan trọng của việc đa dạng hóa cấu trúc và độ dài câu trong kỹ năng Writing

Trong band descriptor của kỹ năng IELTS Writing có yêu cầu cụ thể về việc thí sinh phải áp dụng được đa dạng các cấu trúc câu. Cụ thể ở tiêu chí “Grammatical Range and Accuracy” (Phạm vi và độ chính xác ngữ pháp) quy định như sau:

  • Ở mức band 5: thí sinh chỉ có thể sử dụng giới hạn các cấu trúc câu; có cố gắng sử dụng câu phức nhưng thường kém chính xác hơn câu đơn.

  • Ở mức band 6: thí sinh sử dụng kết hợp các dạng câu đơn và câu phức.

  • Ở mức band 7: thí sinh sử dụng đa dạng các cấu trúc câu phức.

Do đó, để có thể đạt được các mức điểm từ band 6 trở lên ở tiêu chí ngữ pháp, thí sinh cần phải sử dụng và kết hợp nhuần nhuyễn các cấu trúc câu phức với câu đơn, nhằm làm cho bài viết đa dạng phong phú và hấp dẫn người đọc.

Nếu bài viết chỉ chứa chủ yếu câu đơn thì sẽ đơn điệu, nhàm chán; ngược lại, nếu có quá nhiều câu dài, câu phức nằm liền kề sẽ làm bài viết lủng củng, khó đọc. Vì vậy, cần cân đối giữa hàm lượng và phân bố câu đơn và câu phức cho hợp lý cũng như sử dụng đa dạng các cấu trúc câu khác nhau thì mới đạt được mức điểm cao trong tiêu chí ngữ pháp.

Tách câu dài, gộp câu ngắn, kết hợp nhiều loại độ dài câu

Định nghĩa, vị trí, vai trò của các loại câu

Trước khi đi vào các vấn đề sâu hơn, ta cần nắm vững các định nghĩa sau:

  1. Độ dài câu (Sentence length): gồm có câu dài và câu ngắn. Không có định nghĩa chính xác câu gồm bao nhiêu từ là câu dài, bao nhiêu từ là câu ngắn, mà chỉ có thể đánh giá qua quan sát của người đọc: thường một câu gồm nhiều mệnh đề, chứa nhiều thông tin được coi là câu dài và ngược lại.

  2. Câu ngắn (short sentence): có tác dụng diễn đạt thông tin một cách súc tích, có thể dùng để nhấn mạnh 1 ý hoặc thu hút sự chú ý của người đọc.

Trong bài viết essay, câu ngắn thường đứng ở vị trí câu thesis statement ở mở bài hoặc câu chủ đề (topic sentence) ở đầu các đoạn thân bài nhằm mục đích tập trung sự chú ý của người đọc vào 1 ý chính quan trọng.

Đối với các thí sinh band 4-5, việc sử dụng quá nhiều câu ngắn khiến thông tin rời rạc, thiếu liên kết, người đọc không biết thông tin nào là trọng tâm cần chú ý, ngoài ra còn là dấu hiệu cho thấy người viết không có khả năng sáng tạo ra những câu phức tạp hơn.

Đoạn văn dưới đây là ví dụ của việc lạm dụng câu ngắn:

“Jane suddenly called me to the playground. Without a warning, she hit me. I was surprised. I asked her what was going on. She told me I was a jerk to have cheated on her. There must have been a misunderstanding. I tried to explained. She burst in tears and ran away before listening to my story. I thought there had to be something I could do about that.”

  1. Câu dài (long sentence): có tác dụng kết nối nhiều thông tin lại với nhau, giúp người đọc thấy được mối liên hệ giữa các thông tin được diễn đạt.

Trong bài viết essay, câu dài thường đứng ở vị trí câu giới thiệu chủ đề của mở bài hoặc các câu mở rộng ý chính của thân bài (supporting sentences). Đối với các thí sinh band 5-6.5, có thể gặp trường hợp lạm dụng câu dài, làm cho bài viết lủng củng, thiếu điểm nhấn, người đọc khó định vị được đối tượng và mục đích của đoạn văn.

Chúng ta xem lại đoạn văn ở trên được diễn đạt lại chỉ bằng 4 câu.

“Jane suddenly called me to the playground and hit me without a warning. I was surprised so I asked her what was going on, and then she told me I was a jerk to have cheated on her. I thought there must have been a misunderstanding, so I tried to explained, but she burst in tears and ran away before listening to my story. I thought there had to be something I could do about that.”

Như vậy, chúng ta cần phải có chiến lược sử dụng xen kẽ câu ngắn và câu dài một cách hợp lý, dùng câu ngắn để nhấn mạnh những điểm quan trọng và câu dài để phân tích mở rộng, liệt kê chi tiết để tạo hiệu quả diễn đạt tối ưu nhất. Chúng ta xem lại đoạn văn trên được diễn đạt theo chiến lược này:

“Jane suddenly called me to the playground. To my surprise, she hit me without a warning. When I asked her what was going on, she told me I was a jerk to have cheated on her. I thought there must have been a misunderstanding, so I tried to explained. However, she burst in tears and ran away before listening to my story. I thought there had to be something I could do about that.”

Các loại câu (Sentence type): dựa vào số mệnh đề và loại mệnh đề trong câu, người ta chia câu thành 4 loại:

  1. Câu đơn (Simple sentence): là câu chỉ bao gồm 1 mệnh đề độc lập (independent clause).

Ví dụ: I like ice-cream.

  1. Câu ghép (Compound sentence): là câu gồm 2 mệnh đề độc lập nối với nhau bằng một liên từ đẳng lập (coordinating conjunction – viết tắt là coordinator).

→ Có 7 liên từ đẳng lập là: but, or, yet, for, and, nor, so => nhớ nhanh: BOYFANS.

Ví dụ: I like ice-cream, but my brother likes candy.

  1. Câu phức (Complex sentence): là câu gồm 1 mệnh đề độc lập và ít nhất 1 mệnh đề phụ thuộc (dependent clause). Các mệnh đề phụ thuộc trong câu liên kết với mệnh đề độc lập bằng liên từ phụ thuộc (subordinating conjunction – viết tắt là subordinator).

→ Các liên từ phụ thuộc có thể chỉ chủ ngữ (đại từ quan hệ: who, which), thời gian (since, while), hoặc quan hệ nhân quả, giả định (because, if).

Ví dụ: While I like ice-cream, my brother likes candy.

  1. Câu phức tổng hợp (Compound – complex sentence): là câu chứa ít nhất 2 mệnh đề độc lập và ít nhất 1 mệnh đề phụ thuộc. Dạng câu này sẽ chứa cả liên từ đẳng lập (kết nối các mệnh đề độc lập với nhau) và liên từ phụ thuộc (kết nối mệnh đề đẳng lập và mệnh đề phụ thuộc).

Ví dụ: While I like ice-cream, my brother likes candy, so we got into a fight, and finally we were scolded by our mother.

image-alt

Tách câu văn dài thành các câu văn ngắn

Chúng ta cần lưu ý một lỗi sai mà các thí sinh thường mắc phải: đó là viết câu văn quá dài một cách không cần thiết. Việc tích hợp nhiều cấu trúc có thể làm tăng độ phức tạp của câu văn, nhưng nếu câu văn quá dài, chứa quá nhiều cấu trúc sẽ làm câu văn trở nên lủng củng, khó đọc, khó hiểu.

Xét ví dụ sau:

“When we was young, we had a habit of writing a letter to ourselves in future and burried it under a tree on the hill behind our school, where we usually gathered after school to unwind, without thinking about all the schoolwork and daily activities.”

Ta thấy câu văn trên chứa quá nhiều cụm giới từ và có độ dài quá mức cần thiết. Một cách xử lý đơn giản là ngắt nó thành hai câu văn như sau:

“When we was young, we had a habit of writing a letter to ourselves in future and burried it under a tree on the hill behind our school. That is the place where we usually gathered after school to unwind, without thinking about all the schoolwork and daily activities.”

Một biểu hiện thường thấy nhất của việc viết câu dài sai ngữ pháp là run-on sentence. Run-on sentence được định nghĩa là câu chứa 2 mệnh đề độc lập trở lên được viết liền nhau mà không có dấu ngắt câu hoặc thành phần liên kết phù hợp để ngăn cách chúng. Chẳng hạn, ta có ví dụ sau:

“My brother doesn’t like parties, he refused Kate’s invitation yesterday, it upset her.”

Câu trên có 3 mệnh đề độc lập là “My brother doesn’t like parties,” “he refused Kate’s invitation yesterday” và “it upset her.” 3 mệnh đề này ngăn cách với nhau bởi dấu phẩy, điều này vi phạm lỗi ngữ pháp vì dấu phẩy không được sử dụng để ngăn cách 2 mệnh đề độc lập với nhau. Ta có thể sửa lỗi run-on sentence bằng những cách sau:

Cách 1: Dùng dấu phẩy đứng trước liên từ kết hợp để nối 2 mệnh đề độc lập

Run-on sentence: My brother doesn’t like parties, he refused Kate’s invitation yesterday, it upset her.

Revised sentence: My brother doesn’t like parties, so he refused Kate’s invitation yesterday, and it upset her.

Cách 2: Đặt dấu chấm phẩy (;) giữa 2 mệnh đề

Run-on sentence: My brother doesn’t like parties, he refused Kate’s invitation yesterday, it upset her.

Revised sentence: My brother doesn’t like parties; he refused Kate’s invitation yesterday; it upset her.

Cách 3: Đặt dấu chấm phẩy (;) đứng trước từ chuyển tiếp (transition word) giữa 2 mệnh đề

Run-on sentence: My brother doesn’t like parties, he refused Kate’s invitation yesterday, it upset her.

Revised sentence: My brother doesn’t like parties; therefore, he refused Kate’s invitation yesterday; as a result, it upset her.

Cách 4: Chia các mệnh đề độc lập thành câu riêng biệt

Run-on sentence: My brother doesn’t like parties, he refused Kate’s invitation yesterday, it upset her.

Revised sentence: My brother doesn’t like parties. Therefore, he refused Kate’s invitation yesterday. It upset her.

Cách 5: Cấu trúc lại câu bằng cách biến 1 mệnh đề độc lập thành mệnh đề phụ thuộc

Run-on sentence: My brother doesn’t like parties, he refused Kate’s invitation yesterday, it upset her.

Revised sentence: My brother doesn’t like parties, which is why he refused Kate’s invitation yesterday, which upset her.

image-alt

Gộp các câu ngắn thành câu dài

Như đã đề cập, việc viết nhiều câu đơn, ngắn sát nhau sẽ làm cho bài viết bị đơn điệu, người đọc cảm thấy nhàm chán và không thấy được mối liên kết giữa các thông tin. Lỗi này thường được gọi là choppy sentences (những câu quá ngắn gọn). Cách khắc phục là ta sẽ ghép các câu này lại với nhau bằng các liên kết từ hoặc thay đổi cấu trúc câu. Ta có những cách kết hợp câu như sau:

Cách 1: Kết hợp câu bằng cách sử dụng mệnh đề V-ing

Phương pháp này chuyển một câu thành hiện tại phân từ (present participle), sử dụng khi động từ ở câu rút gọn ở dạng thể chủ động (active voice).

Ta xét ví dụ sau:

  • Original sentences: John set the alarm. Then he left the house.

  • Revised sentence: Having set the alarm, John left the house.

***Lưu ý: Là phương pháp này chỉ áp dụng khi 2 câu đơn có chung 1 chủ ngữ. Nếu không cùng chủ ngữ, câu văn sau khi biến đổi sẽ có nghĩa kỳ lạ hoặc bị sai:

“Having been working out for 2 hours, sweat covered his body.”

Ở ví dụ trên, hành động “Having been working out for 2 hours” không thể bổ nghĩa cho “sweat.” Vì vậy, câu đúng phải là:

“Having been working out for 2 hours, he was soaked in sweat.”

Ngoài ra, cần lưu ý rằng cụm V-ing có thể đứng ở đầu câu hay cuối câu, chẳng hạn:

Beginning: Conducting an interview with local farmers, Jenny found that their living conditions had improved in recent years.

End: Mira rushed home, calling her mother to report the news.

Cách 2: Kết hợp câu bằng cách sử dụng mệnh đề V-ed

Phương pháp này chuyển một câu thành quá khứ phân từ (past participle), sử dụng khi động từ ở câu rút gọn ở dạng thể bị động (passive voice).

Ta xét ví dụ sau:

  • Original sentences: The woman was broken after her husband’s death. She had a hard time recovering and adapting to a new life.

  • Revised sentence: Broken after her husband’s death, the woman had a hard time recovering and adapting to a new life.

Tương tự như trên, 2 mệnh đề mới cần phải có chung 1 chủ ngữ mới rút gọn được.

Cách 3: Kết hợp câu bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ (relative clause)

Một mệnh đề quan hệ là một cụm chủ ngữ - vị ngữ có vai trò bổ nghĩa cho một danh từ. Mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng một đại từ quan hệ như who, which, that, where, when, why.

Ta xét ví dụ sau:

  • Original sentences: The doctor is going to the meeting this weekend. He works in Manhattan.

  • Revised sentence 1: The doctor, who works in Manhattan, is going to the meeting this weekend.

  • Revised sentence 2: The doctor, who is going to the meeting this weekend, works in Manhattan.

Từ ví dụ trên ta có thể thấy thông tin chính cần nhấn mạnh sẽ nằm ở mệnh đề chính, còn thông tin bổ sung sẽ nằm ở mệnh đề quan hệ. Tùy vào chủ đích của người viết mà sẽ lựa chọn biến đổi theo cấu trúc 1 hay cấu trúc 2.

Cách 4: Kết hợp câu bằng cách sử dụng đồng vị ngữ (Appositive)

Đồng vị ngữ (Appositive) là một thành phần câu đặt bên cạnh danh từ hoặc đại từ khác để giải thích làm rõ hoặc nhấn mạnh thành phần chính. Sử dụng đồng vị ngữ là một phương pháp hiệu quả để xử lý những câu quá ngắn.

Xét ví dụ sau:

  • Original sentences: Ted Riders will be serving some of his famous dishes to the audience at the event. He is renowned as “the man with the golden hand.”

  • Revised sentence: Ted Riders, “the man with the golden hand,” will be serving some of his famous dishes to the audience at the event.

Trong câu viết lại, “the man with the golden hand” là đồng vị ngữ vì nó tái định danh Ted Riders. Để tạo thành đồng vị ngữ, ta bỏ đi chủ ngữ và động từ của câu văn, chỉ giữ lại cụm danh từ.

Lưu ý rằng đồng vị ngữ có thể đúng trước hoặc sau danh từ, chẳng hạn:

  • Appositive after noun: Josh, a mere average student, was not expected to pass the exam.

  • Appositive before noun: A mere average student, Josh was not expected to pass the exam.


    image-alt

Bắt đầu câu bằng nhiều cách khác nhau

Xét các ví dụ sau:

Harry and Anna are going to visit us this weekend.

The cat was almost hit by the truck.

Penguins are flightless birds that live exclusively in the Southern Hemishpere.”

Chúng ta thấy cả 3 câu trên đều bắt đầu bằng chủ ngữ (thường là danh từ hoặc đại từ). Đa số thí sinh IELTS sử dụng cấu trúc câu “Subject – Verb – Object” trong bài viết của mình.

Đây là cấu trúc đơn giản nhất, tuy nhiên việc lạm dụng sẽ đến bài viết bị đơn điệu, nhàm chán, thiếu tính đa dạng. Do đó, ta nên lưu ý một số phương pháp đa dạng hóa cách bắt đầu câu:

Phương pháp 1: Bắt đầu câu bằng một tính từ (adjective)

Nếu muốn nhấn mạnh đặc điểm cần mô tả của sự vật, hiện tượng, ta có thể đưa tính từ lên đầu câu. Xét ví dụ sau:

“The weather in southern Vietnam in the summer is hot.

Hot is the weather in southern Vietnam in the summer.”

Ta có thể thấy câu thứ hai nhấn mạnh hơn về tính chất của đối tượng được đề cập.

Phương pháp 2: Bắt đầu câu bằng động từ V-ing hoặc to-V

Cụm V-ing hoặc to-V có thể đứng ở vị trí đầu câu với vai trò là chủ ngữ.

Xét ví dụ sau:

“It is pointless to argue with him.

Arguing with him is pointless.

To argue with him is pointless.”

Ta thấy câu đầu tiên sử dụng cấu trúc chủ ngữ giả, cấu trúc này có thể chuyển đổi bằng cách đưa cụm V-ing hoặc to-V lên đầu câu.

Phương pháp 3: Bắt đầu câu bằng một trạng từ (adverb)

Phương pháp này đưa trạng từ lên vị trí đầu câu. Trạng từ là những từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ, hoặc một trạng từ khác, và thường kết thúc bằng -ly. Việc đưa trạng từ lên vị trí đầu câu giúp nhấn mạnh cách thức hành động diễn ra. Xét ví dụ sau:

“She quietly stepped in the room so as not to wake up her son.

Quietly, she stepped in the room so as not to wake up her son.”

Ta có thể thấy ở câu thứ hai, nhịp điệu câu văn đã bị thay đổi và sắc thái nghĩa câu văn cũng khác đi. So với câu thứ nhất, câu thứ hai nhấn mạnh cách thức di chuyển của chủ ngữ, tạo cảm giác hồi hộp. Lưu ý là khi đưa trạng từ lên đầu câu, sau trạng từ cần có 1 dấu phẩy ngăn cách với bộ phận câu còn lại.

Phương pháp 4: Bắt đầu câu bằng một cụm giới từ (prepositional phrase)

Cụm giới từ (prepositional phrase) bao gồm một giới từ (preposition) theo sau bởi một cụm danh từ hoặc đại từ, có chức năng biểu đạt thời gian, địa điểm, hay phương hướng. Xét ví dụ sau:

“The horrible scandal was disclosed all over the news.

All over the news, the horrible scandal was disclosed.”

Ta thấy việc đưa cụm giới từ lên vị trí đầu câu làm chuyển trọng tâm chú ý từ chủ ngữ - vụ bê bối kinh khủng - sang thông tin là vị trí là “trên khắp các bản tin.”

Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể đưa cụm giới tự lên vị trí đầu câu, chẳng hạn ở ví dụ sau:

“I would prefer to have this conversation in a place with some privacy.”

Trong trường hợp này, cụm giới từ “with some privacy” bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ “a place.” Do đó, nếu di chuyển cụm giới từ lên vị trí đầu câu như sau: “With some privacy, I would prefer to have this conversation in a place” thì câu sẽ không có nghĩa. Tóm lại, không thể áp dụng máy móc các phương pháp biến đổi câu mà phải dựa vào nghĩa của câu để quyết định có thể thay đổi cấu trúc hay không.

Phương pháp 5: Bắt đầu câu bằng cách đảo vị trí chủ ngữ và động từ

Phương pháp đảo vị trí chủ ngữ và động từ ở đầu câu sẽ tạo ra câu đảo ngữ (inverted sentence). Xét các ví dụ sau:

  1. “A man in black stood in the corner of the hall.

  2. Stood in the corner of the hall was a man in black.”

  1. “A beautiful landscape hanged on the wall.

  2. Hanged on the wall was a beautiful landscape.”

Chú ý trong 2 cặp câu trên thì câu thứ 2 (đảo ngữ) nhấn mạnh hơn vào đối tượng được đề cập (a man in black/a beautiful landscape). Do đó, phương pháp này có tác dụng thu hút sự chú ý của người đọc vào đối tượng mà người viết hướng tới.image-alt

Áp dụng đa dạng cấu trúc câu khi viết

Bây giờ, ta sẽ áp dụng các cấu trúc câu khác nhau để làm cho bài viết trở nên đa dạng, phong phú, gây ấn tượng. Ta xét các ví dụ dưới đây:

Ví dụ 1: Đoạn văn gồm tất cả các câu bắt đầu bằng 1 hoặc 2 từ:

Đoạn văn gốc: The child was horrified when he was hit by his father. There wasn’t anything that could get the image out of his mind. His father suddenly hit him when he was drunk. The boy didn’t see it coming and burst out crying. He ran to his room and stayed there all day.

Viết lại: [Đảo trật tự câu.] Being hit by his father made the child horrified. [Bắt đầu bằng vấn đề chính.] His mind held onto the image and would not let it go. [Thêm trạng từ.] Suddenly, his father hit him when he was drunk. The boy didn’t see it coming, so he burst out crying and ran to his room and stayed there all day.

Ví dụ 2: Đoạn văn gồm tất cả câu tuân theo cấu trúc Subject–Verb–Object:

Đoạn văn gốc: The young businessman walked into the room. Then he sit down before the journalists in a calm manner. He began talking about the company’s strategies for that year confidently. When he finished his speech, the audience applauded loudly. He then gathered everyone’s attention by announcing a big news from the company.

Viết lại: The young businessman walked into the room. [Sắp xếp lại trật tự từ để tạo cụm từ giới thiệu.] In a calm manner, he sit down before the journalists . [Thêm trạng từ vào đầu câu.] Confidently, he began talking about the company’s strategies for that year. [Chọn chủ ngữ khác biệt.] A big round of applause broke out as he finished his speech. [Sắp xếp lại trật tự từ để tạo cụm từ giới thiệu.] In an effort to gather everyone’s attention, he announced a big news from the company.

Tổng kết

Bài viết đã phân tích tầm quan trọng của việc dùng đa dạng cấu trúc và độ dài câu trong IELTS Writing cũng như trình bày các phương pháp biến đổi câu để bài viết đa dạng về cấu trúc, đạt hiệu quả về truyền đạt thông tin.

Việc nắm vững và áp dụng nhuần nhuyễn các phương pháp này không những giúp cải thiện điểm Writing ở tiêu chí ngữ pháp của thí sinh mà còn giúp thí sinh làm quen với lối hành văn của người bản xứ. Tác giả hi vọng người đọc có thể nâng cao kỹ năng Writing của mình để chuẩn bị cho kì thi sắp tới.


Tài liệu tham khảo:

“Scholarly Voice: Varying Sentence Structure.” Walden University Writing Center, https://academicguides.waldenu.edu/writingcenter/scholarlyvoice/sentencestructure. Accessed 28 Mar. 2023.

“16.1 Using Varied Sentence Lengths and Styles.” Handbook for Writers, https://saylordotorg.github.io/text_handbook-for-writers/s20-01-using-varied-sentence-lengths-.html. Accessed 28 Mar. 2023.

MasterClass. “How to Vary Sentence Structure in Your Writing.” MasterClass, 20 Aug. 2021, https://www.masterclass.com/articles/how-to-vary-sentence-structure-in-your-writing.

“Strategies for Variation.” Purdue University, https://owl.purdue.edu/owl/general_writing/academic_writing/sentence_variety/index.html. Accessed 28 Mar. 2023.

“7.1 Sentence Variety.” Minnesota Libraries Publishing Project, https://mlpp.pressbooks.pub/writingsuccess/chapter/7-1-sentence-variety/. Accessed 28 Mar. 2023.  

“Sentence style and variety.” Suffolk County Community College, https://www.sunysuffolk.edu/current-students/academic-tutoring-centers/grant/writing-studio/documents/sentence-variety.pdf. Accessed 28 Mar. 2023.

Tran, Kristina. “Sentence Variety and Rhythm.” San José State University Writing Center, 2021, https://www.sjsu.edu/writingcenter/docs/handouts/Sentence%20Variety%20and%20Rhythm.pdf.

Người học cần gấp chứng chỉ IELTS để du học, định cư, tốt nghiệp, hay thăng tiến trong sự nghiệp nhanh chóng? Đạt điểm cao trong thời gian ngắn với khóa học luyện thi IELTS cấp tốc hôm nay.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu