Giới thiệu những cụm từ diễn đạt sự giận dữ trong IELTS Speaking Part 2

Nội dung bài viết này được biên soạn từ những kiến thức liên quan trong khóa học IELTS Foundation Level Cam kết đầu ra IELTS 4.5 – Khóa học dành cho những học viên bắt đầu luyện thi IELTS hoặc mất căn bản tiếng Anh.

Để có thể đạt điểm số tốt ở tiêu chí Lexical Resource, thí sinh cần trau dồi một vốn từ vựng phong phú để đa dạng cách diễn đạt và đảm bảo độ chính xác trong bài nói. Bài viết này sẽ giới thiệu những cụm từ diễn đạt sự giận dữ và hướng dẫn sử dụng trong IELTS Speaking để giúp người đọc mở rộng vốn từ và cải thiện điểm thành phần Lexical Resource trong bài thi IELTS.

Đọc thêm: Cải thiện điểm tiêu chí Lexical Resource trong IELTS Writing và IELTS Speaking

Những cụm từ diễn đạt sự giận dữ

Cụm từ Wound up

Dịch: bồn chồn, lo lắng, tức giận

“I didn’t tell Tom the truth because I was afraid he would be too wound up for his game the next day.”

(Tạm dịch: Tôi không nói Tom biết sự thật vì lo rằng cậu ấy sẽ quá lo lắng, tức giận cho trận đấu ngày của cậu ấy ngày hôm sau.)

Phân tích cách sử dụng: tính từ được sử dụng để miêu tả ai đó không hài lòng với một sự việc nhưng không mất kiểm soát và không trở nên bạo lực. “Wound up ” cũng có thể miêu tả sự bồn chồn, lo lắng. “Wound up” là một tính từ, được sử dụng như một thành phần tính ngữ trong câu.

Cụm từ See red

Dịch: giận dữ, mất kiểm soát

I saw red when my sister told me about the broken vase. It cost me a lot of money to buy.

(Tạm dịch: Tôi rất giận dữ khi nghe em gái nói về chiếc bình hoa bị vỡ. Đó là món quà đặc biệt từ bà tôi.”)

Phân tích cách sử dụng: thành ngữ được sử dụng để miêu tả sự giận dữ, thường là đột ngột, sau khi nhìn hoặc nghe thấy một sự việc. “See red” không đứng độc lập mà được sử dụng như một thành phần trong câu.

Go through the roof

Dịch: rất giận dữ hoặc khó chịu

“I went through the roof when my best friend exposed my secret to the whole class.”

(Tạm dịch: Tôi đã rất giận dữ khi bạn thân tiết lộ bí mật của mình cho cả lớp.)

Phân tích cách sử dụng: thành ngữ có nét nghĩa tương đồng thành ngữ “see red”, được sử dụng để miêu tả sự giận dữ đột ngột, thường là do một sự việc vừa xảy ra. “Go through the roof” cũng được sử dụng như một thành phần trong câu.

In a foul mood/In a temper

Dịch: trong tâm trạng xấu

I was in a foul mood because the game I was looking forward to got cancelled.

(Tạm dịch: Tâm trạng của tôi rất xấu vì trận đấu mà tôi mong đợi bị hủy.)

Phân tích cách sử dụng: cách diễn đạt được sử dụng để miêu tả khi ai đó dễ trở nên giận dữ hoặc tức giận một cách đột ngột. “In a foul mood” thường có sắc thái nghĩa mạnh hơn “In a temper” nhưng cả hai đều có thể được sử dụng như một thành phần trong câu.

It really gets on my nerves

Dịch: một điều gì đó hoặc một ai đó gây cảm giác khó chịu, bực bội

“It really got on my nerves when she kept talking about herself all the time.”

(Tạm dịch: Tôi rất khó chịu khi cô ấy lúc nào cũng nói về bản thân.)

Phân tích cách sử dụng: cách diễn đạt được sử dụng để miêu tả sự tức giận không phải đột ngột mà thường do bực bội, khó chịu trong một thời gian dài. Đây được coi là một câu hoàn chỉnh và có thể được sử dụng độc lập.

I could really do without it

Dịch: không mong muốn điều gì hoặc việc gì tiếp tục diễn ra

After such an unlucky day, I could really do without the jam.

(Tạm dịch: Sau một ngày không may mắn như thế, tôi rất buồn bực khi lại bị kẹt xe.)

Phân tích cách sử dụng: cách diễn đạt được sử dụng để miêu tả sự buồn bực và tức giận khi ai đó liên tiếp gặp những sự việc không như ý muốn. “I could really do without it.” có thể được sử dụng như một câu.

It’s driving me up the/a wall

Dịch: một điều gì đó hoặc một ai đó gây cảm giác bực tức và giận dữ

It was driving my mom up the wall when I kept leaving my clothes all over the floor.

(Tạm dịch: Mẹ tôi rất tức giận khi tôi cứ để quần áo của mình la liệt dưới sàn.)

Phân tích cách sử dụng: thành ngữ “drive somebody up the/a wall” được sử dụng để miêu tả sự tức giận khi một tình huống hoặc một sự việc lặp lại nhiều lần gây ức chế và giận dữ. 

Sử dụng các cụm từ diễn đạt sự giận dữ trong IELTS Speaking

Ở phần này, tác giả sẽ lấy ví dụ minh họa việc sử dụng các cách diễn đạt trên trong cách trả lời IELTS Speaking Part 2.

Đề bài:

Describe an occasion when you got angry.  You should say:

  • Where and when it happened
  • What exactly made you angry
  • How you handled this situation
  • And explain how you felt and did then.

Câu trả lời mẫu:

I don’t often get wound up. Yet there was that one time I went through the roof and every time I look back, I regret my terrible behaviour on that occasion. Here’s how the story goes.

