Giải đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 30/3/2017

Phân tích đề, các bước lập dàn bài, bài mẫu IELTS Writing Task 2 kèm từ vựng ghi điểm cho đề thi thật ngày 30/3/2017.
ZIM Academy
02/01/2024
giai de thi ielts writing task 2 ngay 3032017

Chủ đề “Advertising” là một trong chủ đề thường xuất hiện trong các đề thi IELTS Writing Task 2. Để làm tốt dạng bài này, thí sinh cần có các ý tưởng và từ vựng xoay quanh chủ đề. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho người học một Bài mẫu IELTS Writing Task 2 – Đề thi ngày 30/3/2017 thuộc chủ đề đi từ các bước phân tích đề bài, lên ý tưởng, viết bài và chọn lọc các từ vựng đáng chú ý. 

Key takeaways:

  • Đề bài: The society would benefit from a ban on all forms of advertising because it serves no useful purpose, and can even be damaging

  • Phân tích đề bài: dạng bài Opinion, từ khóa và hướng tiếp cận 

  • Brainstorming ý tưởng cho 3 hướng tiếp cận (hoàn toàn đồng ý, hoàn toàn không đồng ý, đồng ý một phần)

  • Bài mẫu Band 7

  • Một số từ vựng đáng chú ý: comprehensive prohibition, undergo a prohibitive order, revolutionary features, disseminate,....

Giải đề thi IELTS Writing Task 2 ngày 30/3/2017

The society would benefit from a ban on all forms of advertising because it serves no useful purpose, and can even be damaging. 

Do you agree or disagree?

Phân tích đề bài

Dạng đề: Opinion

Từ khóa: society, benefit from a ban, all forms of advertising, no useful purposes, damaging 

Phân tích yêu cầu: người viết cần phải đưa ra ý kiến có đồng ý hay không đồng ý với quan điểm của một số người cho rằng xã hội nói chung sẽ được hưởng lợi nếu có một lệnh cấm đối với tất cả các hình thức quảng cáo bởi vì chúng không có mục đích hữu ích nào hoặc thậm chí là còn gây hại nữa. Với dạng đề này, người viết có thể có 3 cách đi bài như sau:

  • Đồng ý hoàn toàn với quan điểm xã hội sẽ được hưởng lợi nếu có một lệnh cấm đối với tất cả các hình thức quảng cáo và đồng ý với quan điểm chúng không có mục đích hữu ích nào hoặc thậm chí là còn gây hại nữa

  • Hoàn toàn không đồng ý với quan điểm xã hội nói chung sẽ được hưởng lợi nếu có một lệnh cấm đối với tất cả các hình thức quảng cáo và không đồng ý với quan điểm chúng không có mục đích hữu ích nào hoặc thậm chí là gây hại. 

  • Đồng ý một phần và cho rằng đúng là chính phủ nên có lệnh cấm/ quy định nghiêm ngặt đối với một số hình thức quảng cáo. Tuy nhiên, không nên cấm hoàn toàn tất cả các hình thức quảng cáo vì vẫn có một số quảng cáo có ích. 

Brainstorming ý tưởng

Sau đây là các ý tưởng theo 3 cách đi bài đã nêu ở trên mà người đọc có thể tham khảo để sử dụng trong bài viết của riêng mình.

Reasons for total agreement (Đồng ý hoàn toàn)

  • Consumer Manipulation: Advertising employs persuasive techniques that can manipulate consumers, leading to impulsive and unnecessary purchases.

  • Impact on Mental Health: Constant exposure to advertisements can contribute to stress, anxiety, and discontentment as individuals may feel pressured to conform to societal standards promoted by ads.

  • Resource Allocation: The financial resources spent on advertising could be directed towards more meaningful societal needs like education, healthcare, or environmental initiatives.

Reasons for total disagreement (Hoàn toàn không đồng ý) 

  • Information Dissemination: products would remain unknown unless advertising of various types disseminated needed information to reach as many customers as possible

  • Unemployment rate: Dependency on the advertising industry is inevitable for any nation to prosper. Once commercials, by law, undergo a prohibitive order, unemployment rates would increase and the burden would fall on the state. 

  • Fostering Innovation: Competition spurred by advertising can drive companies to innovate, resulting in better products and services for consumers.

Reasons for partial agreement (Đồng ý một phần) 

  • Regulation and Ethics: While some advertising is informative, certain practices may be unethical. A partial agreement could involve advocating for stricter regulations on misleading or harmful advertisements.

  • Balance in Media Consumption: Encouraging a more balanced media diet, where consumers are exposed to a variety of content beyond advertising, could contribute to a healthier societal mindset.

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 Band 7

It has been argued that a comprehensive prohibition of advertising in all forms brings about great values for society as a whole reportedly due to its uselessness or sometimes harmfulness. In my opinion, this assumption is a highly subjective point of view, and therefore I completely disagree with it.

It is, for starters, ill-founded to claim that commercials are purposeless and detrimental to consumers. We are living in a world where new products with distinct and revolutionary features to better our lives and solve problems that we used to think of as unraveled matters come into being almost every day. And we cannot ignore the fact that those products would remain unknown unless advertising of various types disseminated needed information to reach as many customers as possible. Businesses who thrive as a consequence will pay taxes so that the government can carry out a variety of functions, such as social security and education, to ensure the well-being of everyone.

From another perspective, dependency on the advertising industry is inevitable for any nation to prosper. Once commercials, by law, undergo a prohibitive order, unemployment rates would increase and the burden would fall on the state. For example, Coca Cola dispenses thousands of employment opportunities in advertising throughout its branches across different regions in the world. If adverts are forbidden, an unthinkable number of workers, such as marketers, would either be driven to other jobs or stay unemployed. The government, as a result, have to provide temporary financial support for those people. In other words, banning any forms of commercial communication would lead to reverse and undesirable implications on society.

In conclusion, it is unreasonable to presume that it is for the sake of everyone’s interests that advertisements which, according to many, are irrelevant to their lives have to be prohibited.

297 words

Phân tích các từ vựng

Đoạn 1

  1. Comprehensive prohibition 

  • Loại từ: 

    • Comprehensive: tính từ 

    • Prohibition: danh từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: a complete and total ban or restriction on something.

    • Dịch nghĩa: cấm hoàn toàn 

    • Ví dụ: “Countries may implement a comprehensive prohibition on the use of certain hazardous substances in order to protect public health and the environment." (Các quốc gia có thể thực hiện một lệnh cấm toàn diện đối với việc sử dụng một số chất nguy hiểm nhất định nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường). 

Đoạn 2

  1. Ill-founded

  • Loại từ: tính từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: based on something that is untrue

  • Dịch nghĩa: vô căn cứ

  • Ví dụ: “Critics argue that the accusations against the company are ill-founded, lacking solid evidence to support their claims." (Những chỉ trích cho rằng những cáo buộc về công ty là không có cơ sở, thiếu chứng cứ đáng tin để hỗ trợ những lời cáo buộc của họ.)

  1. Purposeless and detrimental to consumers

  • Loại từ: 

    • purposeless: tính từ

    • and: liên từ

    • detrimental: tính từ 

    • to: giới từ 

    • consumers: danh từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: lack a clear goal or direction and harmful to consumers or buyers.

  • Dịch nghĩa: Không có mục đích cũng như có hại cho người tiêu dùng

  • Ví dụ: “Despite claims of innovation, the sudden change in product design proved purposeless and detrimental to consumers, leaving them dissatisfied with the functionality and quality.” (Mặc dù tuyên bố về sự đổi mới, sự thay đổi đột ngột trong thiết kế sản phẩm đã chứng minh là không có mục đích và có hại đối với người tiêu dùng, khiến họ không hài lòng với chất lượng và tính năng.)

  1. Revolutionary features

  • Loại từ: 

    • revolutionary: tính từ 

    • feature: danh từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: new and groundbreaking qualities or characteristics that are very different from what is usual, showing innovation or progress.

  • Dịch nghĩa: những tính năng mang tính cách mạng

  • Ví dụ: The revolutionary features of the new mobile phone provide users with a unique and advanced experience. (Các tính năng đột phá của chiếc điện thoại di động mới mang lại trải nghiệm người dùng khác biệt và tiên tiến.)

  1. Unravel

  • Loại từ: động từ

  • Nghĩa tiếng Anh: If you unravel a mysterious, unknown, or complicated subject, you make it known or understood, and if it unravels, it becomes known or understood. 

  • Dịch nghĩa: làm sáng tỏ 

  • Ví dụ: “The detective slowly unraveled the mystery, revealing the true identity of the criminal.” (Kiểm tra một cách kỹ lưỡng các bằng chứng, thám tử từ từ làm sáng tỏ bí mật, tiết lộ danh tính thực sự của kẻ phạm tội.)

  1. Better 

  • Loại từ: động từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: to improve a situation

  • Dịch nghĩa: làm cho cái gì đó tốt lên 

  • Ví dụ: “I strive to better myself each day by learning new skills and seeking personal growth.” (Tôi cố gắng tự cải thiện mỗi ngày bằng cách học kỹ năng mới và tìm kiếm sự phát triển cá nhân.)

  1. Come into being 

  • Loại từ: cụm động từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: to begin to exist

  • Dịch nghĩa: xuất hiện 

  • Ví dụ: “Virtual reality has come into being, transforming the way we experience and interact with digital environments." (Thực tế ảo đã xuất hiện, biến đổi cách chúng ta trải nghiệm và tương tác với môi trường số.)

  1. Remain unknown

  • Loại từ: 

    • remain: động từ

    • unknown: tính từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: not familiar or widely acknowledged.

  • Dịch nghĩa: không ai biết

  • Ví dụ:  "Despite her incredible talent, the artist chose to remain unknown, creating art for personal satisfaction rather than seeking fame." (Mặc dù có tài năng tuyệt vời, nghệ sĩ quyết định giữ bản thân ẩn danh, sáng tạo nghệ thuật vì sự hài lòng cá nhân thay vì tìm kiếm danh tiếng.)

  1. Disseminate needed information

  • Loại từ: 

    • disseminate: động từ

    • needed: tính từ 

    • information: danh từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: to spread or give out news, information, ideas, etc. that are necessary  to many people

  • Dịch nghĩa: lan truyền thông tin cần thiết

  • Ví dụ: "The organization's primary goal is to disseminate needed information about environmental conservation practices to communities worldwide." (Mục tiêu chính của tổ chức là phổ biến thông tin cần thiết về các phương pháp bảo tồn môi trường đến cộng đồng trên toàn thế giới.)

  1. Reach as many customers as possible

  • Loại từ: 

    • reach: động từ

    • as: trạng từ

    • many: từ hạn định

    • customers: danh từ

    • possible: tính từ

  • Nghĩa tiếng Anh: spread information to a broad audience, maximizing the number of individuals who receive the message or engage with a product or service.

  • Dịch nghĩa: tiếp cận càng nhiều khác hàng càng tốt 

  • Ví dụ: "By utilizing social media platforms, the company aimed to reach as many customers as possible, ensuring their promotional messages were visible to a diverse and extensive audience." (Bằng cách sử dụng các nền tảng truyền thông xã hội, công ty nhằm mục tiêu tiếp cận càng nhiều khách hàng càng tốt, đảm bảo rằng thông điệp quảng cáo của họ được hiển thị cho một đối tượng khách hàng đa dạng và rộng lớn.)

  1. Thrive 

  • Loại từ: động từ

  • Nghĩa tiếng Anh: to grow, develop, or be successful

  • Dịch nghĩa: phát triển 

  • Ví dụ: “Small businesses can thrive in a supportive community, where a sense of belonging contribute to their success." (Các doanh nghiệp nhỏ có thể phát triển mạnh mẽ trong một cộng đồng hỗ trợ, nơi tinh thần thuộc về góp phần vào sự thành công của chúng.)

Đoạn 3

  1. Prosper

  • Loại từ: động từ

  • Nghĩa tiếng Anh: (of a person or a business) to be or become successful, especially financially

  • Dịch nghĩa: phồn thịnh

  • Ví dụ: “Through hard work and innovation, the small town began to prosper, witnessing economic growth and improved living standards for its residents." (Qua sự cố gắng và sáng tạo, thị trấn nhỏ bắt đầu phồn thịnh, chứng kiến sự phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng sống cho cư dân của mình.)

  1. Undergo a prohibitive order

  • Loại từ:

    • undergo: động từ

    • a: mạo từ

    • prohibitive: tính từ 

    • order: danh từ

  • Nghĩa tiếng Anh: to experience a command that prohibits or forbids certain actions or behaviors

  • Dịch nghĩa: chịu lệnh cấm 

  • Ví dụ: "The company had to undergo a prohibitive order from the regulatory authorities, restricting them from using certain manufacturing processes due to environmental concerns." (Công ty đã phải chịu một lệnh cấm từ các cơ quan quản lý, hạn chế họ sử dụng một số quy trình sản xuất cụ thể do lo ngại về môi trường.)

  1. Dispense thousands of employment opportunities

  • Loại từ: 

    • dispense: động từ

    • thousands: số 

    • of: giới từ

    • employment: danh từ 

    • opportunities: danh từ

  • Nghĩa tiếng Anh: to provide or offer a large number of job openings or positions for individuals.

  • Dịch nghĩa: Phân phát hàng ngàn cơ hội việc làm 

  • Ví dụ: “The new technology park in our city is expected to dispense thousands of employment opportunities, fostering economic growth and job creation in the region.” (Công viên công nghệ mới trong thành phố chúng tôi dự kiến sẽ tạo ra hàng nghìn cơ hội việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và sự sáng tạo công việc trong khu vực.)

  1. An unthinkable number of

  • Loại từ: 

    • an: mạo từ

    • unthinkable: tính từ

    • number: danh từ

  • Nghĩa tiếng Anh: a large number of something

  • Dịch nghĩa: một số lượng lớn 

  • Ví dụ: "After the earthquake, the region faced an unthinkable number of challenges, from rebuilding infrastructure to providing emergency relief to the affected communities." (Sau trận động đất, khu vực đối mặt với một lượng thách thức lớn, từ việc xây dựng lại cơ sở hạ tầng đến việc cung cấp cứu thương khẩn cấp cho cộng đồng bị ảnh hưởng.)

  1. Reverse 

  • Loại từ: tính từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: the opposite of what has just been mentioned

  • Dịch nghĩa: ngược lại

  • Ví dụ: The new policy had a reverse effect, leading to a decline in customer satisfaction rather than the anticipated improvement." (Chính sách mới tạo ra một hiệu ứng ngược, dẫn đến sự giảm sự hài lòng của khách hàng thay vì sự cải thiện được dự kiến.)

  1. Provide temporary financial support

  • Loại từ: 

    • provide: động từ

    • temporary: tính từ 

    • finiancial: tính từ

    • support: danh từ

  • Nghĩa tiếng Anh: offer financial assistance or aid for a limited period, usually to address short-term financial needs or challenges.

  • Dịch nghĩa: cung cấp hỗ trợ tài chính tạm thời 

  • Ví dụ: “During the economic downturn, the government implemented programs to provide temporary financial support to unemployed individuals, helping them cover essential expenses until they found new employment.” (Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, chính phủ triển khai các chương trình để cung cấp hỗ trợ tài chính tạm thời cho những người mất việc, giúp họ chi trả các chi phí cơ bản cho đến khi họ tìm được việc mới.)

  1. Implication 

  • Loại từ: danh từ 

  • Nghĩa tiếng Anh: the effect that an action or decision will have on something else in the future

  • Dịch nghĩa: tác động 

  • Ví dụ: "The manager carefully considered the implication of introducing flexible working hours, recognizing the potential impact on employee morale and productivity." (Quản lý cân nhắc một cách cẩn thận về ảnh hưởng của việc áp dụng giờ làm việc linh hoạt, nhận ra tác động tiềm năng đến tinh thần làm việc và năng suất của nhân viên.)

Tham khảo thêm: 32 bài IELTS Writing samples task 2 band 7+ trong các đề thi thật.

Tổng kết

Bài viết trên đã cung cấp Bài mẫu IELTS Writing Task 2 – Đề thi ngày 30/3/2017 thuộc chủ đề Advertising bằng cách phân tích đề bài, lên ý tưởng, viết bài và chọn lọc các từ vựng đáng chú ý. Tác giả hy vọng người học có thể hiếu được cách làm dạng bài Opinion, áp dụng các ý tưởng và từ vựng vào quá trình ôn luyện để có kết quả tốt nhất cho kì thi IELTS. 

Người học có thể tham khảo Sách Understanding Ideas for IELTS Writing - Ý tưởng cho bài luận Writing Task 2 để khắc phục vấn đề thiếu ý tưởng cho các bài luận Task 2. 

Nguồn tham khảo:

  • Cambridge Dictionary | English Dictionary, Translations & Thesaurus, dictionary.cambridge.org/.

  • Collins Dictionary, www.collinsdictionary.com/.

Bạn cần gấp chứng chỉ IELTS để du học, định cư, tốt nghiệp, hay thăng tiến trong sự nghiệp nhanh chóng? Đạt điểm cao trong thời gian ngắn với khóa học luyện thi IELTS cấp tốc hôm nay!

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833