IELTS Speaking Part 2: Công thức trả lời và bài mẫu các nhóm chủ đề

Bài viết này sẽ cung cấp cho người học những thông tin cần thiết về phần thi IELTS Speaking Part 2 từ đó rút ra cho người đọc những cách trả lời IELTS Speaking Part 2 ngắn gọn, chính xác vào trọng tâm cho 4 nhóm chủ đề phổ biến, giúp người học đạt band điểm 4.5.
Published on
author
ZIM Academy

Tác giả

ielts-speaking-part-2-cong-thuc-tra-loi-va-bai-mau-cac-nhom-chu-de

Trong khi phần thi IELTS Speaking Part 1 và Part 3 là dạng hỏi-đáp thông thường, thì bài thi IELTS Speaking Part 2 có hình thức khác biệt hơn, đó là mô tả một chủ đề cho sẵn trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là phần được người học chú trọng và dành nhiều thời gian để học tập và rèn luyện. Tuy nhiên, đối với những thí sinh có Tiếng Anh ở trình độ sơ cấp, việc học và luyện thi IELTS Speaking Part 2 hiệu quả lại không phải là điều dễ dàng.

Bài viết này sẽ cung cấp cho người học những thông tin cần thiết về phần thi IELTS Speaking Part 2 từ đó rút ra cho người đọc những cách trả lời IELTS Speaking Part 2 ngắn gọn, chính xác vào trọng tâm cho 4 nhóm chủ đề phổ biến.

IELTS Speaking Part 2

Trong IELTS Speaking Part 2, thí sinh sẽ được yêu cầu mô tả về một chủ đề cho sẵn. Mỗi chủ đề sẽ có từ 3 – 4 câu hỏi phụ đi kèm. Trước khi bắt đầu phần thi này, thí sinh được phát giấy và bút chì để chuẩn bị trong vòng 1 phút.

cau-truc-bai-thi-ielts-speakingCấu trúc bài thi IELTS Speaking

Khi trả lời phần thi IELTS Speaking Part 2, thí sinh cần phải:

  1. Nói liên tục về chủ đề cho sẵn trong vòng 1 – 2 phút

  2. Trả lời hết tất cả những câu hỏi phụ trong phần thi của mình bởi vì những câu hỏi phụ này liên quan trực tiếp tới nội dung chủ đề, giúp thí sinh bám sát chủ đề và giúp bài nói đi vào trọng tâm, không bị lan man, lạc đề

  3. Mở rộng thêm bằng cách nói về những sự vật, sự việc liên quan tới chủ đề sau khi đã trả lời hết các câu hỏi phụ (Nếu còn thời gian)

Cách trả lời các chủ đề IELTS Speaking Part 2

Vậy, để đạt được band điểm 4.5, thí sinh cần ít nhất đáp ứng những yêu cầu của phần thi này, có tất cả ưu điểm của Band 4 và một vài ưu điểm của Band 5. Cụ thể:

  1. Nói liên tục về chủ đề trong vòng ít nhất 1 phút.

  2. Trả lời hết các câu hỏi phụ.

  3. Sử dụng những cấu trúc đơn giản, có câu phức nhưng không cần quá nhiều.

  4. Có thể có lỗi sai về ngữ pháp, nhưng hạn chế những lỗi gây khó hiểu, ví dụ như câu. thiếu động từ chính, sự sắp xếp các thành phần câu không chính xác.

  5. Sử dụng từ vựng cơ bản, có cố gắng trong việc paraphrase.

  6. Nói câu đơn một cách lưu loát, có ấp úng, lặp từ nhưng không quá thường xuyên.

  7. Có cố gắng trong việc thể hiện các đặc trưng phát âm, tuy nhiên vẫn còn nhiều từ bị phát âm sai.

Sau đây, tác giả sẽ đi sâu vào hướng dẫn từng nhóm topics phổ biến và đưa ra cách trả lời mẫu trong IELTS Speaking Part 2, tập trung vào 4 nhóm IELTS Speaking topics thường gặp nhất:

  1. Nhóm chủ đề về trải nghiệm (Describe an experience)

  2. Nhóm chủ đề về người (Describe a person)

  3. Nhóm chủ đề về địa điểm (Describe places)

  4. Nhóm chủ đề về công việc/ học tập

cac-chu-de-ielts-speaking-part-2Các chủ đề IELTS Speaking Part 2 thường gặp

Topic Describe an experience

Đối với nhóm chủ đề IELTS Speaking Part 2 – Experience , thí sinh thường được yêu cầu mô tả về một trải nghiệm (đáng nhớ, ngại ngùng, du lịch, ăn tối,…) của mình. Thông thường, đối với nhóm chủ đề này, có những phần mà thí sinh luôn luôn phải nhắc đến đó là:

  1. Trải nghiệm đó là gì?

  2. Trải nghiệm đó xảy ra vào lúc nào?

  3. Bạn cảm thấy như thế nào về trải nghiệm đó?

Khi trả lời, thí sinh nên tập trung đi thẳng vào trải nghiệm mà mình muốn nói. Thí sinh có thể bắt đầu bài nói của mình bằng câu:

‘I’m going to talk about a time when I … (nói về trải nghiệm đó)’

Tiếp theo đó, thí sinh nối tiếp bằng việc miêu tả trải nghiệp đó xảy ra vào khi nào.

‘It was (thời gian) ago’/ ‘It happened on/ in … (tháng/ năm)’

Sau đó tuỳ theo những câu hỏi phụ đưa ra mà thí sinh đưa ra câu trả lời trực tiếp cho những câu hỏi đó. Thí sinh không nên nói vòng vo hoặc nói về việc khác vì có thể dẫn đến lạc đề hoặc kết thúc thời gian nói mà chưa giải quyết được những câu hỏi phụ đi kèm.

Có một lưu ý nhỏ là đối với chủ đề trải nghiệm, thí sinh nên sử dụng thì quá khứ ở hầu hết các câu nói vì các trải nghiệm thường đã xảy ra rồi

Sau đây là câu trả lời mẫu band 4.5 cho đề thi IELTS Speaking part 2 thuộc nhóm chủ đề trải nghiệm:

ielts-speaking-part-2-topic-describe-an-experience (Nguồn: Cambridge Practice Test for IELTS 12)

Chủ đề trên yêu cầu thí sinh mô tả về một thời điểm mà thí sinh phải đợi ai đó hoặc thứ gì đó tới trong một thời gian dài.

Những câu hỏi phụ bao gồm:

  1. Bạn chờ ai hoặc chờ cái gì?

  2. Bạn phải chờ trong bao lâu?

  3. Giải thích tại sao bạn phải chờ lâu và bạn cảm giác như thế nào khi phải chờ đợi trong khoảng thời gian dài?

Câu trả lời: I’m going to talk about a time when I had to wait for my dad to come home. I had to wait for 3 hours at the airport because his flight was delayed. The weather was so bad. And the plane could not take off on time. I felt so nervous and worried while I was waiting for my dad. I was afraid that something bad would happen and he could not be home with us. But thankfully, my dad came out from the arriving gate and we came home together. I was so happy.

Phân tích câu trả lời trên, tác giả đã:

  1. Trả lời đủ những câu hỏi đã cho

  2. Cấu trúc câu chủ yếu là câu đơn, đưa về thì quá khứ đơn để diễn đạt một trải nghiệm đã xảy ra ở trong quá khứ

  3. Từ vựng đơn giản

  4. Mở rộng thêm ý dù rất ít (việc bố xuất hiện ở cổng đến và cùng về nhà).

Đọc thêm những topic cùng nhóm chủ đề Describe an experience:

Topic Describe a person

Trong nhóm chủ đề miêu tả người (describe a person) IELTS Speaking part 2, thí sinh thường được yêu cầu mô tả về một người nào đó (đáng ngưỡng mộ, bạn thân, giáo viên, người thân, người nổi tiếng…). Thông thường, đối với nhóm chủ đề này, có những phần mà thí sinh luôn phải nhắc đến là:

  1. Người đó là ai

  2. Bạn biết gì về người này/ Người này là một người như thế nào

  3. Giải thích tại sao người đó lại…(tuỳ theo chủ đề)

Thí sinh có thể bắt đầu câu trả lời của mình bằng câu:

‘I’m going to talk about (người mà thí sinh muốn mô tả) who …(một điểm đặc biệt của người đó: mối quan hệ với thí sinh, nghề nghiệp, điểm đáng chú ý,…)’

Khi mô tả về người, thí sinh thường sử dụng thì hiện tại đơn để nói. Ngoài ra, thí sinh cần chuẩn bị một số tính từ miêu tả cơ bản (hình dáng, tính cách,..) và một số danh từ chỉ nghề nghiệp vì đây luôn là những điểm cần thiết khi mô tả về một người nào đó.

Sau đây là câu trả lời mẫu IELTS Speaking part 2 band 4.5 cho một topic describe a person:

topic-describe-a-person (Nguồn: Cambridge Practice Test for IELTS 12)

Chủ đề trên yêu cầu thí sinh mô tả về một đưa trẻ mà thí sinh biết. Những câu hỏi phụ bao gồm:

  1. Đứa trẻ này là ai và mức độ thường xuyên mà bạn thường gặp đứa trẻ này

  2. Đứa trẻ này bao nhiêu tuổi

  3. Đứa trẻ này có tính cách như thế nào và giải thích bạn cảm nhận như thế nào về đứa trẻ này

Câu trả lời: I’m going to talk about Tom who is my neighbor’s son. He comes to my house every day to play with my younger sister. He is 9 years old. He is kind, friendly and helpful. He often helps me feed the dogs. I really like this child. I consider him my younger brother because I see him every day and he is very close to my family. Whenever I have money, I often buy sweets for him and my sister. I hope that he and my sister will be best friends forever.

Phân tích câu trả lời trên, tác giả đã:

  1. Đưa ra câu trả lời đầy đủ cho những câu hỏi đưa ra ở chủ đề

  2. Đa số câu trả lời là câu đơn. Xen lẫn 1-2 câu ghép.

  3. Sử dụng từ vựng đơn giản, thân thuộc, có một số tính từ chỉ tính cách (kind, friendly, helpful)

  4. Mở rộng câu trả lời, dù rất ít (Mua kẹo, hy vọng họ sẽ là bạn thân mãi mãi)

Xem thêm: Cách trả lời cho topic Describe a person trong IELTS Speaking part 2

Những topic cùng nhóm chủ đề Describe a person:

Topic Describe a places

Đối với nhóm topic places IELTS Speaking part 2, thí sinh sẽ được yêu cầu mô tả một địa điểm (đáng nhớ, đã từng thăm quan, muốn tới trong tương lai, một địa điểm cụ thể,…). Đối với nhóm chủ đề này, thông thường, sẽ có những điểm mà thí sinh luôn phải trả lời:

  1. Địa điểm đó là gì

  2. Địa điểm đó ở đâu

  3. Bạn cảm nhận như thế nào về địa điểm đó

Đối với chủ đề này, thì của bài nói phụ thuộc vào chủ đề đưa ra. Thì có thể thuộc Hiện tại đơn, Quá khứ đơn, Hiện tại hoàn thành hay thậm chí là tương lai đơn. Thí sinh có thể bắt đầu phần trả lời bằng câu:

‘I’m going to talk about ….(địa điểm) that I …(cảm nhận chung của người nói về địa điểm đó)’

Ngoài ra, thí sinh có thể học một số từ vựng chỉ vị trí như:

  1. Is located/ situated in (toạ lạc ở đâu)

  2. City center (trung tâm thành phố)

  3. Surburb (ngoại ô)

  4. Rural area (vùng nông thôn)

  5. East – West – South – North (Đông – Tây – Nam – Bắc)

Dưới đây là cách trả lời IELTS Speaking Part 2 mẫu band 4.5 cho chủ đề về địa điểm:

Chủ đề:

-topic-describe-a-places-ielts-speaking-part-2 (Nguồn: Cambridge Practice Test for IELTS 8)

Chủ đề này yêu cầu thí sinh mô tả về một nhà hàng mà thí sinh yêu thích. Những câu hỏi phụ bao gồm:

  1. Nhà hàng này nằm ở đâu

  2. Tại sao bạn chọn nhà hàng này

  3. Bạn thường ăn gì ở nhà hàng này và giải thích tại sao bạn thích tới nhà hàng này để dùng bữa

Câu trả lời: I’m going to talk about King BBQ Restaurant which I really enjoy to go to. The restaurant is located on Hoang Hoa Tham Street. It’s in the city center. I chose this restaurant because it is close to my house and the food is good. It only takes me 15 minutes to go to the restaurant. This is a buffet restaurant so there are many different kinds of food to choose. But I often eat beef, seafood, kimchi, soup and ice cream. I enjoyed eating in this restaurant because the food is delicious and the staffs are so nice and friendly. They make me feel like I’m eating at home.

Phân tích câu trả lời trên, tác giả đã:

  1. Trả lời hết các câu hỏi trong chủ đề

  2. Sử dụng nhiều câu ghép hơn câu đơn

  3. Từ vựng đơn giản, có sự lặp lại từ (food) và không có paraphrase (lặp lại những cụm ‘enjoy to go to’ và ‘enjoy eating at this restaurant’ trong câu hỏi)

Đọc thêm những topic cùng nhóm chủ đề Describe a place:

Topic work/study

Nhóm chủ đề này yêu cầu thí sinh miêu tả về những khía cạnh liên quan tới công việc/ học tập (công việc mong muốn, môi trường làm việc lý tưởng, môn học yêu thích, …). Thông thường, sẽ có một số câu hỏi thí sinh thường phải làm rõ trong chủ đề này:

  1. Khía cạnh về công việc/ học tập đó là gì

  2. Giải thích tại sao thí sinh thích/ không thích khía cạnh đó

Đối với nhóm chủ đề này, thí sinh cần chuẩn bị một số từ vựng về nghề nghiệp và học tập để có thể trả lời một cách dễ dàng hơn. Thì thường được sử dụng cho nhóm chủ đề này là thì Hiện tại đơn hoặc Tương lai đơn.

Có một điểm lưu ý là đôi khi, thí sinh không có đủ kiến thức và từ vựng để trả lời chủ đề theo trải nghiệm thực của thí sinh.

Ví dụ: Đề bài yêu cầu thí sinh mô tả về nghề nghiệp tương lai mà mình mong muốn. Thực tế, thí sinh muốn trở thành phi hành gia nhưng không biết từ phi hành gia trong Tiếng Anh là gì và thí sinh hoàn toàn không có từ vựng về chủ đề thiên văn học để nói.

Đối với trường hợp này, thí sinh không nên trả lời theo thực tế mà có thể tự suy nghĩ ra một câu trả lời tuy trái với thực tế nhưng lại gần gũi để nói.

Ví dụ: Thay vì suy nghĩ trả lời là muốn làm phi hành gia, thí sinh có thể chọn cách dễ hơn là trả lời muốn trở thành giáo viên hay bác sĩ vì đây là những công việc gần gũi, thí sinh hiểu rõ và từ vựng cũng quen thuộc hơn. Điều này sẽ giúp thí sinh có câu trả lời suôn sẻ hơn và không va vấp quá nhiều khi nói.

Dưới đây là cách trả lời mẫu IELTS Speaking Part 2 band 4.5 cho nhóm chủ đề về công việc/ học tập (work/study):

chu-de-work-study-trong-ielts-speaking-part-2

Chủ đề trên yêu cầu thí sinh mô tả về công việc mơ ước. Những câu hỏi phụ bao gồm:

  1. Công việc đó là gì

  2. Mức lương và điều kiện công việc sẽ như thế nào

  3. Bạn sẽ làm việc trong một nơi như thế nào

  4. Và giải thích tại sao bạn thích làm công việc đó

Câu trả lời: I wish to become an English teacher. I think my salary will be not very high. It’s enough for me to pay for my living. The working conditions will be acceptable. It’s not very modern and comfortable. I want to work for a public secondary school in my hometown. It is a small school and there are about 300 students. I want to work there because I want to help the children in my hometown to study English better. Have a good English skill helps them get a good job in the future. Three years ago, I have a chance to work as an volunteer English teacher and I really love this job.

Phân tích câu trả lời trên, tác giả đã:

  1. Trả lời đủ tất cả những câu hỏi đề ra

  2. Có mở rộng câu trả lời, dù rất ít (3 năm trước từng có cơ hội làm một GV Tiếng Anh tình nguyện)

  3. Có sự xen kẽ giữa câu đơn và câu ghép

  4. Từ vựng đơn giản, thân thuộc

  5. Nói chủ yếu ở thì Hiện tại đơn và Tương lai đơn, có một số lỗi ngữ pháp như: will be not (phải là will not be), have a good English a skill (phải là having a good English skill), I have a chance (phải là I had a chance).

Tổng kết

Thông qua bài viết trên, tác giả đã cung cấp cho người đọc những thông tin cần thiết về bài thi, các topic và bài mẫu IELTS Speaking Part 2 , những tiêu chí đánh giá cũng như làm thế nào để có cách trả lời IELTS Speaking Part 2 một cách ngắn gọn mà lại hiệu quả cho band điểm 4.5. Tác giả hy vọng thông qua bài viết, người đọc có thể nắm bắt được những cách thức để có một câu trả lời ngắn gọn, hiệu quả và đạt được mục tiêu về điểm số.

Lê Thị Kiều Linh

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.