IELTS Academic là gì? Những thông tin quan trọng cần biết

Trong bài viết này sẽ giới thiệu những thông tin cơ bản về IELTS Academic và những lợi thế mà bài thi này mang lại cho thí sinh để trả lời câu hỏi Nên thi IELTS Academic hay IELTS General?.
Published on
ielts-academic-la-gi-nhung-thong-tin-quan-trong-can-biet

Ngày nay, chứng chỉ IELTS đã trở nên dần phổ biến với nhiều học sinh, sinh viên và người đi làm để phục vụ cho những mục đích khác nhau trong cuộc sống. Vì thế, những thông tin về IELTS được rất nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, để lựa chọn được thông tin chính xác và mới nhất cũng như trả lời được câu hỏi thắc mắc của rất nhiều người đó là: “Nên thi IELTS Academic hay IELTS General?” trong bài viết này sẽ giới thiệu những thông tin cơ bản về IELTS Academic và những lợi thế mà bài thi này mang lại cho thí sinh.

Đọc thêm: IELTS General là gì?

IELTS Academic là gì?

Đây là bài thi kiểm tra trình độ tiếng Anh Quốc tế dành cho tất cả đối tượng trên thế giới. Bài thi này chủ yếu đánh giá trình độ tiếng Anh ở mặt học thuật, cách sử dụng và hiểu về ngôn ngữ, cách viết chuẩn mực nhằm hướng tới mục đích phục vụ cho việc học tập và làm việc tại môi trường sử dụng tiếng Anh.

Chi phí đăng ký thi: 4.750.000 VND

Thời hạn sử dụng của chứng chỉ: 2 năm kể từ ngày cấp

IELTS Academic phù hợp với những ai?

Hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập và làm việc

Chứng chỉ IELTS Academic phù hợp với những thí sinh có dự định du học nước ngoài bởi vì những trường đại học thường sẽ yêu cầu chứng chỉ này. Vì nội dung của bài thi IELTS Academic là để đánh giá năng lực tiếng Anh của thí sinh về mặt học thuật. Do đó, khi đạt được chứng chỉ này ở band điểm như trường đại học yêu cầu thì khả năng trúng tuyển của thí sinh sẽ cao hơn. Ứng dụng của IELTS General khá hẹp, chỉ phù hợp với những người có ý định làm việc hoặc định cư tại nước ngoài. Do đó, thí sinh muốn du học nước ngoài nên đạt chứng chỉ IELTS Academic.

Đọc thêm: Có nên học IELTS không? Những lợi ích khi học IELTS

Xét tuyển vào Đại học và đáp ứng điều kiện ra trường

Hiện nay nhiều trường Đại học đã bổ sung chứng chỉ IELTS Academic vào phương thức xét tuyển. Ngoài ra đây còn là một trong những điều kiện để nhận được tấm bằng Đại học. Vì vậy, để đạt được những lợi thế trên con đường học Đại học của mình, thí sinh nên đạt được chứng chỉ IELTS Academic thay vì IELTS General.

Đọc thêm: Hướng dẫn quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học mới nhất

Nội dung bài thi IELTS Academic

Nội dung bài thi sẽ bao gồm 4 đó là: Listening, Reading, Writing và Speaking. Mỗi kỹ năng sẽ được tách ra thành những phần thi riêng biệt để có thể đánh giá chính xác và rõ ràng khả năng của thí sinh.

IELTS Listening

Thời gian làm bài thi: 30 phút nghe (thêm 10 phút điền đáp án nếu làm bài thi trên giấy)

Số lượng câu hỏi: 40 câu

Số phần thi: 4 Part

  1. Part 1: các tình huống đời thường ví dụ như: thuê nhà, đăng ký hoạt động, nhập học. Đây sẽ là 1 cuộc hỏi đáp, và người đáp thường nói nhiều hơn.
  2. Part 2: các tình huống hướng dẫn và giới thiệu về trường học, khu du lịch, chương trình ca nhạc, triển lãm,.. do 1 người giới .
  3. Part 3: các tình huống đối thoại giữa ít nhất là 2 người về một chủ đề mang tính học thuật (Ví dụ: chọn chủ đề khóa luận, đề tài nghiên cứu khoa học).
  4. Part 4: bài thuyết trình về 1 chủ đề học thuật 1 người nói và dùng nhiều từ ngữ mang tính chất học thuật.

Đọc thêm: Các dạng bài IELTS Listening

IELTS Reading

Thời gian làm bài thi: 60 phút

Số lượng câu hỏi: 40 câu

Số phần thi: 3 phần với các bài đọc được lấy ra từ các bài báo, bài viết học thuật

Đọc thêm: Các dạng bài IELTS Reading

IELTS Writing

Thời gian làm bài thi: 60 phút

Số phần thi: 2 Task

  1. Task 1: Dựa vào biều đồ, sơ đồ, bản đồ hoặc 1 quy trình đề cung cấp để nhận xét, so sánh. Bài viết tối thiểu 150 từ
  2. Task 2: Trình bày quan điểm, ý kiến của mình về một vấn đề được đặt ra trong đề bài. Trả lời đúng theo các yêu cầu từ đề bài. Bài viết tối thiếu 250 từ.

Tìm hiểu thêm về phần thi này tại bài viết: IELTS Writing là gì? IELTS Writing Band description, phân loại và những lưu ý cần thiết

IELTS Speaking

Thời gian làm bài thi: khoảng 15 phút

Số phần thi: 3 part

  1. Part 1: Tập trung vào những câu hỏi xoay quanh về thí sinh như gia đình, công việc, học tập, sở thích,v.v
  2. Phần 2: Giám khảo sẽ đặt ra một đề bài, thí sinh sẽ có 1 phút để chuẩn bị và tối đa 2 phút để trình bày 
  3. Phần 3: Giám khảo sẽ đặt thêm những câu hỏi để tìm hiểu sâu hơn về chủ đề đã được đề cập trong phần 2

Đọc thêm: Cấu trúc đề thi IELTS Speaking chi tiết 2021

Cách chấm điểm IELTS Academic

Phần thi Listening: Bản tính điểm IELTS Listening

Số câu đúng/ 40 câuĐiểm quy đổi
4-52.5
6-73
8-103.5
11-124
13-154.5
16-175
18-225.5
23-256
26-296.5
30-317
32-347.5
35-368
37-388.5
39-409

Phần thi Reading: Bảng tính điểm IELTS Reading

Số câu đúng/ 40 câuĐiểm quy đổi
6-82.5
9-113
12-143.5
15-184
19-224.5
23-265
27-295.5
30-316
32-336.5
34-357
367.5
37-388
398.5
409

Phần thi IELTS Writing

Các tiêu chí chấm điểm bao gồm:

  1. Task Achievement: Trả lời đầy đủ yêu cầu đề ra
  2. Coherence and Cohesion: Đáp ứng tiêu chí logic, mạch lạc và sự nối kết của các câu trong bài văn
  3. Lexical Resource: Đa dạng vốn từ vựng sử dụng 
  4. Grammatical Range and Accuracy: Đa dạng ngữ pháp sử dụng

Mỗi tiêu chí chiểm 25% điểm của mỗi task.

Ví dụ: Điểm tiêu chí của task 1 như sau

  1. Task Achievement: 5.0
  2. Coherence and Cohesion: 5.5
  3. Lexical Resource: 6.5
  4. Grammatical Range 6.0

=> Điểm task 1 = (6.0 + 5.5 + 6.5 + 6.0)/4

IELTS Writing task 1: 1/3 tổng số điểm

IELTS Writing task 2: 2/3 tổng số điểm

Ví dụ:

  1. Điểm task 1: 5.5
  2. Điểm task 2: 6.5

=> Điểm IELTS Writing = 5.5*1/3 + 6.5*2/3 = 6.16 => 6.0

Phần thi Speaking

Phần thi này được chấm điểm theo 4 tiêu chí sau:

  1. Fluency and Coherence: Khả năng diễn đạt lưu loát, trôi chảy và sự liên kết giữ các câu văn khi nói
  2. Pronunciation: phát âm
  3. Lexical Resource: Đa dạng từ vựng 
  4. Grammatical Range and Accuracy: Đa dạng ngữ pháp

Điểm overal được tính dựa trên trung bình cộng của 4 kỹ năng. Nếu đạt x.25 hoặc x.75 thì sẽ được tăng lên thành x.5 hoặc x + 1. Nếu đạt x.125 hoặc x.625 sẽ giảm xuống còn x.0 hoặc x5

Ví dụ: 

  1. Điểm tổng 4 kỹ năng là 20 -> Điểm overal: 5.0 IELTS
  2. Điểm tổng 4 kỹ năng là 20.5 -> Điểm overal: 5.125 -> 5.0 IELTS
  3. Điểm tổng 4 kỹ năng là 22 -> Điểm overal: 5.5 IELTS
  4. Điểm tổng 4 kỹ năng là 23 -> Điểm overal: 5.75 -> 6.0 IELTS

Ôn luyện thi chứng chỉ IELTS Academic tại Anh Ngữ ZIM

Tính đến nay, ZIM đã được hơn 10.000 học sinh lựa chọn làm nơi chắp cánh những giấc mơ. Các khóa học IELTS Academic tại ZIM cam kết chất lượng tốt và đem lại sự hài lòng cho học viên thông qua những tiêu chí sau:

  1. Hệ thống tài liệu chất lượng cao do đội ngũ ZIM biên soạn và cập nhật theo nội dung bài thi IELTS mới nhất
  2. Công nghệ cá nhân hóa học tập theo giáo trình phù hợp nhất với thí sinh
  3. Giảng viên luyện thi chuyên nghiệp, đạt trình độ từ 7.5 - 8.5 IELTS
  4. Tham gia thi thử đánh giá chính xác trình độ và rèn luyện kĩ năng trước khi thi
  5. Hỗ trợ học viên xuyên suốt khóa học bởi Cố vấn học tập riêng.

Đăng ký học thử IELTS miễn phí

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề