Hướng dẫn cách làm bài phần thi Integrated Reasoning trong GMAT

Hướng dẫn cách làm bài phần thi Integrated Reasoning trong GMAT

Bài viết này sẽ tập trung vào giới thiệu và hướng dẫn cách làm bài phần thi Integrated Reasoning trong GMAT.

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
huong-dan-cach-lam-bai-phan-thi-integrated-reasoning-trong-gmat

GMAT (Graduate Management Admission Test) là một bài thi quan trọng trong quá trình ứng tuyển học Cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh trên toàn thế giới. Bài thi GMAT bao gồm các bài kiểm tra trắc nghiệm, được thực hiện và chuẩn hóa bởi máy tính. Tham dự kỳ thi GMAT, thí sinh sẽ phải hoàn thành 4 phần thi trong vòng 3 giờ 30 phút: Analytical Writing Assessment, Integrated Reasoning, Quantitative và Verbal. Bài viết này sẽ tập trung vào giới thiệu và hướng dẫn cách làm bài phần thi Integrated Reasoning trong GMAT.

Giới thiệu chung về phần thi Integrated Reasoning trong GMAT

Mục đích: Integrated Reasoning (Lý luận tích hợp) là một trong 4 phần của bài thi GMAT, nhằm đánh giá khả năng tổng hợp và phân tích dữ liệu để đánh giá vấn đề của thí sinh. Cụ thể, phần thi IR trong GMAT sẽ đánh giá những kỹ năng sau:

  • Tổng hợp thông tin được biểu diễn trong biểu đồ, văn bản và số liệu.
  • Đánh giá những thông tin liên quan từ những nguồn khác nhau.
  • Sắp xếp thông tin để chỉ ra mối tương quan và giải quyết nhiều vấn đề có liên quan.
  • Kết hợp và điều khiển thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để giải quyết những vấn đề phức tạp.

Số câu hỏi: 12

Thời gian: 30 phút

Hình thức thi: Tương tự như 3 phần còn lại của bài thi GMAT, phần thi IR sẽ được thi theo hình thức một bài thi thích ứng trên máy tính (Computerized Adaptive Testing – CAT)

Thứ tự thi: Với phần thi này, thí sinh có thể lựa chọn thứ tự thi thứ hai hoặc thứ ba dựa trên 3 lựa chọn thứ tự dưới đây:

Integrated-Reasoning-trong-GMAT

Trong đó:

Các dạng bài thi trong phần thi Integrated Reasoning trong GMAT

Ở phần thi này, có 4 dạng câu hỏi chính thí sinh cần phải giải quyết.

Multi-source Reasoning (Lý luận đa nguồn)

Yêu cầu: Dạng câu hỏi này kiểm tra khả năng phân tích và đánh giá dữ liệu của thí sinh từ nhiều nguồn tin khác nhau, bao gồm đoạn văn, bảng số liệu và biểu đồ, để trả lời cho các câu hỏi trắc nghiệm. Một số câu hỏi sẽ yêu cầu thí sinh chỉ ra những sự khác nhau giữa các nguồn thông tin, hoặc đưa ra kết luận và nhận định những thông tin nào liên quan đến vấn đề.

VD minh họa:

Email #1. Email from administrator to research staff

January 15, 10:46 a.m.

Yesterday was the deadline for our receipt of completed surveys from doctors who were invited to participate in the Medical Practice Priorities Survey. Did we get enough returns from this original group of invitees to get reliable statistics? Do we need to invite additional participants?

Email #2. Email from project coordinator in response to the administrator’s January 15, 10:46 a.m. message

January 15, 11:12 a.m.

Altogether we got exactly 350 actual survey completions. We need at least 700 and were hoping for even more, so we plan to invite at least 700 and were hoping for even more, so we plan to invite a second group to participate. Both the results from this first group and other research indicates that with this type of survey and this type of participants there is about a 40 percent probability that any given invitee will submit the completed survey in the time we’ll allow. (Obviously that doesn’t mean that if we invited 1,000 we’d necessarily get at least 400, so we need to think in terms of the risks of getting too few returns or exceeding the budget.) All of the participants who submitted their surveys by the deadline will get the $50 payment we promised. What is our total budget for compensation to participants?

Email #3. Email from administrator to project coordinator in response to the project coordinator’s January 15, 11:12 a.m. message

January 15, 1:54 p.m.

The budget we allocated for compensation to those who complete and submit the Medical Practice Priorities Survey is $45,000. We will honor our commitment to pay $50 to each participant – in the second group as well as the first – who completes the survey and submits it by the deadline we specify when we invite them to participate. However, we will need to try not to exceed the total amount that is budgeted for this purpose.

Question: Consider each of the following statements. Does the information in the three emails support the inference as stated?

Yes

No

 
 

X

1. The administrator is unwilling to invite as many participants in the second group as were invited in the first group.

 

X

2. The project coordinator does not expect to be able to meet the goal for numbers of completed surveys received.

X

 

3. The administrator is willing to accept some risk of exceeding the budget for compensating participants.

Giải thích đáp án:

  • Dựa vào thông tin được cung cấp ở Email #1, người quản lý (administrator) chỉ muốn hỏi ý kiến người điều phối dự án (project coordinator) về số lượng phản hồi của khảo sát, và sự cần thiết cho việc mời thêm nhiều người hơn để tham gia vào cuộc khảo sát. Ngoài ra, trong email không hề đề cập đến mong muốn mời thêm người tham dự vào nhóm thứ hai như nhóm thứ nhất. Do đó, ý kiến 1 không thể được suy ra/ủng hộ từ 3 email trên.
  • Vì đây là câu hỏi về người điều phối dự án nên Email #2 sẽ cung cấp thông tin để trả lời câu này. Trong phần đầu của email, điều phối viên dự án có đề cập đến mong muốn nhận được ít nhất 700 phản hồi từ cuộc khảo sát. Ở phần sau, email đề cập đến những rủi ro cho trường hợp không nhận được đủ phản hồi và đề xuất giải pháp để đối mặt với rủi ro trên. Mặc dù đề cập đến rủi ro, người điều phối dự án vẫn tin vào khả năng đạt được mục tiêu về số lượng phản hồi của cuộc khảo sát. Vậy nên, ý kiến 2 không được ủng hộ.
  • Vì câu hỏi này hỏi về người quản lý, Email #1 và Email #3 sẽ là 2 nguồn tin chính để xác thực nhận định này. Tuy nhiên, chỉ có Email #3 đề cập đến ngân sách (budget) nên ta sẽ tập trung đọc kỹ phần này. Trong câu cuối của email, người quản lý bày tỏ ràng cả nhóm sẽ không vượt quá số ngân sách hiện có để phục vụ cho việc thu thập thông tin của cuộc khảo sát. Vậy nên, người đọc có thể suy ra được nhận định 3 từ các thông tin cung cấp trong các email.

Table Analysis (Phân tích bảng số liệu)

Yêu cầu: Dạng câu hỏi này đánh giá khả năng sắp xếp và phân tích bảng số liệu để quyết định những thông tin nào là liên quan và cần thiết cho vấn đề, hoặc đáp ứng một vài điều kiện cụ thể.

VD minh họa:

Percentage of Population Visiting Selected Cultural Institutions, Single Year

Country/

Political union

Public library

Zoo/ Aquarium

Natural history museum

Science/ technology museum

Russia

Brazil

European Union

South Korea

China

Japan

US

15

25

35

35

41

48

65

8

28

27

37

51

45

48

5

7

20

30

13

20

27

2

4

18

10

19

12

26

For each of the following statements select Would help explain if it would, if true, help explain some of the information in the table. Otherwise, select Would not help explain.

Would help explain

Would not help explain

 

X

 

1. The proportion of the population of Brazil that lives within close proximity to at least one museum is larger than that of Russia.

X

 

2. Of the countries/political unions in the table, Russia has the fewest natural history museums per capita.

 

X

3. Of the countries/political unions in the table, the three that spend the most money to promote their natural history museums are also those in which science is most highly valued.

Giải thích đáp án:

  • Dựa vào bảng số liệu, ta có thể thấy phần trăm người dân đến thăm các viện bảo tàng ở Brazil lớn hơn ở Nga. Vậy nên, ta có thể suy ra rằng phần trăm người dân sống gần khu vực viện bảo tàng ở Brazil thì lớn hơn ở Nga.
  • Vì phần trăm người dân đến tham quan “Natural history museums” tại Nga thấp nhất so với tất cả các nước khác trong bảng số liệu. Từ đó, ta có thể suy ra rằng tỉ lệ “natural history museum” trên đầu người tại Nga là thấp nhất trong số các quốc gia được khảo sát.
  • Bảng số liệu chỉ cung cấp phần trăm dân số đến tham quan các viện bảo tàng, chứ không thể hiện ngân sách mà các quốc gia dùng cho việc quảng bá về bảo tàng lịch sử tự nhiên, hay tầm quan trọng của lĩnh vực khoa học ở quốc gia đó. Vậy nên, tính đúng sai của câu này không thể được đánh giá chỉ dựa vào bảng số liệu được cung cấp.

Graphics Interpretation (Giải thích biểu đồ)

Yêu cầu: Dạng câu hỏi này đánh giá khả năng thông hiểu dữ liệu được biểu diễn trong các dạng biểu đồ (biểu đồ đường, biểu đồ cột, biểu đồ tròn, biểu đồ phân tán…) để phân biệt các sự tương quan và đưa ra kết luận.

VD minh họa:

Integrated-Reasoning-trong-GMAT

Refer to the pictograph of a survey of students at Central Community College. Each symbol represents 10 students in a sample of 300.

Use the drop-down menus to complete each statement according to the information presented in the diagram. (Vì trong bài viết này không thể dùng drop-down menus nên các đáp án sẽ được biểu diễn dưới dạng câu hỏi trắc nghiệm)

  1. If one student is selected at random from the 300 surveyed, the chance that the student will be under 30 or a high school graduate or both is:
  • 1 out of 6
  • 1 out of 3
  • 2 out of 3
  • 5 out of 6
  1. If one student is selected at random from the 300 surveyed, the chance that the student will be both under 30 and a high school graduate is:
  •  1 out of 6
  • 1 out of 3
  • 2 out of 3
  • 5 out of 6

Giải thích đáp án:

  1. D

Dựa vào biểu đồ, ta có thể suy ra các thông tin sau:

  • Số sinh viên nhỏ hơn 30 tuổi: 140
  • Số sinh viên đã tốt nghiệp cấp 3: 210
  • Số sinh viên nhỏ hơn 30 tuổi đã tốt nghiệp cấp 3: 100
  • Số sinh viên thỏa yêu cầu đề bài: 140 + 210 – 100 = 250
  • Tỉ lệ cần tìm: 250/300 = 5/6

2. A

Dựa vào những thông tin được suy ra ở câu 1, số sinh viên nhỏ hơn 30 tuổi đã tốt nghiệp cấp 3 là 100 sinh viên. Vậy, tỉ lệ cần tìm là: 

Integrated-Reasoning-trong-GMAT

Two-Part Analysis 

Yêu cầu: Dạng câu hỏi này đánh giá khả năng giải quyết những vấn đề phức tạp của thí sinh. Các câu hỏi ở dạng này có thể là những vấn đề định lượng, vấn đề về ngôn ngữ, hoặc cả 2. Hình thức ra đề cho dạng câu hỏi này đa dạng, để bao hàm được nhiều nội dung, nhằm kiểm tra khả năng đánh giá chi phí cơ hội (trade-off), giải các phương trình đồng thời (simultaneous equations), và phân biệt mối tương quan giữa 2 đối tượng cụ thể. 

VD minh họa:

The Quasi JX is a new car model. Under ideal driving conditions, the Quasi JX’s fuel economy is E kilometers per liter (km/L) when its driving speed is constant at S kilometers per hour (km/h)

In terms of the variables S and E, select the expression that represents the number of liters of fuel used in 1 hour of driving under ideal driving conditions at a constant speed S, and select the expression that represents the number of liters of fuel used in a 60 km drive under ideal driving conditions at a constant speed S. Make only two selections, one in each column.

Liters of fuel in 1 h

Liters of fuel in 60 km

 

X

 

SE

   

ES

 

X

60E

   

60S

   

S60

   

E60

Giải thích đáp án:

  1. Liters of fuel in 1 h:
    Ta có:
    E = km/L; S = km/h
    Đơn vị cần xác định: L/h
    Biến đổi các công thức toán học, ta được:  L/h = km/h x L/km = km/h : km/L = S/E
  2. Liters of fuel in 60km:
    Đơn vị cần xác định: L/km
    Biến đổi các công thức toán học, ta được: L/km = 1; km/L = 1/E
    Số lít nhiên liệu cần để đi quãng đường 60km là: 60E

Tổng kết

Tóm lại, phần Integrated Reasoning trong GMAT đòi hỏi thí sinh cần có khả năng tổng hợp, sắp xếp, phân tích thông tin từ bảng, các dạng biểu đồ để đi đến kết luận cụ thể, hoặc đánh giá tính đúng sai của nhận định dựa trên nguồn tin được cung cấp. 

Phùng Thị Anh Thy

Danh mục:

Tags:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề