Đường tròn | Công thức, tính chất và phân biệt hình tròn
Key takeaways
Đường tròn là tập hợp các điểm cách tâm một khoảng bằng bán kính.
Cần nắm tâm, bán kính, đường kính, dây cung và cách xác định một đường tròn.
Biết phân loại điểm nằm trên, trong hoặc ngoài đường tròn.
Ghi nhớ tính đối xứng của đường tròn qua tâm và các đường thẳng đi qua tâm.
Vận dụng lý thuyết để giải bài tập đường tròn lớp 9.
Trong chương trình Toán 9, đường tròn là nội dung quan trọng của Bài 13 Mở đầu về đường tròn. Học sinh cần nắm rõ đường tròn là gì, định nghĩa đường tròn, tâm, bán kính, ký hiệu đường tròn và vị trí của một điểm đối với đường tròn.
Bài viết hệ thống lý thuyết đường tròn lớp 9, gồm khái niệm đường tròn lớp 9, cách xác định một đường tròn, các tính chất đường tròn về tâm đối xứng, trục đối xứng và bài tập vận dụng theo chương trình Toán 9 đường tròn.
Đường tròn là gì?
Đường tròn tâm \(O\), bán kính \(R\) là tập hợp tất cả các điểm \(M\) trên mặt phẳng cách tâm \(O\) một khoảng bằng bán kính \(R\), tức là \(OM=R\).
Ký hiệu tiêu chuẩn: \((O; R)\) hoặc viết tắt là \((O)\) trong trường hợp không cần nhấn mạnh đến độ dài bán kính.

Trong Toán 9 Bài 13: Mở đầu về đường tròn, học sinh cần nắm được định nghĩa đường tròn, tâm, bán kính, vị trí của một điểm đối với đường tròn và các tính chất đường tròn liên quan đến tính đối xứng.
Phân biệt đường tròn và hình tròn
Đường tròn tâm O bán kính R gồm các điểm cách tâm O một khoảng đúng bằng R. Trong khi đó, hình tròn tâm O bán kính R gồm các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn, tức là các điểm M thỏa mãn OM ≤ R.
Vị trí của một điểm đối với đường tròn
Giả sử ta có đường tròn \((O; R)\) và một điểm \(M\) bất kỳ trên mặt phẳng. Vị trí của điểm \(M\) được xác định dựa trên khoảng cách \(OM\) so với bán kính \(R\)
Vị trí của điểm M | Hệ thức so sánh | Ý nghĩa hình học |
Nằm trên đường tròn | \(OM = R\) | Điểm \(M\) nằm trên đường tròn. |
Nằm trong đường tròn | \(OM < R\) | Điểm \(M\) nằm trong đường tròn. |
Nằm ngoài đường tròn | \(OM > R\) | Điểm \(M\) nằm hoàn toàn phía ngoài đường tròn. |

Cách xác định một đường tròn
Một đường tròn được xác định duy nhất khi biết tâm và bán kính, hoặc khi biết một đoạn thẳng là đường kính của nó.
Đặc biệt, qua ba điểm không thẳng hàng, ta luôn vẽ được một và chỉ một đường tròn đi qua ba điểm đó. Đường tròn này được gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác tạo bởi ba điểm. Ngược lại, không thể vẽ được bất kỳ đường tròn nào đi qua ba điểm thẳng hàng.

Tính chất đường tròn
Một trong những tính chất quan trọng của đường tròn là tính đối xứng qua tâm và qua các đường thẳng đi qua tâm.
Tâm đối xứng của đường tròn
Tâm O chính là tâm đối xứng duy nhất của đường tròn.
Trục đối xứng của đường tròn
Mọi đường thẳng đi qua tâm (chứa đường kính) đều là trục đối xứng của đường tròn đó. Đường tròn có vô số trục đối xứng.
Đường kính, dây cung và mối quan hệ với khoảng cách từ tâm
Việc so sánh độ dài và khoảng cách giữa các đoạn thẳng bên trong đường tròn là chìa khóa để giải quyết nhiều bài toán hình học.
Phân biệt dây cung và đường kính
Dây cung: Là đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ nằm trên đường tròn.
Đường kính: Là dây cung đi qua tâm. Đường kính là dây cung lớn nhất của đường tròn và có độ dài bằng 2R.
Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây
Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
Ngược lại, đường kính đi qua trung điểm của một dây (dây đó không đi qua tâm) thì vuông góc với dây ấy.
Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Kẻ \(OH\) vuông góc với dây \(AB\) và \(OK\) vuông góc với dây \(CD\). Khi đó khoảng cách từ tâm đến hai dây lần lượt là \(OH\) và \(OK\). Ta có các hệ thức sau:
Hai dây bằng nhau khi và chỉ khi chúng cách đều tâm (\(AB = CD \Leftrightarrow OH = OK\)).
Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn (\(AB > CD \Leftrightarrow OH < OK\)).
Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn (\(OH < OK \Leftrightarrow AB > CD\)).

Liên hệ giữa dây cung và khoảng cách từ tâm đến dâ
Ví dụ minh họa (Áp dụng quan hệ dây cung và khoảng cách đến tâm)
Đề bài: Cho đường tròn \((O; 5\text{ cm})\). Hai dây cung AB và CD lần lượt có khoảng cách đến tâm O là OF và OE (với \(OF \perp AB\) tại F và \(OE \perp CD\) tại E).
a) Biết độ dài dây \(CD = 8\text{ cm}\). Tính khoảng cách \(OE\) từ tâm \(O\) đến dây CD.
b) So sánh độ dài hai dây AB và CD, biết \(OF = 3\text{ cm}\)

Lời giải:
a) Tính khoảng cách OE từ tâm O đến dây CD
Vì \(OE \perp CD\) tại \(E\), theo tính chất đường kính vuông góc với dây cung, \(E\) là trung điểm của dây \(CD\).
Do đó:
\[ED=EC=\frac{CD}{2}=\frac{8}{2}=4\text{ cm}\]
Xét tam giác \(OED\) vuông tại \(E\), có:
\(OD=R=5\text{ cm}\)
Áp dụng định lý Pythagore:
\[OD^2=OE^2+ED^2\]
\[OE^2=5^2-4^2=25-16=9\]
\[OE=3\text{ cm}\]
Kết luận: Khoảng cách từ tâm \(O\) đến dây \(CD\) là \(3\text{ cm}\).
b) So sánh độ dài hai dây AB và CD
Theo câu a:
\(OE=3\text{ cm}\)
Theo giả thiết:
\(OF=3\text{ cm}\)
Suy ra:
\(OE=OF\)
Hai dây \(AB\) và \(CD\) cách đều tâm nên có độ dài bằng nhau.
\[AB=CD=8\text{ cm}\]
Kết luận: Hai dây \(AB\) và \(CD\) bằng nhau và đều có độ dài \(8\text{ cm}\).
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn
Giả sử ta có đường thẳng \(a\) và đường tròn \((O; R)\). Gọi \(d\) là khoảng cách từ tâm \(O\) đến đường thẳng \(a\) (tức là kẻ đoạn vuông góc từ \(O\) đến \(a\)).
Vị trí tương đối | Số điểm chung | Hệ thức giữa d và R | Tên gọi của đường thẳng a |
Cắt nhau | 2 | \(d < R\) | Cát tuyến |
Tiếp xúc nhau | 1 | \(d = R\) | Tiếp tuyến |
Không giao nhau | 0 | \(d > R\) | Không có tên gọi đặc biệt |

Tính chất và dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
Tiếp tuyến là nội dung quan trọng trong chuyên đề đường tròn lớp 9.
Định nghĩa & Tính chất: Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.
Dấu hiệu nhận biết: Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn.
Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm nằm ngoài đường tròn thì:
Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.
Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm.

Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
Vị trí tương đối của hai đường tròn
Xét hai đường tròn \((O; R)\) và \((O'; R')\) phân biệt. Khoảng cách giữa hai tâm \(O\) và \(O'\) ký hiệu là đoạn nối tâm \(d = OO'\). Sự tương quan giữa đoạn nối tâm và các bán kính sẽ quyết định vị trí của hai đường tròn.
Vị trí tương đối | Số điểm chung | Hệ thức giữa d, R và R' |
Hai đường tròn cắt nhau | 2 | \[\vert R-R^{\prime}\vert<d<R+R^{\prime}\] |
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài | 1 | \[d = R + R'\] |
Hai đường tròn tiếp xúc trong | 1 | \[d=\vert R-R^{\prime}\vert\] |
Hai đường tròn ở ngoài nhau | 0 | \[d > R + R'\] |
Đường tròn này đựng đường tròn kia | 0 | \[0<d<\vert R-R^{\prime}\vert\] |
Hai đường tròn đồng tâm | 0 | \[d=OO′=0\] |

Bài tập đường tròn lớp 9 có lời giải
Dưới đây là phương pháp và ví dụ minh họa chi tiết cho 5 dạng toán kinh điển nhất trong các đề kiểm tra ở chương trình đường tròn lớp 9.
Dạng 1: Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn
Phương pháp giải: Để chứng minh đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; R), ta sử dụng một trong hai cách:
Chứng minh khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng a bằng đúng bán kính R.
Chứng minh đường thẳng a đi qua một điểm thuộc đường tròn và vuông góc với bán kính tại điểm đó.
Ví dụ: Cho tam giác \(ABC\) vuông tại A, có AB = 3 cm, AC = 4 cm. Vẽ đường tròn tâm B, bán kính BA.
Chứng minh đường thẳng AC là tiếp tuyến của đường tròn \((B; BA)\).
Lời giải chi tiết:

Xét đường tròn tâm B, bán kính R = BA = 3 cm.
Điểm A nằm trên đường tròn vì khoảng cách từ tâm B đến A chính là bán kính BA.
Theo giả thiết, tam giác ABC vuông tại A, suy ra \(CA \perp BA\) tại A.
Đường thẳng AC đi qua điểm A thuộc đường tròn và vuông góc với bán kính BA tại A.
Kết luận: AC là tiếp tuyến của đường tròn (B; BA).
Dạng 2: Vận dụng tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
Phương pháp giải: Sử dụng hệ quả về đoạn thẳng bằng nhau và đường phân giác để tính độ dài, chứng minh tam giác cân, tam giác đều hoặc chứng minh các hệ thức hình học.
Ví dụ: Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC tới đường tròn (B, C là tiếp điểm). Chứng minh OA là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Lời giải chi tiết:

Vì AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A, theo tính chất ta có AB = AC.
Điểm A cách đều hai điểm B và C, nên A nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Mặt khác, OB = OC = R (bán kính đường tròn).
Điểm O cách đều hai điểm B và C, nên O cũng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Kết luận: Từ hai điều kiện trên, suy ra đường thẳng đi qua O và A (chính là đoạn OA) là đường trung trực của đoạn thẳng BC.
Dạng 3: Bài toán về đường kính, dây cung và khoảng cách từ tâm
Phương pháp giải: Vẽ đường vuông góc từ tâm đến dây cung để tận dụng định lý đường kính vuông góc với dây cung, sau đó áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông để tính toán.
Ví dụ: Cho đường tròn (O) có bán kính R = 5 cm. Một dây cung AB có độ dài bằng 8 cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến dây AB.
Lời giải chi tiết:

Kẻ \(OH \perp AB\) tại H. Đoạn OH chính là khoảng cách từ tâm O đến dây AB cần tìm.
Theo định lý quan hệ giữa đường kính và dây cung, \(OH \perp AB\) nên H là trung điểm của AB.
Ta có: \(AH = \frac{AB}{2} = \frac{8}{2} = 4\) (cm).
Xét tam giác vuông OAH vuông tại H, áp dụng định lý Pytago ta có:
\[OA^2 = OH^2 + AH^2\]\[OH^2 = OA^2 - AH^2 = 5^2 - 4^2 = 25 - 16 = 9\]\[OH = 3 \text{ cm}\]
Kết luận: Khoảng cách từ tâm đến dây AB là 3 cm.
Dạng 4: Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn
Phương pháp giải: Tính khoảng cách đoạn nối tâm d = OO', tính tổng và hiệu hai bán kính R, R'. So sánh d với các giá trị này để kết luận theo bảng hệ thức.
Ví dụ: Cho hai đường tròn (O;5 cm) và (O';3 cm). Biết khoảng cách giữa hai tâm OO' = 7 cm. Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn này.
Lời giải chi tiết:
Ta có: Bán kính R = 5 cm, R' = 3 cm. Đoạn nối tâm d = OO'= 7 cm.
Xét tổng và hiệu hai bán kính:
\[R + R' = 5 + 3 = 8 \text{ cm}\]\[|R - R'| = |5 - 3| = 2 \text{ cm}\]
Nhận thấy: \(2 < 7 < 8\), hay \(|R - R'| < d < R + R'\).
Kết luận: Hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại hai điểm phân biệt.
Dạng 5: Chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn
Phương pháp giải: Chỉ ra tồn tại một điểm O sao cho khoảng cách từ O đến tất cả các điểm cần chứng minh là bằng nhau. Thường sử dụng tính chất: Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.
Ví dụ: Cho hình chữ nhật ABCD. Chứng minh rằng bốn điểm \(A, B, C, D\) cùng nằm trên một đường tròn. Xác định tâm và bán kính của đường tròn đó.
Lời giải chi tiết:
Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.
Theo tính chất của hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Suy ra: OA = OB = OC = OD.
Do khoảng cách từ điểm O đến bốn đỉnh A, B, C, D là bằng nhau, nên bốn đỉnh này cùng nằm trên một đường tròn tâm O.
Bán kính đường tròn chính là \(R = OA = \frac{AC}{2}\).
Bài tập đường tròn lớp 9 tự luyện có đáp án
Dưới đây là một số bài tập tự luyện được phân loại theo các mức độ để học sinh tự đánh giá lại kiến thức.
Bài 1 (Nhận biết): Khẳng định nào sau đây là sai?
A. Đường kính là dây cung lớn nhất của đường tròn.
B. Qua ba điểm thẳng hàng, vẽ được duy nhất một đường tròn.
C. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của nó.
D. Đường tròn có vô số trục đối xứng.
Đáp án: B (Qua ba điểm thẳng hàng không thể vẽ được đường tròn nào).
Bài 2 (Nhận biết): Cho đường tròn (O;6 cm) và điểm M cách O một khoảng 4 cm. Vị trí của điểm M đối với đường tròn là gì?
Đáp án: Vì OM = 4 cm < R = 6 cm nên điểm M nằm bên trong đường tròn.
Bài 3 (Thông hiểu): Cho đường thẳng a và đường tròn (O;10 cm). Gọi d là khoảng cách từ O đến đường thẳng a. Để đường thẳng a tiếp xúc với đường tròn, giá trị của d phải bằng bao nhiêu?
Đáp án: Để đường thẳng tiếp xúc với đường tròn, khoảng cách d phải bằng bán kính R. Vậy d = 10 cm.
Bài 4 (Thông hiểu): Cho hai đường tròn (O; 8 cm) và (O'; 5 cm). Biết hai đường tròn tiếp xúc ngoài với nhau. Độ dài đoạn nối tâm OO' bằng bao nhiêu?
Đáp án: Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi OO' = R + R' = 8 + 5 = 13 cm.
Bài 5 (Vận dụng): Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Biết \(\angle BAC\) = 60° và \(OA\) = 10 cm. Tính độ dài tiếp tuyến \(AB\).
Đáp án: Vì \(AB, AC\) là hai tiếp tuyến cắt nhau, tia \(AO\) là tia phân giác của \(\angle BAC\). Suy ra \(\angle BAO\) = 30°. Xét tam giác \(ABO\) vuông tại B (vì AB là tiếp tuyến), ta có:
\[AB = OA \cdot \cos(\angle BAO) = 10 \cdot \cos(30^\circ) = 10 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 5\sqrt{3} \text{ cm}\]
Bài 6 (Vận dụng): Cho đường tròn (O;13 cm) và một dây cung CD có độ dài 24 cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến dây cung CD.
Đáp án: Kẻ \(OH \perp CD\). H là trung điểm CD nên CH = 12 cm. Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OHC:
\[OH = \sqrt{OC^2 - CH^2} = \sqrt{13^2 - 12^2} = 5 \text{ cm}\]
Bài 7 (Vận dụng cao): Cho hai đường tròn đồng tâm O, đường tròn nhỏ có bán kính 3 cm, đường tròn lớn có bán kính 5 cm. Một dây cung của đường tròn lớn tiếp xúc với đường tròn nhỏ. Tính độ dài của dây cung đó.
Đáp án: Gọi dây cung của đường tròn lớn là AB, tiếp xúc với đường tròn nhỏ tại H. Ta có \(OH \perp AB\) tại H và OH = 3 cm (bán kính đường tròn nhỏ). OA = 5 cm (bán kính đường tròn lớn). Xét tam giác vuông OHA, theo Pytago: \[AH = \sqrt{OA^2 - OH^2} = \sqrt{5^2 - 3^2} = 4 \text{ cm}\]
Vì \(OH \perp AB\) nên H là trung điểm AB, suy ra AB = \(2 \cdot AH\) = 8 cm.
Tham khảo thêm:
Qua bài viết, học sinh đã hệ thống đầy đủ kiến thức về đường tròn lớp 9, từ định nghĩa, đường kính, dây cung đến tiếp tuyến và các dạng bài tập thường gặp.Hãy nhớ rằng, đường tròn là chủ đề "xương sống" và chắc chắn sẽ chiếm trọng số cao trong các đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Làm chủ kiến thức nền tảng này là bước đệm bắt buộc để người học chinh phục các chuyên đề phức tạp hơn như góc nội tiếp hay tứ giác nội tiếp.
Để tiếp tục lộ trình ôn luyện bài bản, mời học sinh truy cập ngay chuyên mục bài giảng Toán 9 của ZIM Academy. Chúc học sinh ôn tập hiệu quả và bứt phá điểm số!
Nguồn tham khảo
“Lý thuyết Bài 1: Đường tròn.” VietJack, https://vietjack.com/toan-9-ct/ly-thuyet-bai-1-duong-tron.jsp. Accessed 24 June 2026.

Bình luận - Hỏi đáp