Idioms chủ đề Family và cách ứng dụng trong IELTS Speaking (Phần 1)

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về những Idioms chủ đề Family giúp “nâng cấp" những câu nói giới thiệu về gia đình của người học, giúp phần thi nói tự nhiên hơn. 
Published on
idioms-chu-de-family-va-cach-ung-dung-trong-ielts-speaking-phan-1

Chủ đề Family (Gia đình) là chủ đề vô cùng gần gũi và phổ biến trong phần thi IELTS Speaking. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về những Idioms chủ đề Family giúp “nâng cấp" những câu nói giới thiệu về gia đình của người học, giúp phần thi nói tự nhiên hơn. 

Key takeaways

1. Giới thiệu: 

1.1. Tổng quan về chủ đề Family trong IELTS Speaking

1.2 Phương pháp gợi ý học idioms hiệu quả 

2. Tổng hợp idioms thông dụng chủ đề Family

2.1. 6 Idioms diễn tả sự giống nhau của các thành viên trong gia đình

2.2. 7 Idioms về vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong gia đình

3. Ứng dụng trả lời một số câu hỏi speaking phần 1

4. Bài tập thực hành

5. Tổng kết 

Phương pháp gợi ý học idioms hiệu quả 

Việc học Idioms đã ít nhiều gây khó khăn với rất nhiều người học tiếng Anh do sự khác biệt về văn hoá. Khi học Idioms, việc hiểu rõ ngữ nghĩa, sắc thái câu là vô cùng quan trọng để sử dụng chúng đúng bối cảnh. Học Idioms bằng flashcard là phương pháp khá hữu ích và đơn giản mà người học nên thử.

Hiện nay có rất nhiều ứng dụng giúp người học có thể tự tạo flashcard tuỳ chỉnh theo ý thích và nhu cầu của bản thân và có thể sử dụng trên cả điện thoại và máy tính giúp người học có thể học mọi lúc mọi nơi. Khi tạo flashcard, điều quan trọng rằng những thông tin đặt lên đều phải ngắn gọn, dễ hiểu. Một lợi thế khi dùng ứng dụng để tạo flashcard là người học có thể thêm hình ảnh giúp dễ hình dung ngữ cảnh và dễ thuộc hơn. Mặt trước của flashcard người học sẽ để câu idioms và hình ảnh minh hoạ, mặt sau để nghĩa và ví dụ.

Hãy luyện tập mỗi ngày, lặp lại và cách quãng để nhớ rõ hơn những gì mình đã học và có phản xạ dùng ngay được khi đúng ngữ cảnh. Hiện nay các ứng dụng có tính năng tạo flashcard mà người học có thể dùng như Quizlet, Memrise, Anki. 

Tổng hợp idioms chủ đề Family thông dụng

Idioms diễn tả sự giống nhau của các thành viên trong gia đình

Những câu thành ngữ dưới đây sẽ thể hiện những điểm giống nhau từ cả ngoại hình cho đến những đặc điểm tính cách, hành vi. Người học cần lưu ý nhớ rõ định nghĩa, sắc thái nghĩa của câu cũng như phân biệt rõ ràng câu đó chỉ điểm giống nhau về ngoại hình, tính cách hay cả hai. 


Be the spitting image of sb (hoặc be the spit of sb)

Định nghĩa: Spit theo nghĩa đen có nghĩa là khạc nhổ, câu được dùng để chỉ một người giống ai đó y đúc về mặt ngoại hình, đặc biệt là người trong gia đình.

Ví dụ: Jenny is the spitting image of her mommy at her age. They both have blonde hair with beautiful hazel eyes. (Jenny giống mẹ cô ấy y như đúc. Họ đều sở hữu mái tóc vàng hoe cùng đôi mắt nâu hạt phỉ vô cùng đẹp.)

The apple doesn’t fall far from the tree (hoặc the apple never falls far from the tree)

Định nghĩa: theo nghĩa đen, quả táo khi rơi không thể rơi xa khỏi cây táo. Câu thành ngữ dùng để nói rằng một đứa trẻ thường có tính cách hoặc những phẩm chất tương tự như cha mẹ của mình. Ở Việt Nam có câu nghĩa tương tự là: “Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh” hay “Hổ phụ sinh hổ tử”.

Ví dụ: His son showed obviously his artistic talent, proving that the apple doesn’t fall far from the tree. (Quả là “Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh, con trai anh ấy thể hiện rất rõ tài năng nghệ thuật của mình.)

Be a chip off the old block

Định nghĩa: nghĩa đen là đẽo từ cùng một khối gỗ. Câu thành ngữ được sử dụng để nói khi đặc điểm ngoại hình, tính cách hoặc hành vi của một người giống với cha mẹ của họ. Câu này có nghĩa tương tự với câu “The apple doesn’t fall far from the tree”.

Ví dụ:  Tim has a great sense of humor just like his mother. He is truly a chip off the old block. (Tim có tính khôi hài y. Anh ấy quả thật y như mẹ mình.)

Like father, like son và like mother like daughter

Định nghĩa: câu thành ngữ diễn tả một người con trai/con gái có thái độ, cách cư xử như cha/ mẹ của mình. Hay chúng ta còn biết đến với câu thành ngữ Việt Nam tương tự là: “cha nào con nấy”. 

Ví dụ: She always looks on the bright side in hard times - like mother, like daughter. (Mẹ nào con nấy, cô ấy luôn sống tích cực dù trong thời điểm vô cùng khó khăn.)

In one’s blood

Định nghĩa: thành ngữ dùng để chỉ khả năng, kỹ năng đã “ăn trong máu", di truyền trong gia đình. 

Các đồng từ thường đi kèm là get/run/be in one's blood.

Ví dụ: The spirit of entrepreneurism runs in his blood as he and his family have invested in many companies in this town. (Tinh thần kinh doanh đã ăn vào trong máu của anh ấy và gia đình, họ đã đầu tư vào nhiều công ty ở thị trấn này.)

Be like two peas in the same pot

Định nghĩa: Khi dịch từ nghĩa đen, hai hạt đậu trong cùng một vỏ ta đã hình dung được hình ảnh và ngữ nghĩa của câu này. Thành ngữ này được sử dụng để nói về các đặc điểm ngoại hình cũng như tính cách của hai người giống nhau thường được dùng khi chúng ta muốn nói rằng hai người có mối quan hệ thân thiết với nhau

Ví dụ: Anne and Mary are like two peas in the same pot that I can’t tell them apart. (Anne và Mary giống nhau đến nỗi tôi không thể phân biệt họ.)

Idioms về vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong gia đình 

To wear the pants (trousers)

Định nghĩa: Câu để chỉ những người trụ cột trong gia đình, người quyết định mọi việc trong gia đình. Đặc biệt câu này thường được dùng cho cho những người phụ nữ.

Nguồn gốc/ ý nghĩa văn hoá của idioms: Ngày trước, quần thường được mặc bởi nam giới và họ cũng là người có quyền hành trong gia đình. Thành ngữ này dần dà được áp dụng cho phụ nữ để thể hiện sự thay đổi vai trò trong gia đình hiện đại. 

Các cụm từ hay đi kèm: "in the family" hay "in the house."

Ví dụ: Kate clearly wears the pants in the family, she makes every financial decision. (Kate rõ ràng là người điều hành gia đình này, cô ấy quyết định mọi việc tài chính trong nhà.)

To rule the roost

Định nghĩa: “roost" là nơi những con chim đậu. Câu thành ngữ dùng để chỉ người đứng đầu, chịu trách nhiệm, quản lý, quyết định mọi việc trong một nhóm/tổ chức/ gia đình.

Nguồn gốc/ ý nghĩa văn hoá của idioms: Câu thành ngữ được bắt nguồn từ khoảng thế kỉ 15, trong nông trại, một con gà trống quyết định con gà mái nào nên đậu gần mình.

Ví dụ: He’s decisive and conservative, he rules the roost in the house. (Anh ấy rất quyết đoán và bảo thủ, anh ấy quán xuyến mọi việc trong nhà.)

Bring home the bacon

Định nghĩa: cụm này có nghĩa là làm việc kiếm tiền để nuôi sống gia đình, “kiếm gạo nuôi con".

Nguồn gốc/ ý nghĩa văn hoá của idioms: một số nguồn cho rằng, câu thành ngữ được xuất phát từ tập tục lâu đời của người Anh. Khi một đôi vợ chồng kết hôn, họ sẽ được trao một tảng thịt, đến Dunmow cầu nguyện và thế ước trong nhà thờ rằng trong ít nhất một năm cặp đôi sẽ không cãi cọ và không li hôn nhau. Hay ở Mỹ, câu nói với mẹ của Joe Gans khi thắng trong trận đấu với Oliver Nelson ở cuộc thi quyền anh vô địch hạng nhẹ thế giới, anh ấy mang về ““had not only the bacon, but the gravy.” (không chỉ thịt muối mà có cả nước thịt).  

Ví dụ: Living in the expensive city, hey had to work hard to bring home the bacon. (Sống ở một thành phố đắt đỏ, họ phải làm việc cật lực để kiếm tiền nuôi gia đình.)

Break one’s back

Định nghĩa: theo nghĩa đen có nghĩa là bẻ hoặc gãy lưng. Thành ngữ dùng để chỉ việc làm lụng vất vả, cật lực, hoặc cố sức làm gì để đạt đến thành công.

Ví dụ: My sister broke her back to get into top American university with Full Ride scholarship. (Chị tôi đã học cật lực để đậu vào trường đại học hàng đầu ở Mỹ với học bổng toàn phần.)

Cleanliness is next to godliness

Định nghĩa: Tương tự ở Việt Nam có câu: “Nhà sạch thì mát, bát sạch cơm ngon”, câu thành ngữ nhấn mạnh sự quan trọng và nghĩa vụ của một người là giữ vệ sinh cá nhân và giữ ngôi nhà sạch sẽ. Từ cleanliness ở đây có thể hiểu xa hơn sạch sẽ về thể chất. Trên thực tế, nó có thể có thể hiểu là tinh khiết về mặt tâm hồn, đạo đức.

Nguồn gốc/ ý nghĩa văn hoá của idioms: Một số nguồn Ngoài ra, còn điều thú vị là vào giữa thế kỷ 19,  sự sạch sẽ của một người tương đương với địa vị xã hội của họ, đặc biệt là trong các tầng lớp trung lưu ở Anh.. Không có gì đáng ngạc nhiên khi việc sản xuất, tiếp thị và sử dụng xà phòng trên quy mô lớn đã có cùng khoảng thời gian này. 

Ví dụ: We are taught to always keep our room clean as cleanliness is next to godliness. Living in a neat room increases positivity and productivity. (Chúng tôi được dạy phải luôn giữ phòng sạch sẽ vì “Nhà sạch thì mát, bát sạch cơm ngon”. Sống trong một căn phòng gọn gàng làm tăng tính tích cực và năng suất.)

 Bang for the buck

Định nghĩa: Câu thành ngữ dùng để chỉ việc chi tiền/ đầu tư cho một việc gì đó đem lại lợi ích, đáng đồng tiền

Nguồn gốc/ ý nghĩa văn hoá của idioms (nếu có): cụm từ này bắt nguồn từ cách sử dụng tiếng lóng của các từ "bang" có nghĩa là "sự phấn khích" và "buck" có nghĩa là "tiền" hay “dola". 

Các từ/cụm từ hay đi kèm: give/offer/get a bang for the buck

Ví dụ: Investing in music education gives a great bang for the buck. She has become a professional pianist. (Đầu tư vào việc học âm nhạc thật đáng đồng tiền. Cô ấy đã trở thành một nghệ sĩ piano chuyên nghiệp.)