It was several years ago, when I was in middle school. My younger brother, who was just six back then, asked my mom to raise a small kitten. I was never an animal lover, so having a pet, especially a kitten in the house really got on my nerves. It always ran around and played like crazy. But I wouldn’t have said a thing if the kitten hadn’t kept messing up my room. It was driving me up the wall. So I told my brother to keep his pet away from me. He promised me and I could see that he really tried his best to do so. He paid close attention to the kitten, never letting it wander anywhere near my room. Everything was fine for a while. However, one day I got home to a tattered shoe, right in front of the door. I just saw red. The pair of shoes was a special gift from my grandma and I really loved them. They were my go-to items. You can imagine my rage. I was already in a foul mood that day, after getting a D on my final exam in history. So I could really do without the kitten chewing my favorite shoes. My first reaction was to shout at my little brother. I was so infuriated that I didn’t bother to listen to his explanation. Even when he burst into tears, I kept talking loudly and then slammed the door at him. It took me a few hours to calm down. Though I couldn’t help feeling angry, I knew it was not my brother’s fault. He had to go to school and he just couldn’t keep his eyes on the kitten all the time.

I said sorry to my brother the next day and he apologized to me too. My parents decided to bring the kitten to the countryside for my grandma to take care of it and my brother could come and visit his pet any time he wanted. In the end, everything was alright but I still feel ashamed of what I did to my brother. I must have scared him a lot. The occasion was like a reminder to me that I should never let my anger hurt other people.

Tạm dịch: 

Tôi không thường bực tức. Nhưng có một lần, tôi đã vô cùng giận dữ và mỗi lần nhớ lại chuyện đó, tôi đều cảm thấy hối hận về cách cư xử tồi tệ của mình khi ấy. Chuyện là như thế này.

Đó là vào khoảng vài năm trước, khi tôi đang là học sinh trung học. Em trai tôi, khi đó mới 6 tuổi, đã xin mẹ cho nuôi một chú mèo con nhỏ. Tôi không phải một người yêu động vật, nên việc có thú nuôi trong nhà, đặc biệt là một con mèo con, làm tôi rất khó chịu. Nó cứ luôn chạy quay và đùa nghịch rất nhiều. Nhưng tôi sẽ không nói gì nếu không phải con mèo cứ lục tung phòng tôi lên. Điều đó làm tôi rất bực tức. Tôi yêu cầu em trai giữ con mèo tránh xa khỏi tôi. Em tôi hứa và thằng bé thực sự nỗ lực để trông chừng con mèo cẩn thận, không cho nó lại gần phòng tôi. Mọi thứ khá ổn được một thời gian. Nhưng một ngày, tôi trở về nhà và thấy chiếc giày rách tua ở ngay trước cửa. Tôi bùng tức giận. Đôi giày là món quà đặc biệt của bà nội và tôi thực sự yêu thích nó. Đó là món đồ tốt nhất của tôi. Bạn có thể hình dung tôi đã giận dữ như thế nào. Ngày hôm đó tôi vốn đã trong tâm trạng rất tệ vì điểm D môn Lịch sử cuối kì, nên tôi thực sự không chịu được thêm việc bị con mèo cắn nát đôi giày yêu thích. Phản ứng đầu tiên là tôi quát em trai. Tôi quá tức giận mà không thèm nghe lời giải thích của thằng bé. Kể cả khi em tôi òa khóc, tôi vẫn tiếp tục lớn tiếng và rồi đóng sầm cửa vào trước mặt em. Tôi mất vài giờ để bình tĩnh lại. Mặc dù tôi vẫn thấy tức giận, tôi biết đó không phải là lỗi của em. Em trai tôi phải đi học và thằng bé không thể trông coi con mèo mọi lúc được.

Sáng hôm sau, tôi xin lỗi em trai và thằng bé cũng xin lỗi tôi. Bố mẹ tôi quyết định mang con mèo về quê nhờ bà nuôi và em tôi có thể về thăm nó bất cứ khi nào thằng bé muốn. Cuối cùng, mọi việc đều ổn thỏa nhưng tôi vẫn luôn cảm thấy xấu hổ về những gì mình đã làm với em trai. Tôi chắc chắn đã dọa thằng bé rất sợ. Sự việc như một lời nhắc nhở với tôi không bao giờ để sự tức giận của bản thân làm tổn thương mọi người.”

Lịch thi thử IELTS (Paper-based) tháng này

Kinh nghiệm phòng thi rất quan trọng và thi thử là cách rất tốt để tích lũy kinh nghiệm. Đề thi IELTS tại ZIM rất sát đề thi thật, đánh giá trình độ chính xác, nhận kết quả ngay sau khi thi, và phần thưởng 1.000.000đ cho giải nhất ….

Xem thêm

Đọc thêm: Từ vựng và collocation chủ đề Feelings trong IELTS Speaking

Lời kết

Như vậy, bài viết đã giới thiệu đến người đọc những cụm từ diễn đạt sự giận dữ cũng như hướng dẫn sử dụng những cụm từ, idioms trong IELTS Speaking. Sự đa dạng trong từ vựng và cách diễn đạt có thể là một lợi thế lớn cho người học tiếng Anh. Hi vọng qua bài viết, người đọc có thể tích lũy thêm cho mình kiến thức đồng thời áp dụng thành công trong giao tiếp cũng như các bài thi trong tương lai. Để sử dụng thành thạo các cụm từ diễn đạt sự tức giận trên, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.   

Đọc thêm: Idiomatic Expressions trong văn nói tiếng Anh hiện đại và ứng dụng trong bài thi IELTS Speaking

Vũ Thu Hằng

Hi, ZIM có thể giúp gì cho bạn?...