Hypernym là gì và ứng dụng trong việc học từ vựng cho IELTS Reading

Khái niệm, lợi ích của việc học hypernym, cũng như phương pháp học và ứng dụng cụ thể vào việc tiếp thu từ vựng và làm các bài IELTS Reading.
Published on
hypernym-la-gi-va-ung-dung-trong-viec-hoc-tu-vung-cho-ielts-reading

Có rất nhiều tính chất khác thuộc từ vựng trong tiếng Anh mà người học có thể khai thác để không những làm giàu vốn từ sẵn có của bản thân, tạo lập những cảm nhận sâu sắc hơn về ngôn ngữ bản thân đang tiếp xúc, mà còn là nền tảng để phát triển 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – VIết. Một số yếu tố nội tại của từ vựng có thể kể đến như collocations (kết hợp từ), synonyms (từ đồng nghĩa), antonyms (từ trái nghĩa),… Hypernyms cũng là một trong số đó.

Trong bài viết này, người viết sẽ giới thiệu khái niệm, lợi ích của việc học hypernym, cũng như phương pháp học và ứng dụng cụ thể vào việc tiếp thu từ vựng và làm các bài IELTS Reading.

Định nghĩa Hypernym

Để hiểu được khái niệm hypernym một cách tổng quan nhất, ta cần xem qua khái niệm của hyponymy và hyponym, do hai khái niệm này có sự liên kết với nhau nên rất khó để định nghĩa một khái niệm mà không liên đới đến khái niệm còn lại.
Hyponymy có thể hiểu là một hệ thống trường từ vựng, trong đó hypernyms (thượng vị từ) là từ có nghĩa bao hàm những từ khác có nghĩa hẹp hơn, được gọi là hyponyms (hạ vị từ).

Ví dụ: Ta có một hypernym là flower, vậy những hyponyms sẽ là

  • Rose
  • Daisy
  • Margaret
  • Sunflower
  • Tulip
  • ….

Những hyponyms thuộc một hypernyms có phạm vi bao hàm nghĩa ngang nhau được gọi là co-hyponyms. Để tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm hyponyms, người học có thể xem qua một bài viết Hyponym là gì và ứng dụng trong việc học từ vựng. Trong bài viết dưới đây, người viết sẽ chỉ tập trung phân tích về hypernyms.

Có một lưu ý là bản thân một hypernym cũng có thể là một hyponym khác cho một hypernym có một trường nghĩa rộng hơn. Ví dụ từ flower vừa là hypernym của rose, daisy, margaret,… vừa là hyponym của plants nói chung. Và ngược lại, một hyponym cũng có thể là một hypernym cho các hyponym khác có tầm bao quát nghĩa hẹp hơn.

Người học tham khảo để dễ hình dung hơn:

plants flower rose
daisy
margaret
vegetable  
fruit  
 

Việc hiểu rõ và mở rộng hypernym sẽ giúp người học đạt được một số lợi ích trong việc học tiếng Anh nói chung và trong quá trình làm bài nói riêng.

Lợi ích của hypernyms trong việc học tiếng anh

Phân loại vốn từ theo chủ đề

Hiện tượng hypernyms gần như xuất hiện trong tất cả các chủ đề, từ những chủ đề cụ thể (nature, animals, tools,…) đến trừu tượng (art, color, feelings, personality,…).
Bản thân việc hiểu mối quan hệ giữa hypernyms và hyponyms đã giúp người học hệ thống tốt hơn những từ vựng được tiếp thu trong quá trình học theo từng chủ đề khác nhau, từ đó sử dụng một cách súc tích và hợp ngữ cảnh nhất. Điều này giúp ích rất nhiều cho kỹ năng diễn đạt nói chung và làm bài thi nói riêng.
Ví dụ cụ thể, trong tiêu chí chấm điểm của IELTS Writing, ở mục Lexical Resource:

hypernym-band-descriptors
Tiêu chí Lexical Resource:
  • Ở band 7: use a sufficient range of vocabulary to allow some flexibility and precision;
  • Ở band 8: use a wide range of vocabulary fluently and flexibly to convey precise meanings;

Ở các band điểm khác thấp hơn cũng đã có tiêu chí cho “range of vocabulary” (tạm dịch: sự đa dạng trong việc sử dụng từ ngữ), nhưng để đạt band 7.0 trở lên trong tiêu chí của Lexical Resource, người học được yêu cầu không những phải vừa linh hoạt (flexible) mà còn cũng phải chính xác (precise) trong việc lựa chọn từ vựng để truyền đạt trong chủ đề đó.

Khai thác các chủ đề theo cả chiều rộng và chiều sâu

Một trong những lợi ích rõ ràng của việc khai thác mối quan hệ giữa hypernyms và hyponyms là việc mở rộng vốn từ, kéo theo sự phát triển trong khả năng nói/viết về những chủ đề mà bản thân chưa biết hay hiểu rõ để khai thác trước đó. Theo cách hiểu này, việc khai thác mối quan hệ giữa hypernyms và hyponyms giúp người học tích lũy từ vựng theo chiều rộng.

Dưới đây là một ví dụ tình huống:

Khi nói về chủ đề war (chiến tranh), người học khi tham gia cuộc hội thoại có thể sẽ sử dụng những từ, cụm từ liên quan:

  • historical event – sự kiện lịch sử (hyponym)
  • battle – các trận đánh (hyponym)
  • era – thời đại (hyponym)
  • independence – nền độc lập (hyponym)

Nhưng khi cuộc hội thoại dần trở nên chi tiết, cụ thể hơn, khi xoáy sâu vào một trận đánh (battle), người học lúc này cũng cần “cụ thể hoá” từ vựng để tiếp tục hội thoại, chứ không chỉ nói một cách khái quát về chiến tranh như trên:

  • foreign invaders – giặc ngoại xâm (hyponym)
  • well-armed – trang bị kỹ lưỡng (hyponym)
  • march – hành quân (hyponym)

Như vậy, có một mức độ phân cấp về chủ đề trong một cuộc hội thoại theo mức sâu sắc hơn, dù là cùng một chủ đề lớn. Nói cách khác, do bản thân hyponym cũng có thể là hypernym (người học xem lại định nghĩa và ví dụ trong phần 1 của bài viết này), việc nhận biết và khai thác tốt mối quan hệ giữa hypernyms và hyponyms còn giúp người học tích lũy từ vựng theo chiều sâu.

Có cái nhìn khái quát một luận điểm

Khái niệm phân cấp thượng vị từ hypernyms giúp người một cái nhìn tổng quan khi nhìn vào một luận điểm, qua đó có thể khái quát vấn đề, phản biện hay thậm chí đặt ra các tiền đề mới.

Luận điểm này được người viết hình thành từ luận văn Inferring Hypernym Relationships Between Relational Phrases (Grycner, Weikum, et al.). Trong đó các tác giả của luận văn giải thích sự liên hệ của Hypernyms và Relational Phrases. Một cách ngắn gọn, relational phrases là mối tương quan giữa sự thể hiện trên mặt chữ của các danh từ riêng với bản chất danh từ của những danh từ đó trên mặt nghĩa, trong đó hypernyms đóng vai trò là cầu nối.

Các tác giả có đưa ra một ví dụ như sau:

Câu “The famous writer published his new novel The Colour of Magic” là một ví dụ cho một cụm relational phrases của câu “A person published his [adjective] book”. Việc chuyển đổi này có sự tham gia của hypernyms: a person là hypernym cho the famous writer; và book là hypernym cho his new novel (The Colour of Magic).Từ luận điểm và ví dụ này, người viết hình thành nên một vai trò quan trọng cho hypernyms, đó là khái quát lên một luận điểm nào đó về bản chất, và phân tích lại luận điểm đó dưới một cái nhìn khác tổng quát hơn.

Xem xét một đề tài tranh luận ngắn sau đây:

“Immigrants moving to the US should be banned. Do you agree or disagree?”
(Dân di cư đến Hoa Kỳ nên bị cấm. Bạn có đồng ý hay không?) Đặt tình huống người học phản đối luận điểm này. Nếu khái quát việc một immigrant (a person) đến và ở tại Hoa Kỳ (a country) thì việc “a person moves to a country (and lives there)” (một ý khái quát ý cho luận điểm “Immigrants move to the US”) có vẻ “bình thường hoá” và dễ chấp nhận hơn. Từ đó người học có thể triển khai từ luận điểm này và lập luận lên (ví dụ: việc dân nhập cư định cư tại Mỹ trên bản chất vốn là việc một người đến và ở tại một quốc gia, đó là quyền đi lại và quyền cư trú của một công dân, nên việc định cư tại Mỹ không nên bị cấm).

Như vậy, hypernyms nói riêng hay có liên quan tới relational phrases nói chung còn phần nào ảnh hưởng đến quá trình tư duy và khái quát một luận điểm, giúp đưa ra những góc nhìn khái quát hơn.

Trên đây là một vài lợi ích của việc hiểu, tiếp thu, phân loại và mở rộng vốn hypernyms của bản thân trong các khía cạnh khác nhau. Trong các phần tiếp theo, bài viết sẽ phân tích sâu hơn về phương pháp học Hypernyms từ việc làm bài IELTS Reading, cùng với đó là tính ứng dụng của hypernym vào quá trình làm bài IELTS Reading để đạt kết quả tốt hơn.

Đọc thêm: Cách đọc hiểu nội dung của một đoạn văn trong IELTS Reading (Phần 1)

Phương pháp học hypernyms từ IELTS Reading

Như đã đề cập ở phần trên, một trong những lợi ích của việc học theo Hypernym chính là khả năng phân loại vốn từ, từ đó vận dụng cho các chủ đề thích hợp.
Việc người học thu nhặt và phân loại từ vựng từ các reading passage, cụ thể là trong các reading passage IELTS, có thể giảm tải giai đoạn phân loại vốn từ theo hypernym một cách thủ công, vì trong những bài đọc, các từ vựng vốn đã được phân loại theo chủ đề mà bài đọc đó khai thác.

Dưới đây là một số cách tham khảo để phân loại từ theo hypernym.

Reading passage:

Though we might think of film as an essentially visual experience, we really cannot afford to underestimate the importance of film sound. A meaningful soundtrack is often as complicated as the image on the screen, and is ultimately just as much the responsibility of the director. The entire soundtrack consists of three essential ingredients: the human voice, sound effects and music. These three tracks must be mixed and balanced so as to produce the necessary emphases which in turn create desired effects.

Topics which essentially refer to the three previously mentioned tracks are discussed below. They include dialogue, synchronous and asynchronous sound effects, and music.

Let us start with dialogue. As is the case with stage drama, dialogue serves to tell the story and expresses feelings and motivations of characters as well. Often with film characterization, the audience perceives little or no difference between the character and the actor. Thus, for example, the actor Humphrey Bogart is the character Sam Spade; film personality and life personality seem to merge. Perhaps this is because the very texture of a performer’s voice supplies an element of character.

( … )

(Nguồn: Cambridge English IELTS 14, Test 4, Passage 2: An introduction to film sound)

Cách 1: Lập bảng

Người học có thể tham khảo bảng phân loại từ vựng sau đây (trong đó, hyponym 2 là các hyponym của hyponym 1):





Hypernym về film

Loại từ

Hyponyms 1

Hyponym 2

Noun 

visual

  • screen
  • visual effect

director

actor

stage drama

 

characters

  • characterization
  • personality

Verb

   

Adjective

   



Hypernym về sounds

Noun 

music

  • soundtrack
  • sound effect

Verb

produce

 

Adjective

  • synchronous
  • asynchronous
 

Cách 2: Mindmap

Một cách trực quan hơn để người học phân loại từ là sử dụng các phần mềm mindmap.

Hypernym ung dung trong ielts reading-02

Một số lưu ý cho việc phân loại từ theo hypernyms trong IELTS Reading:

Một bài IELTS reading có thể có rất nhiều bộ hypernyms, nhưng thường sẽ có 1 hoặc 2 bộ chính, người học có thể bám theo các bộ hypernym chính để không bị quá tải.

Để tinh gọn và đúng trọng tâm, người học nên note lại những từ mới, không cần phải ghi chép lại những từ quá quen thuộc hoặc những từ chung chung dùng được cho nhiều topic khác nhau (ví dụ: good, complicated, experience,…)

Ngoài ra, để không bị lan man hay quá chi tiết, người học cân nhắc việc ghi chú lại 2 bậc hypernyms là đủ (tham khảo bảng phân loại từ bên trên)

Ngoài việc phân loại theo từng bộ, người học cũng nên phân loại theo loại từ – word forms (verb – adjective – noun) để dễ xác định mối quan hệ hypernym – hyponym, không để không bị bối rối khi phân loại.

Quá trình xây dựng một vốn từ vựng phân cấp là một quá trình lâu dài, người học cần kiên nhẫn và dần dần hình thành những cách thức lưu trữ khác nhau cho riêng mình. Nhưng người viết khuyến khích người học lưu trữ trên máy để có thể dễ dàng cập nhật, chỉnh sửa và lưu trữ lâu dài như 2 cách được trình bày bên trên.

Như vậy, bài viết vừa giới thiệu với người học một số cách phân loại, lưu trữ cùng với những lưu ý khi người học học từ vựng vận dụng phương pháp phân loại theo hypernyms.

Ứng dụng làm bài ielts reading

Ngoài việc dùng reading passage để học từ vựng và phân loại theo hypernym, người học còn có thể dùng mối liên hệ giữa hypernym và hyponym để làm bài Reading tốt hơn.

Cụ thể, mối liên hệ này giúp ích cho quá trình skimming (tìm ý chính), từ đó giúp hoàn thành các task liên quan.

Đọc thêm: Phương pháp Skimming và những yếu tố cần thiết để Skimming hiệu quả

Ví dụ, trong đoạn văn dưới đây được trích từ một passage trong IELTS Reading:

Brick by brick, six-year-old Alice is building a magical kingdom. Imagining fairy-tale turrets and fire-breathing dragons, wicked witches and gallant heroes, she’s creating an enchanting world. Although she isn’t aware of it, this fantasy is helping her take her first steps towards her capacity for creativity and so it will have important repercussions in her adult life.

(Nguồn: Cambridge English IELTS 14, Test 1, Passage 1: The importance of children’s play)

Đọc lướt qua đoạn văn, người học có thể bắt được hai bộ hypernyms khác nhau:

  • Six-year-old, magical, imagining, fairy-tale, witches, heroes, fantasy,…: là các từ thuộc bộ hypernyms về những trò chơi của trẻ em.
  • Help, capacity, creativity, repercussions,…: là các từ thuộc bộ hypernyms về khả năng và sự phát triển.

Từ 2 bộ hypernyms này, người học có thể nhận định nhanh chóng đoạn paragraph này đang nói về những trò chơi của trẻ em ảnh hưởng đến khả năng (sáng tạo) của chúng sau này, hoặc ngắn gọn hơn là tầm quan trọng của những trò chơi của trẻ em.

Thử áp dụng phương pháp này vào một task cần kỹ năng skimming là Matching Headings trong IELTS Reading:

Planned communities: Garden cities

A. The notion of planning entire communities prior to their construction is an ancient one. In fact, one of the earliest such cities on record is Miletus, Greece, which was built in the 4th century BC. Throughout the Middle Ages and the Renaissance, various planned communities (both theoretical and actual) were conceived. Leonardo da Vinci designed several cities that were never constructed. Following the Great Fire of London in 1666, the architect Christopher Wren created a new master plan for the city, incorporating park land and urban space. Several 18th-century cities, including Washington D.C., New York City, and St Petersburg, Russia, were built according to comprehensive planning.

B. One of the most important planned city concepts, the Garden City Movement, arose in the latter part of the 19th century as a reaction to the pollution and crowding of the Industrial Revolution. In 1898, Ebenezer Howard published the book To-Morrow: A Peaceful Path to Real Reform in which he laid out his ideas concerning the creation of new economically viable towns. Howard believed that these towns should be limited in size and density, and surrounded with a belt of undeveloped land. The idea gained enough attention and financial backing to lead to the creation of Letchworth, in Hertfordshire, England. This was the first such ‘Garden City’. After the First World War, the second town built following Howard’s ideas, Welwyn Garden City, was constructed.

C. In the early 1920s, American architects Clarence Stein and Henry Wright, inspired by Howard’s ideas and the success of Letchworth and Welwyn, created the city of Radburn, New Jersey. Conceived as a community which would be safe for children, Radburn was intentionally designed so that the residents would not require automobiles. Several urban planning designs were pioneered at Radburn that would influence later planned communities, including the separation of pedestrians and vehicles, and the use of ‘superblocks’, each of which shared 23 acres of commonly held parkland.

D. In America, following the stock market crash of 1929, there was great demand for both affordable housing and employment for workers who had lost their jobs. In direct response to this, in 1935 President Roosevelt created the Resettlement Administration, which brought about a total of three greenbelt towns: Greenbelt, Maryland; Greenhills, Ohio; and Greendale, Wisconsin. These towns contained many of the elements of the Garden City Movement developments, including the use of superblocks and a ‘green belt’ of undeveloped land surrounding the community.

Now read the headings below carefully and match them with the appropriate paragraph.

List of Headings

i.

ii.

iii.

iv.

v.

vi.

vii.

The future of urban planning in America 

Conflicting ideas through the history of urban planning 

Urban planning has a long and varied history 

Financial problems helped spread an urban planning concept 

The background to one particular planned community 

Political change obstructs progress in urban planning 

An urban plan to reduce traffic 

(Nguồn: The Official Cambridge Guide to IELTS)

1. Paragraph A

Trong đoạn A có nhiều từ thuộc một bộ hypernyms là history, ví dụ như: ancient, earliest, century BC, Middle Age, Renaissance, …;
Bộ hypernyms còn lại thuộc là city, với nhưng hyponyms như: city, communities, constructed, built, và tên các thành phố lớn.

Từ đó suy luận, chủ đề mà đoạn này nhắc tới vừa có ý chính là về lịch sử và thành phố. Headings cho đoạn này là iii. Urban planning has a long and varied history.

2. Paragraph B
3. Paragraph C

Tương tự, đoạn C có nhiều từ thuộc một bộ hypernyms là traffic, ví dụ như: vehicles, automobiles, pedestrians,…

Trong các đáp án, chỉ có vii. An urban plan to reduce traffic là có nhắc đến yếu tố này. Headings cho đoạn C là vii.

4. Paragraph D
Tương tự, người học có thể thử thực hành với đoạn B và D.

Tổng kết

Kết luận lại, bài viết sẽ giới thiệu khái niệm, lợi ích của việc học hypernym, cũng như phương pháp học và ứng dụng cụ thể vào việc tiếp thu từ vựng và làm các bài IELTS Reading.

Tuy có khái niệm đơn giản và thường là một yếu tố ít được xem xét đến, hypernym vẫn có tầm quan trọng nhất định không chỉ trong quá trình học và phân loại vốn từ, mà còn ảnh hưởng đến quá trình làm bài và tư duy của người học.

Để xác định chính xác các câu hỏi và đáp án trong bài thi IELTS Reading nhờ vào hypernym, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Intermediate – Cam kết đầu ra 5.5 IELTS tại ZIM. 

Ngô Phương Thảo

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề