Giải thích ngữ cảnh bài đọc IELTS: Chủ đề Bình đẳng giới (Gender equality)

Bài viết cung cấp cho người học những từ và cụm từ vựng thường xuyên xuất hiện trong chủ đề Bình đẳng giới (Gender equality) của phần thi IELTS Reading, và cách sử dụng những từ vựng này trong từng ngữ cảnh.
giai thich ngu canh bai doc ielts chu de binh dang gioi gender equality

Giới thiệu

Reading là một trong bốn phần của bài thi IELTS. Trong phần thi này, các văn bản mà thí sinh có thể bắt gặp có thể thuộc nhiều chủ đề đa dạng từ công nghệ, lịch sử cho đến khoa học. Đối với các đoạn văn trong phần Reading này, ngoài áp lực thời gian và độ dài của bài, thí sinh cũng có thể gặp những khó khăn về từ vựng chuyên ngành (technical vocabulary) cũng như là kiến thức nền (background knowledge) của chủ đề đó.

Hiểu được vấn đề đó, bài viết này sẽ giới thiệu đến người học những từ vựng theo ngữ cảnh của chủ đề Bình đẳng giới (Gender equality) để giúp bạn đọc tự tin hơn khi làm bài Reading về chủ đề này. Bên cạnh đó, những ví dụ minh họa sinh động và bài tập tự luyện cũng sẽ giúp bạn học củng cố lại kiến thức sau khi đọc xong bài viết này.

Key takeaways

  1. Ngữ cảnh là gì ?

  • Bối cảnh và những từ vựng xoay quanh một đoạn văn.

  • Hiểu ý nghĩa mà đoạn văn muốn truyền tải và đoán nghĩa từ vựng chưa biết thông qua manh mối ngữ cảnh.

  1. Trong bài IELTS Reading về chủ đề Gender equality (Bình đẳng giới) sẽ có một số từ vựng được sử dụng nhiều lần, bài viết sẽ phân tích để người đọc có thể hiểu hơn cách sử dụng các từ dưới đây:

  • Campaigner (n.)

  • Co-educational (adj.)

  • Feminist (adj.)

  • Gender-blind (adj.)

  • Pink tax (phrase)

  • Stereotype (n.)

Ngữ cảnh là gì?

Có rất nhiều định nghĩa cho ngữ cảnh (hay context) trong ngôn ngữ học nhưng để người học có thể dễ dàng hình dung thì ngữ cảnh trong phần Reading là bối cảnh xoay quanh một đoạn văn hay một từ vựng nhằm giúp cho người đọc có thể hiểu được ý mà người viết muốn truyền đạt.

Ví dụ, hãy cùng xét hai câu sau đây:

  1. Ella’s pupils seem a bit abnormal. She should go see an eye care professional to see what is going on. 

  2. The teacher told the pupils to prepare for the in-class exam next week. 

Ở đây, ta có từ đồng âm pupil được sử dụng trong mỗi câu với ý nghĩa khác nhau vậy làm thế nào để người học có thể biết được nghĩa của từ này trong từng ví dụ ?

  • Đối với ví dụ 1, ta có thể thấy eye care professional là một manh mối về ngữ cảnh y tế, để chỉ chuyên gia chăm sóc về mắt. Vậy nên, pupil trong trường hợp này có thể là một thành phần liên quan đến mắt (con ngươi).

  • Còn trong ví dụ 2, người đọc có thể thấy teacher in-class exam là hai manh mối giúp ta nhận biết được ngữ cảnh giáo dục và hiểu pupil ở đây được dùng để chỉ học sinh.

Từ ví dụ trên cũng như trong nghiên cứu của Schmitt (2001) và Thornbury (2022) (qtd. in Zarfsaz & Yeganehpour 25), manh mối ngữ cảnh được chứng minh là một trong những cách hữu dụng nhất trong quá trình học ngôn ngữ vì nó không những giúp người học hiểu được ý nghĩa của đoạn văn mà còn giúp hiểu được nghĩa của từ, đặc biệt là từ mà người học chưa biết nghĩa. Vậy nên, bài viết này sẽ phân tích một số từ vựng liên quan đến chủ đề Bình đẳng giới (Gender equality) thông qua các manh mối ngữ cảnh, giúp người học hiểu nghĩa và cả cách dùng những từ vựng này. Các từ vựng được chọn lọc từ những bài đọc IELTS sau:

  • Votes for women - Cambridge 3, Test 4, Passage 2.

  • The battle over the gender price gap - IELTS Academic Reading Test 6, Section 3.

  • All The Ways Women Are Still Pressured To Put Family Before Career - IELTS Academic Reading Test 11, Section 2.

  • Single-Gender Education: A Case Made? - IELTS Practice Test Volume 2,  Reading passage 2.

  • Educational and Professional Opportunities for Women in New Technologies - Achieve IELTS, Test 3,  Reading Passage 3.

Từ vựng trong ngữ cảnh Gender equality

Từ vựng trong ngữ cảnh Gender equality

1. Campaigner (n.)

Phát âm: /ˌkæmˈpeɪ.nər/

Dịch nghĩa:

Theo từ điển Cambridge, campaigner được định nghĩa là “a person who takes part in organized activities that are intended to change something in society”, dịch sang tiếng Việt là “người vận động”.

Từ đồng nghĩa: activist.

Ngữ cảnh: 

Danh từ này xuất hiện một vài lần trong hai bài đọc Votes for womenThe battle over the gender price gap trong những câu sau:

  • Formed in 1903 by the political campaigner Mrs Emmeline Pankhurst and her daughters Christabel and Sylvia, the WSPU began an educated campaign to put women’s suffrage on the political agenda. 

  • The chemist chain says it's just an isolated incident, but campaigners say it's part of a "pink tax" that discriminates against women.

  • Campaigners against what's been dubbed the "pink tax"...

  • Boots says the two examples highlighted in the Change.org petition are exceptional cases, but campaigners are not so sure.

Trong câu đầu tiên, campaigner xuất hiện với những manh mối ngữ cảnh như political (chính trị), campaign (cuộc vận động) và suffrage (quyền bầu cử). Do các cuộc vận động thường liên quan đến chính trị hoặc các vấn đề xã hội như bình đẳng giới, người học có thể đoán được ý nghĩa của campaigner thông qua những manh mối này. Ngoài ra, đuôi -er của danh từ này cũng cho ta biết được đây là danh từ chỉ người (tương tự như teacher hay singer).

Đối với những câu sau, campaigner xuất hiện xuyên suốt bài đọc liên liên quan đến sự chênh lệch giá cả của sản phẩm cho phụ nữ và đàn ông. Ta có thể thấy những manh mối ngữ cảnh như against (chống lại) hay petition (đơn kiến nghị) và vì thế, campaigner xuất hiện với nghĩa là những người bất mãn và muốn thay đổi chế độ giá cả bất công này. 

Collocation:
Theo từ điển Oxford Learner’s Dictionaries, campaigner có thể đi cùng một số từ như sau:

  • campaigner on something: người vận động về vấn đề gì đó.

  • campaigner for/ against something: người vận động để ủng hộ/ chống lại điều gì đó.

  • anti-something campaigner: người vận động chống lại gì đó.

Ví dụ: anti-racism campaigner.

(Người vận động chống lại sự phân biệt chủng tộc).

Word family:

  • campaign (v./ n.): vận động; cuộc vận động.

Ví dụ: The environmental campaigners organized a beach clean-up to raise awareness about plastic pollution.

(Những người vận động môi trường tổ chức một buổi dọn dẹp bãi biển để tăng cường nhận thức về ô nhiễm nhựa).

2. Co-educational (adj.)

Phát âm:  /ˌkəʊ.edʒ.uˈkeɪ.ʃən.əl/

Dịch nghĩa:

Theo từ điển Cambridge, co-educational có nghĩa là “having male and female students being taught in the same school or college”, hay “giáo dục nam và nữ chung”. 

Từ đồng nghĩa: mixed-sex, mixed-gender.

Từ trái nghĩa: single-sex, single-gender.

Ngữ cảnh:

Trong bài đọc Single-Gender Education: A Case Made?, tính từ co-educational được sử dụng một vài lần trong các câu sau:

  • Thus, it may simply be an idealistic illusion to condemn single-gender settings on that basis alone, as do many co-educational advocates.

  • In other words, these statements are just glib and unreal assertions, rather than a reflection of what actually happens in the co-educational classroom.

  • The key point is whether the interaction in co-educational settings is indeed positive and co-operative.

Những câu trên đều xuất hiện cùng với một từ vựng khác trong đoạn là single-gender để mang tính chất so sánh giữa hai kiểu giáo dục. Single là một từ tương đối đơn giản để đoán nghĩa, có liên quan đến sự riêng lẻ, nên single-gender có ý chỉ một giới. Vậy nên, co-educational chỉ kiểu giáo dục ngược lại là giáo dục chung cả hai giới. 

Collocation:
Theo từ điển Cambridge, co-educational có thể đi cùng một số từ như sau:

  • co-educational classroom: lớp học giáo dục nam và nữ chung.

  • co-educational school/ institution/ college: trường học/ học viện/ đại học giáo dục nam và nữ chung.

Word family:

  • co-education: sự giáo dục nam và nữ chung.

Ví dụ: Co-educational programs have been shown to promote gender equality and foster mutual respect among students.

(Chương trình giáo dục nam và nữ chung đã được chứng minh là thúc đẩy bình đẳng giới và nuôi dưỡng sự tôn trọng lẫn nhau giữa các học sinh).

Mở rộng:

Từ vựng co-educational nhiều lúc còn được viết tắt là co-ed hay coed và được dùng ngay cả ngoài ngữ cảnh giáo dục thay cho mixed-gender hay mixed-sex. Một ví dụ điển hình nhất mà có thể bạn đọc đã từng gặp qua là trong ngữ cảnh âm nhạc. Co-ed group là một thuật ngữ dùng để chỉ về những nhóm nhạc có cả nam lẫn nữ nghệ sĩ hoạt động chung với nhau.

3. Feminist (adj.)

Phát âm: /ˈfem.ɪ.nɪst/

Dịch nghĩa:

Theo từ điển Cambridge, feminist được định nghĩa là “relating to feminism”, dịch sang tiếng Việt là “liên quan đến nữ quyền” hay “liên quan đến thuyết nam nữ bình quyền”. Ngoài ra, feminist cũng có thể đóng vai trò là một danh từ với ý nghĩa “người ủng hộ nữ quyền”.

Ngữ cảnh:

Tính từ feminist xuất hiện một vài lần trong hai bài đọc All The Ways Women Are Still Pressured To Put Family Before CareerEducational and Professional Opportunities for Women in New Technologies trong những câu sau:

  • Feminist writers for many years have argued that if more women were engineers and scientists, we might live in a very different world.

  • …and feminist uses of the Internet where women develop content that creates opportunities for women.

  • “Women have won unprecedented rights thanks to the feminist movement,...

Trong câu đầu tiên, ta thấy hai ngành nghề engineers (kỹ sư) và scientists (nhà khoa học) xuất hiện trong vế câu điều kiện, rằng nếu có nhiều phụ nữ làm việc trong hai ngành nghề này hơn thì thế giới này đã khác rất nhiều. Hai nghề nghiệp này vốn có tỉ lệ nam giới cao hơn, cho nên những tác giả đã đưa ra giả thuyết này để chứng minh phụ nữ cũng có thể làm công việc này. Vì vậy, feminist trong trường hợp này muốn nói đến những người muốn phụ nữ cũng có thể làm được bất cứ ngành nghề nào, không phân biệt giới. 

Đối với hai câu sau, feminist xuất hiện chung với những manh mối như women (phụ nữ), opportunities (cơ hội), rights (quyền lợi) và movement (cuộc vận động). Ghép những manh mối này lại, ta có thể thấy được feminist thường liên quan đến việc phụ nữ giành được những cơ hội hay quyền lợi công bằng như giới còn lại. 

Từ vựng liên quan:

Collocation:

Từ Feminist có thể được đi với các từ như sau:

  • active feminist

  • Western feminist

Word family

  • feminism (n.): chủ nghĩa nữ quyền.

  • feminization (n.): quá trình nữ quyền hóa.

Ví dụ: The company has adopted feminist policies to ensure equal pay and opportunities for all employees.

(Công ty đã áp dụng chính sách nam nữ bình quyền để đảm bảo mức lương và cơ hội công bằng cho tất cả nhân viên).

Từ vựng trong ngữ cảnh Gender equality

4. Gender-blind (adj.)

Phát âm: /ˈdʒen.də.blaɪnd/

Dịch nghĩa: 

Theo từ điển Cambridge, gender-blind được định nghĩa là “not considering whether someone is male or female when making a decision”, dịch sát nghĩa là “mù giới” hay có thể hiểu là “không phân biệt giới”. 

Theo tạp chí Reputation Today, gender-blind có thể mang cả connotation (nghĩa hàm chỉ) tiêu cực và tích cực tùy theo trường hợp mà nó được sử dụng. Trong trường hợp tích cực, gender-blind có thể giúp mọi người nhìn nhận hai giới một cách bình đẳng, còn trong trường hợp tiêu cực, gender-blind mang nghĩa “the lack of awareness about how men and women are differently affected by a situation” hay “thiếu nhận thức về giới”.

Từ trái nghĩa: gendered.

Ngữ cảnh:
Trong bài đọc Educational and Professional Opportunities for Women in New Technologies, gender-blind được sử dụng trong câu:

  • It is often said that new industries are both ‘gender blind’ (i.e. if you are good at your work you’ll succeed whatever your gender) and that they value ‘feminine’ communication and ‘people’ skills.

Câu văn trên sử dụng gender-blind theo nghĩa tích cực, được giải thích trong ngoặc đơn thông qua hai manh mối succeed (thành công) và whatever your gender (không kể giới). Vậy nên, ta có thể hiểu gender-blind được dùng với nghĩa “không phân biệt giới”.

Hãy cùng xét một ví dụ khác từ từ điển Cambridge:

  • Gender-blind parental-leave policies can actually disadvantage women.

Trong trường hợp này, ta thấy câu văn có xuất hiện manh mối ngữ cảnh parental-leave (nghỉ phép nuôi con) và disadvantage (gây bất lợi). Do vậy, gender-blind trong câu mang nét nghĩa tiêu cực, rằng nếu đưa ra chính sách nghỉ phép nuôi con mà thiếu nhận thức về giới, phụ nữ có thể gặp bất lợi vì họ vốn phải chịu nhiều gánh nặng hơn từ việc mang thai và sinh con. 

Collocation:
Theo từ điển Cambridge, gender-blind có thể đi cùng một số từ như sau:

  • gender-blind policy/ rule: chính sách/ luật không phân biệt giới.

  • gender-blind facility: cơ sở vật chất không phân biệt giới.

Word family:

  • gender-blindness (n.): sự không phân biệt giới/ sự thiếu nhận thức giới.

Ví dụ:

  • The scholarship program aims to be gender-blind, ensuring equal opportunities for all applicants regardless of gender.

(Chương trình học bổng nhắm đến việc không phân biệt giới, đảm bảo cơ hội công bằng cho tất cả những người nộp hồ sơ bất kể giới tính của họ).

  • Due to the government's approach of gender-blind healthcare funding, it has disproportionately affected women's access to essential services.

(Việc chính phủ đầu tư vào dịch vụ chăm sóc y tế một cách thiếu nhận thức về giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự tiếp cận của phụ nữ với những dịch vụ cần thiết).

5. Pink tax (phrase)

Phát âm: /pɪŋk tæks/

Dịch nghĩa:

Pink tax (thuế hồng) là khái niệm liên quan đến sự bất bình đẳng giới, được định nghĩa là “products marketed toward women cost more than nearly identical products targeted toward men” hay phương thức định giá những sản phẩm hoặc dịch vụ mà phụ nữ phải chi trả nhiều tiền hơn đàn ông (Fontinelle 2024). Cụm từ này được ghép bởi hai từ là pink (màu hồng, vốn được áp đặt cho phái nữ) và tax (thuế phải trả). 

Từ vựng liên quan:

  • gender tax: thuế giới tính.

  • tampon tax: thuế băng vệ sinh.

Ngữ cảnh:

Trong bài đọc The battle over the gender price gap, ta có thể bắt gặp cụm từ pink tax trong hai câu sau:

  • The chemist chain says it's just an isolated incident, but campaigners say it's part of a "pink tax" that discriminates against women.

  • Campaigners against what's been dubbed the "pink tax" - where retailers charge women more than men for similar products…

Từ tựa đề của bài đọc, người học có thể biết được sơ qua nội dung của bài đang nói đến khoảng cách trong việc định giá dựa vào giới tính. Trong câu đầu tiên, pink tax xuất hiện cùng hai manh mối và discriminate (phân biệt) và women (phụ nữ), phần nào giúp người học hiểu được cụm từ này chỉ một khái niệm bất lợi đối với phụ nữ. Đến với câu sau, tác giả đã diễn giải rõ hơn pink tax thông qua manh mối charge women more than men (lấy nhiều tiền của phụ nữ hơn là đàn ông). 

Ví dụ: Women often end up paying more for everyday items due to the pink tax, such as razors and shampoo.

(Phụ nữ thường phải trả nhiều hơn cho những món đồ hằng ngày như dao cạo và sữa tắm bởi vì thuế hồng).

6. Stereotype (n.)

Phát âm: /ˈster.i.ə.taɪp/

Dịch nghĩa:

Theo từ điển Cambridge, stereotype được định nghĩa là “a set idea that people have about what someone or something is like, especially an idea that is wrong”, dịch sang tiếng Việt là “khuôn mẫu”. Đây là từ vựng thường được dùng với nghĩa hàm chỉ tiêu cực. Một vài khuôn mẫu phổ biến mà có thể người học đã nghe hoặc đọc qua nhiều lần bao gồm đàn ông thường giỏi thể thao, người Châu Á học giỏi toán hay họa sĩ thường không thể nuôi sống bản thân. 

Ngữ cảnh: 

Stereotype được sử dụng vài lần trong bài đọc Single-Gender Education: A Case Made?:

  • Those who make such claims are accused of emphasising favourable data, and drawing conclusions based more on anecdotal evidence and gender stereotyping.

  • Conversely, boys can express a greater interest in the arts, without the possible jibe, ‘That’s a girls’ subject. But logically, one senses such stereotyping could equally come in single-gender settings,...

  • In theory, stereotypes are broken down, and inclusion is emphasised, providing benefits for society as a whole.

Trong câu đầu tiên, tuy hơi khó để đoán nghĩa được nghĩa của stereotyping nhưng những manh mối ngữ cảnh accused of (bị buộc tội), favorable data (dữ liệu có lợi cho một mục đích nào đó) và gender (giới tính) phần nào giúp ta biết được stereotyping là một từ được dùng trong ngữ cảnh tiêu cực. 

Đối với câu thứ 2, cụm từ boys (con trai), arts (nghệ thuật) và girl’s subject (môn học của con gái) cho ta biết ý nghĩa của stereotyping trong câu sau đang muốn nói về sự rập khuôn về giới tính khi chọn môn học. 

Trong câu cuối cùng, ta có hai vế so sánh song song giữa stereotypes và inclusion. Trong khi inclusion (sự bao hàm) cần được emphasised (nhấn mạnh) thì stereotype nên bị broken down (phá bỏ). Vậy nên, người học có thể hiểu stereotype có thể dẫn đến sự phân biệt giữa hai giới và cần được loại bỏ. 

Collocation:
Theo WordReference, stereotype thường đi cùng những từ thông dụng sau:

  • common stereotype: khuôn mẫu phổ biến.

  • gender/ cultural/ racial stereotype: khuôn mẫu về giới tính/ văn hóa/ chủng tộc.

Từ vựng liên quan:

Thông thường, ngoài stereotype, ta còn có hai từ vựng khác nói về sự phân biệt đối xử (Worthy et al. 2020):

  • Prejudice (Định kiến): Định kiến là khái niệm chỉ thái độ và cảm xúc tiêu cực đối với một cá nhân dựa vào việc họ thuộc một nhóm xã hội cụ thể nào. Có hai loại định kiến là implicit prejudice (định kiến ngầm) và explicit prejudice (định kiến rõ ràng). 

  • Discrimination (Phân biệt đối xử): Hành động này xảy ra khi ai đó đối xử tiêu cực với một cá nhân hoặc nhóm người dựa trên định kiến về họ. Ta có cụm từ institutional discrimination để chỉ tình trạng phân biệt đối xử ở nhiều cấp độ và hệ thống trong xã hội. 

Word family:

  • stereotypical (adj.): mang tính khuôn mẫu Ví dụ: The stereotype of women being less capable in STEM fields is still prevalent in many societies.

(Khuôn mẫu về việc phụ nữ thường không có khả năng làm việc trong lĩnh vực STEM vẫn khá phổ biến ở nhiều xã hội).

Đọc thêm:

Bài tập ứng dụng

Bài 1: Chọn 1 từ trong danh sách sau đây để điền vào chỗ trống phù hợp (mỗi từ chỉ dùng một lần): campaigner, feminist, gender-blind, co-educational, pink taxstereotypes. Những manh mối ngữ cảnh đã được in đậm.Bài tập từ vựng trong ngữ cảnh Gender equality

  1. She has been a dedicated __________ for equal pay and opportunities in the workplace.

  2. Despite facing criticism, she proudly identifies as a __________ artist, advocating for women's rights through her work.

  3. The organization promotes a __________ approach to hiring, focusing solely on qualifications rather than gender.

  4. Many consumers are unaware of the hidden costs associated with the __________, leading to higher prices for products marketed towards women.

  5. Research suggests that students in ___________ schools develop better communication and social skills compared to those in single-gender schools.

  6. Media can reinforce harmful ___________ about certain racial and ethnic groups, perpetuating prejudice and discrimination.

Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống cho những câu sau đây.

  1. One _____________ belief about Gen Z is that they are constantly glued to their smartphones, but many members of this generation are actively engaged in social and environmental activism offline as well.

    A. stereotyping

    B. stereotype

    C. stereotypical

  1. The university is hosting a panel discussion on modern ______________ and its impact on social justice movements.

    A. feminism

    B. feminization

    C. feminist

  1. The school decided to _____________ its students, offering equal opportunities for both boys and girls to learn together in the same classroom.

    A. co-education

    B. co-educate

    C. co-educational

  1. The advertisement featured ______________ language and imagery, reinforcing traditional stereotypes about men's and women's roles in society.

    A. gendered

    B. gender-blind

    C. gender-blindness

Đáp án tham khảo

Bài 1:

  1. campaigner

  2. feminist

  3. gender-blind

  4. pink tax

  5. co-educational

  6. stereotypes

Bài 2:

  1. C → Ở đây ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ belief, vì vậy phải chọn stereotypical.

  2. A → Trong câu này, ta cần một danh từ đứng sau tính từ modern. Cả A và B đều là danh từ nhưng A có nghĩa là chủ nghĩa nữ quyền, trong khi B có nghĩa là sự nữ tính hóa. 

  3. B → Động từ nguyên mẫu đứng sau to, chọn co-educate.

  4. A → Đọc kỹ câu, người học sẽ thấy manh mối ngữ cảnh là reinforcing (củng cố) và stereotypes (khuôn mẫu) nên đây không phải là một câu văn tích cực. Ở đây, ta chọn gendered để nói về những ngôn ngữ và hình ảnh phân biệt giới tính. 

Tổng kết

Như vậy, bài viết này đã cung cấp cho người đọc một vài từ vựng cho ngữ cảnh Gender equality (Bình đẳng giới). Ngoài cách dùng từ, bài viết cũng đã hướng dẫn cho người học các cách tìm ra manh mối ngữ cảnh trong đoạn văn để hiểu được ý nghĩa của từ vựng chủ đề. Hi vọng sau khi đọc bài viết này, bạn đọc có thêm cho mình những kiến thức mở rộng thú vị cũng như học được các phân tích từ vựng trong ngữ cảnh Gender equality để áp dụng thành công vào phần thi IELTS Reading.


Trích dẫn tham khảo

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu
rity