Helicopter Parent

Định nghĩa: dịch theo nghĩa đen, câu có nghĩa là “ba mẹ trực thăng" làm ta liên tưởng đến hình ảnh cha mẹ bay lơ lửng trên đầu quan sát con cái. Câu thành ngữ này muốn chỉ những cha mẹ rất chú ý đến các hoạt động và bài tập ở trường của con cái họ nhằm nỗ lực không chỉ để bảo vệ và giúp chúng thành công. Cụm từ còn dùng để mô tả những bậc cha mẹ bảo vệ con cái của họ quá mức. 

Ví dụ: I’m discomfort as my parents are helicopter parents. (Tôi cảm thấy không thoải mái vì bị ba mẹ quản lý quá nhiều.)

Ứng dụng Idioms chủ đề Family để trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 1

Câu hỏi: Tell me something about your family. (Hãy kể cho tôi vài điều về gia đình bạn.)

We have 4 people in my family, including me. My parents are doctors. And the apple doesn’t fall far from the tree, I am now a Junior at a medical university in Ho Chi Minh city. My younger sister is studying high school and has a passion for playing volleyball. She taught me how to play and we often practice every weekend. We always try our best to spend time with family and create memorable times together. (Gia đình tôi, bao gồm tôi, có 4 người. Bố mẹ tôi đều là bác sĩ. Và con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh, hiện tại tôi đang là sinh viên năm 3 tại trường Y ở TP.HCM. Em gái tôi đang học cấp 3 và có đam mê chơi bóng chuyền. Cô ấy dạy tôi cách chơi và chúng tôi thường luyện tập vào mỗi cuối tuần. Chúng tôi luôn cố gắng hết sức để dành thời gian cho gia đình và cùng nhau tạo ra những khoảnh khắc đáng nhớ.)

Câu hỏi: What are your parents like? (Cha mẹ của bạn là người như thế nào?)

I have to say my parents are the most understanding and patient people. They are always good listeners and have given me a lot of useful advice. My father is the comedian in the family. We burst into laughter at every meal. My mother wears the pants in my family. She makes most of the financial decisions and takes care of the household chores. They are family-oriented people. (Phải nói rằng bố mẹ tôi là những người hiểu chuyện và kiên nhẫn nhất. Họ luôn là những người biết lắng nghe và đã cho tôi rất nhiều lời khuyên hữu ích. Bố tôi là cây hài trong gia đình. Chúng tôi cười rất nhiều trong các bữa ăn. Còn mẹ tôi là người quán xuyến cả gia đình. Mẹ đưa ra hầu hết các quyết định tài chính và lo cả việc nhà. Họ là những luôn người hướng về gia đình.)

Câu hỏi: How much time do you manage to spend with members of your family? (Bạn dành thời gian với gia đình như thế nào?)

We live in a hustle and bustle life and break our backs for daily meals. However, we still make quality time for our family. We create a family calendar and find the free time to have gatherings or go on trips together. I always try to finish all the work early to have meals with my family. Also, I teach my younger brother every evening and play sports on weekends in order to tighten our bonds.  (Chúng tôi luôn sống trong nhịp sống hối hả và tất bật lo từng bữa ăn. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn dành thời gian cho gia đình. Chúng tôi tạo lịch gia đình và tìm thời gian rảnh để tụ tập hoặc đi du lịch cùng nhau. Tôi luôn cố gắng hoàn thành sớm mọi công việc để về ăn cơm với gia đình. Ngoài ra, tôi dạy em trai mình vào mỗi buổi tối và chơi thể thao vào cuối tuần để gắn bó hơn với nhau.)

Câu hỏi: What is your special moment with your family? (Khoảnh khắc đặc biệt của bạn với gia đình là gì?)

For me, Tet holiday is always a good occasion for family. It’s the time when every family member has free time and has warm gatherings. We have the custom of house cleaning to start a new year as cleanliness is next to godliness. Then we make Tet special dishes such as Banh Chung, pickled palanquin and visit all relatives. I cherish all those wonderful memories. (Đối với tôi, Tết luôn là dịp đặc biệt cho gia đình. Là lúc mọi thành viên trong gia đình có thời gian rảnh rỗi và có những buổi sum họp đầm ấm. Chúng tôi có phong tục dọn dẹp nhà cửa để bắt đầu một năm mới với sự tinh tươm, gọn gàng. Chúng tôi còn làm những món ăn đặc biệt của ngày Tết như Bánh Chưng, củ kiệu và đi thăm họ hàng. Tôi trân trọng tất cả những kỷ niệm tuyệt vời đó.)

Câu hỏi: Who are you close to in your family? (Bạn thân với ai trong gia đình mình?)

Well, I think I have a stronger bond with my older brother. . As my parents work hard  all day long to bring home the bacon, we take care and spend time together. Though we are 5 years apart, we still share the same interests and consider each other as best friends to share all secret things. Hence, whenever I have problems, I always come to ask him. (Chà, tôi nghĩ rằng tôi và anh trai rất thân thiết với nhau. Khi bố mẹ tôi làm việc quần quật cả ngày để nuôi gia đình, chúng tôi chăm sóc và dành thời gian cho nhau. Dù cách nhau 5 tuổi nhưng chúng tôi vẫn có chung sở thích và coi nhau như những người bạn thân nhất để chia sẻ mọi điều thầm kín. Vì vậy, bất cứ khi nào tôi có vấn đề, tôi luôn hỏi anh ấy.)

Câu hỏi: Which member of your family are you most similar to? (Bạn giống với thành viên nào trong gia đình nhất?)

Everyone said that I was the spitting image of my father. We both have dimpled and dark brown hair. In terms of attitudes and characteristics, I inherit traits such as warm-hearted, energetic and sociable from my mother. (Mọi người nói tôi giống ba tôi y như đúc. Cả hai chúng tôi đều có má lúm đồng tiền và tóc nâu sẫm. Về thái độ và tính cách, tôi thừa hưởng những nét tính cách như ấm áp, năng nổ và hòa đồng từ mẹ.)

Đọc thêm: 10 collocations theo chủ đề Family trong IELTS Speaking

Bài tập thực hành các Idioms chủ đề Family

1. Kate: “Tom is quickly irritated when things go wrong. This seems to be true for his son. 

    Ian: “____________,I see.”

a. A chip off the old block

b. Like two peas in the same pot

c. Like father, like son

2. The whole family can play music very well. It_________

a. Run in their blood

b. Gives bang for the buck

c. Rules the roost

3. They are no longer _________. They let their children have the freedom to make choices. 

a. Wear the pants 

b. Helicopter Parent

c. A chip off the old block

4. I think he is a successful businessman,_________________just like his grandfather.

a. Helicopter Parent

b. A chip off the old block

c. The spitting image 

5. It’s hard to tell who______ in his family. 

a. Gives the bang for the buck

b. Rules the roost

c. Is a chip off the old block

6.  My sister always looks for_________. Hence, she spends all day reading comments before buying things.

a. The bang for the buck

b. The spitting image 

c. A chip off the old block

7. The twins are__________. Their classmates have trouble distinguishing from one another.

a. In their blood

b. The bang for the buck

c. Like two peas in the same pot

(Đáp án: 1c, 2a, 3b, 4b, 5b, 6a, 7c)

Tổng kết

Chủ đề gia đình rất đa dạng, nhiều ý để người học khai thác trong bài nói của mình. Qua bài viết trên hi vọng người học sẽ học thêm được nhiều thông tin, ý tưởng và từ ngữ chủ đề gia đình. Người học nên tự làm flashcard với những idioms chủ đề Family trên và luyện tập, tự viết ví dụ của bản để ghi nhớ lâu hơn.

Đọc thêm: Bài mẫu IELTS Speaking topic: Describe an occasion you helped your family members

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...