Topic: Small Business | Bài mẫu IELTS Speaking Part 1 & Từ vựng

Trong IELTS Speaking Part 1, Small Business là một chủ đề phổ biến mà thí sinh có thể bắt gặp. Chủ đề trên có thể gây khó khăn cho các bạn học đang ở trên ghế nhà trường và chưa tiếp xúc với tiếng Anh trong kinh doanh nói riêng hay lĩnh vực kinh tế nói chung.
Phạm Hồng Phúc
27/03/2023
topic small business bai mau ielts speaking part 1 tu vung

Trong bài viết này, tác giả sẽ giới thiệu danh sách những từ vựng liên quan đến chủ đề Small Business đi kèm với các câu hỏi và câu trả lời mẫu có liên quan tới chủ đề này và audio. Người học có thể tận dụng thông tin trong bài viết này để phát triển câu trả lời của mình cho các câu hỏi ở chủ đề Small Business.

Key takeaways

Một số từ vựng liên quan đến IELTS Speaking Part 1 Small Business: be my own boss, big corporations, brands, operations, a work-life balance, intense competition, favorable prices, v.v.

Câu trả lời mẫu cho các câu hỏi IELTS Speaking Part 1 Small Business:

  • Are there many small businesses in the place where you live?

  • Do you prefer to buy things from a small business or a large company?

  • Do you want to work in a small business?

  • Have you ever thought about starting your own business?

Từ vựng chủ đề Small Business

  • be my own boss

Phát âm: /biː maɪ əʊn bɒs/.

Định nghĩa: tự kinh doanh = start/ run my own business

Ví dụ: I want to be my own boss (Tôi muốn tự kinh doanh)

  • start-up companies:

Phát âm: /ˈstɑːtʌp ˈkʌmpəniz/

Định nghĩa: Công ty khởi nghiệp

Ví dụ: I worked for a start-up company (Tôi đã làm việc cho một công ty khởi nghiệp)

  • big corporations:

Phát âm: /bɪɡ ˌkɔːpəˈreɪʃᵊnz/

Định nghĩa: các tập đoàn lớn

Ví dụ: Big corporations pay higher salaries (Các tập đoàn lớn trả lương cao hơn)

  • venture capital:

Phát âm: /ˈvɛnʧə ˈkæpɪtl/

Định nghĩa: vốn đầu tư mạo hiểm

Ví dụ: It’s hard to find venture capital in this period (Rất khó để tìm vốn đầu tư mạo hiểm trong giai đoạn này)

  • brands:

Phát âm: /brændz/

Định nghĩa: các thương hiệu

Ví dụ: I usually buy clothes from local brands in Vietnam. (Tôi thường mua quần áo từ các thương hiệu nội địa ở Việt Nam)

  • a business strategy:

Phát âm: /ə ˈbɪznɪs ˈstrætɪʤi/

Định nghĩa: chiến lượng kinh doanh

Ví dụ: Their business strategy is to raise revenue by investing in marketing. (Chiến lược kinh doanh của họ là nâng cao doanh thu bằng cách đầu tư vào tiếp thị)

  • operation:

Phát âm: /ˌɒpəˈreɪʃᵊn/

Định nghĩa: vận hành (doanh nghiệp)

Ví dụ: He works for the operation departnment. (Anh ta làm việc trong phòng ban vận hành)

  • intense competition:

Phát âm: /ɪnˈtɛns ˌkɒmpɪˈtɪʃᵊn/

Định nghĩa: cạnh tranh khắc nghiệt

Ví dụ: The competition in the labour maket is intense (Cuộc cạnh tranh ở thị trường việc làm rất khắc nghiệt)

  • favorable/ reasonable prices:

Phát âm: /ˈfeɪvərəbᵊl/ ˈriːznəbᵊl ˈpraɪsɪz/

Định nghĩa: mức giá hợp lí và ưu đãi

Ví dụ: I bought this TV for a favorable price (Tôi đã mua cái TV này với một mức giá ưu đãi.)

  • financial resources: /faɪˈnænʃəl rɪˈsɔːsɪz/ nguồn lực tài chính

Phát âm:

Định nghĩa:

Ví dụ: The company spent all its financial resources on the local market. (Công ty này đã dành toàn bộ nguồn lực tài chính vào thị trường trong nước)

  • you get what you pay for:

Phát âm: /juː ɡɛt wɒt juː peɪ fɔː/

Định nghĩa: tiền nào của nấy

Ví dụ: Don’t be so stingy, you get what you pay for! (Đừng có hà tiện quá, tiền nào của nấy!)

  • to take out a business loan:

Phát âm: /tuː teɪk aʊt ə ˈbɪznɪs ləʊn/

Định nghĩa: đi vay vốn kinh doanh

Ví dụ: Have you thought about taking out a business loan? (Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc đi vay vốn chưa?)

  • investment(s):

Phát âm: /ɪnˈvɛstmənt(ɛs)/

Định nghĩa: các khoản đầu tư

Ví dụ: In my opinion, studying is a good investment (Với tôi, việc học là một khoản đầu tư tốt)

  • a work-life balance:

Phát âm: /ə wɜːk-laɪf ˈbæləns/

Định nghĩa: sự cân bằng giữa cuộc sống và làm việc

Ví dụ: I try to maintain a work-life balance by going out every night (Tôi cố gắng duy trì sự cân bằng giữa cuộc sống và làm việc bằng cách đi chơi mỗi tối)

image-alt

  • get promoted/ get a promotion:

Phát âm: /ɡɛt prəˈməʊtɪd/ ɡɛt ə prəˈməʊʃᵊn/

Định nghĩa: thăng chức

Ví dụ: After just 6 months, she got a promotion. (Chỉ sau 6 tháng làm việc, cô ấy đã được thăng chức)

  • a high/ handsome/ competitive salary:

Phát âm: /ə haɪ/ ˈhænsəm/ kəmˈpɛtɪtɪv ˈsæləri/

Định nghĩa: mức lương cao/ cạnh tranh

Ví dụ: It’s easier for you to live in big cities with a competitive salary (Bạn sẽ dễ sống hơn ở các thành phố lớn với một mức lương cao)

  • a competitive/ professional/ friendly working environment

Phát âm: /ə kəmˈpɛtɪtɪv/ prəˈfɛʃənl/ ˈfrɛndli ˈwɜːkɪŋ ɪnˈvaɪərənmənt/

Định nghĩa: môi trường làm việc cạnh tranh/ chuyên nghiệp/ thân thiện

Ví dụ: I like companies with a professional working environment (Tôi thích các công ty có môi trường làm việc chuyên nghiệp)

  • entrepreneur :

Phát âm: /ˌɒntrəprəˈnɜː/

Định nghĩa: doanh nhân

Ví dụ:  I really admire entrepreneurs (Tôi rất hâm mộ các doanh nhân)

  • industries :

Phát âm: /ˈɪndəstriz/

Định nghĩa: các ngành, lĩnh vực

Ví dụ: The Coffee House is a big company in the coffee industry (The Coffee House là một công ty lớn hoạt động trong lĩnh vực cà phê)

  • demand

Phát âm: /dɪˈmɑːnd/

Định nghĩa: nhu cầu

  • supply:

Phát âm: /səˈplaɪ/

Định nghĩa: cung

Ví dụ: Prices of products depend on the level of demand and supply in a market. (Giá cả của sản phẩm phụ thuộc vào mức độ cung và cầu trên thị trường).

Xem thêm:

Bài mẫu IELTS Speaking Part 1 chủ đề small business

1. Are there many small businesses in the place where you live?

I would say there are a lot of small companies in different industries such as technology, food and beverage, clothing retailers. The reason is probably that Hanoi is the capital city with a large population which means a huge market for firms to exploit. I have seen many start-up companies grow into big corporations thanks to the high demand in this city.

(Tôi sẽ nói rằng có rất nhiều công ty nhỏ trong các lĩnh vực/ ngành khác nhau như công nghệ, thực phẩm và đồ uống, bán lẻ quần áo. Nguyên nhân có lẽ là do Hà Nội là một thủ đô đông dân, đồng nghĩa với một thị trường rất lớn để các doanh nghiệp khai thác. Tôi đã chứng kiến nhiều công ty khởi nghiệp phát triển thành các tập đoàn lớn nhờ lượng cầu cao tại thành phố này.)

2. Do you prefer to buy things from a small business or a large company?

On a daily basis, I will go with the former since small brands usually offer more favourable and reasonable prices. Maybe because they don’t have to spend a huge number of financial resources on operation. However, “you get what you pay for” so the quality might not be as good as it is of big brands. 

(Hàng ngày, tôi sẽ chọn cái trước (ở đây chỉ a small business) vì các thương hiệu nhỏ thường đưa ra mức giá ưu đãi và hợp lý hơn. Có thể bởi vì họ không phải chi một số lượng lớn nguồn tài chính cho vận hành công ty. Tuy nhiên, “tiền nào của nấy” nên chất lượng có thể không tốt bằng các thương hiệu lớn.)

3. Do you want to work in a small business?

Definitely yes. Although I will probably not have a competitive salary, I can achieve a work-life balance. Plus, the working environment in these companies is friendlier compared to the intense competition between employees in big enterprises. And in my opinion, it’s not worth trading off my health for job promotions.

(Chắc chắn là có. Mặc dù tôi có thể sẽ không có mức lương cạnh tranh, nhưng tôi có thể đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Thêm vào đó, môi trường làm việc tại các công ty này thân thiện hơn so với sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhân viên trong các doanh nghiệp lớn. Và theo tôi, nó không đáng để đánh đổi sức khỏe của tôi với việc thăng tiến.)

image-alt

4. Have you ever thought about starting your own business?

The idea of starting my own company came across my mind once, but I felt that it was too challenging. In order to have a successful business, you have to create an excellent business strategy. The trickier part is how to find investments for your business whether by taking out a business loan or seeking venture capital.

In addition, being an entrepreneur requires much time and energy, which I don’t have. 

(Ý tưởng thành lập công ty riêng đã từng xuất hiện trong đầu tôi nhưng tôi cảm thấy điều đó quá khó khăn. Để có một doanh nghiệp thành công, bạn phải tạo nên được một chiến lược kinh doanh xuất sắc. Phần phức tạp hơn là làm thế nào để tìm được các khoản đầu tư cho doanh nghiệp của bạn cho dù bằng cách vay vốn kinh doanh hay tìm kiếm vốn đầu tư mạo hiểm.

Ngoài ra, làm một doanh nhân đòi hỏi nhiều thời gian và năng lượng mà tôi không có)

Link audio bài nói mẫu cho IELTS Speaking Part 1 Topic: Small Business: tại đây.

Tổng kết

Trên đây là bài viết về IELTS Speaking Part 1 Small Business. Bài viết bao gồm các từ vựng phù hợp để sử dụng cho bài thi IELTS và trong cả đời sống thường ngày. Để ứng dụng thật tốt, người học hãy tham khảo thêm cách đọc chính xác và vận dụng sáng tạo các từ vựng này trong quá tình trả lời. 


Tài liệu tham khảo:

Cambridge University Press. Cambridge Essential English Dictionary. Cambridge ; New York, Cambridge University Press, 2011.

Xem thêm: Khóa học luyện thi IELTS từ cơ bản đến nâng cao với lộ trình cá nhân hóa cho từng học viên

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (2 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu