Ideas for IELTS Writing Task 2: Học từ vựng theo chủ đề (Phần 3) – Topic Environment

Cung cấp tài liệu chứa ideas for IELTS Writing Task 2 để học từ vựng theo chủ đề và mở rộng IELTS Writing Task 2 Vocabulary topic Environment
Published on
ideas-for-ielts-writing-task-2-hoc-tu-vung-theo-chu-de-phan-3-topic-environment

Vấn đề thiếu ý tưởng để viết bài cũng có thể là do người học chưa tiếp cận được những tài liệu có chứa ý tưởng sát với các chủ đề IELTS Writing Task 2. Để giải quyết hai vấn đề thường gặp phải trên, người viết sẽ giới thiệu cho người học một phương pháp giúp cung cấp cho người đọc Ideas for IELTS Writing Task 2 và học từ vựng theo chủ đề – Topic Environment thông qua đọc sách Tiếng Anh.

Mời người học tìm hiểu thêm về Phương pháp cải thiện kỹ năng viết thông qua đọc sách tiếng Anh và Ứng dụng phương pháp cải thiện kỹ năng viết thông qua đọc sách tiếng Anh với cuốn sách “21 bài học cho thế kỷ 21” qua bài viết trước phần 1 và phần 2. 

Ideas for IELTS Writing Task 2 -Topic Environment từ Chương 2: Thách thức chính trị (The Political Challenge)

Ý tưởng

Ý tưởng 1: Con người đang gây ra sụp đổ hệ sinh thái (ecological collapse)

Đoạn trích

“We are hardly even aware of the myriad ways in which we disrupt the delicate ecological balance that has been shaped over millions of years.

Modern industrial farming is based on artificially fertilising the fields with plenty of phosphorus, but the high-phosphorus run-off from the farms subsequently poisons rivers, lakes and oceans, with a devastating impact on marine life. A farmer growing corn in Iowa might thus inadvertently kill fish in the Gulf of Mexico.

As a result of such activities, habitats are degraded, animals and plants are becoming extinct, and entire ecosystems such as the Australian Great Barrier Reef and the Amazon rainforest might be destroyed.”

(Harari, 2019)

Tóm tắt ý tưởng:

  • Quan điểm: Con người là tác nhân phá vỡ cân bằng sinh thái mong manh đã được định hình qua hàng triệu năm.
  • Ví dụ: Trồng trọt công nghiệp hiện đại bón phân nhân tạo cho các cánh đồng bằng phốt-pho, nhưng lượng lớn phốt-pho chảy từ các đồng ruộng ra sông, hồ và biển sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường biển. Một nông dân trồng ngô ở Iowa có thể vô tình giết chết cá ở vịnh Mexico. 

Ảnh hưởng của trồng trọt tới môi trường

  • Hậu quả: Môi trường sống bị xuống cấp, động vật và thực vật bị tuyệt chủng và các hệ sinh thái sẽ bị phá hủy. 

Ý tưởng 2: Con người cũng là tác nhân của biến đổi khí hậu

Đoạn trích

“Unlike nuclear war – which is a future potential – climate change is a present reality. There is a scientific consensus that human activities, in particular the emission of greenhouse gases such as carbon dioxide, are causing the earth’s climate to change at a frightening rate.

But our best scientific estimates indicate that unless we dramatically cut the emission of greenhouse gasses in the next twenty years, average global temperatures will increase by more than 2°C, resulting in expanding deserts, disappearing ice caps, rising oceans and more frequent extreme weather events such as hurricanes and typhoons. These changes in turn will disrupt agricultural production, inundate cities, make much of the world uninhabitable, and send hundreds of millions of refugees in search of new homes.”

Tóm tắt ý tưởng:

  • Quan điểm: Những hoạt động của con người, đặc biệt là sự phát thải khí nhà kính đang gây ra biến đổi khí hậu ở tốc độ đáng sợ. 
  • Ví dụ: Nếu con người không cắt giảm phát thải khí nhà kính trong vòng 20 năm nữa, nhiệt độ trái đất sẽ tăng thêm 2°C.
  • Hậu quả: Trái đất nóng lên sẽ dẫn đến sa mạc mở rộng, các mỏm băng tan chảy, mực nước biển tăng và những hiện tượng thời tiết cực đoan như là siêu bão và lốc xoáy xảy ra thường xuyên hơn. Những thay đổi này sẽ làm gián đoạn sản xuất nông nghiệp, gây lụt ở các thành phố, làm cho thế giới trở nên không thể sinh sống và sẽ có nhiều người tị nạn phải đi kiếm chỗ ở. 

Ý tưởng 3: Chính phủ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn thảm họa môi trường

Chính phủ có thể đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn thảm họa môi trường

Đoạn trích:

“Individual countries can certainly adopt a variety of green policies, many of which make good economic as well as environmental sense. Governments can tax carbon emissions, add the cost of externalities to the price of oil and gas, adopt stronger environmental regulations, cut subsidies to polluting industries, and incentivise the switch to renewable energy. They can also invest more money in researching and developing revolutionary eco-friendly technologies, in a kind of ecological Manhattan Project.”

Tóm tắt ý tưởng:

  • Quan điểm: Các nước có thể áp dụng những chính sách xanh, trong đó có nhiều chính sách có lợi cho kinh tế và môi trường.
  • Ví dụ: Chính phủ có thể đánh thuế đối với lượng phát thải carbon, thêm phí môi trường vào giá xăng dầu, áp dụng những quy định về môi trường cứng rắn hơn, cắt giảm viện trợ cho những ngành công nghiệp gây ô nhiễm, và khuyến khích chuyển sang năng lượng tái tạo. Họ cũng có thể đầu tư vào việc nghiên cứu và phát triển công nghệ mang tính cách mạng thân thiện với hệ sinh thái như ở dự án Manhattan.

Học từ vựng theo chủ đề Topic Environment

Học từ vựng theo chủ đề Topic Environment

to aware of: 

  • Định nghĩa: nhận thức
  • Ví dụ: People are now aware of the severe impacts of the Covid-19 pandemic.

myriad

  • Định nghĩa: nhiều, lớn
  • Ví dụ: Young people are facing the myriad problems of modern life. 

to disrupt

  • Định nghĩa: phá vỡ
  • Ví dụ: Bad weather will disrupt agricultural production. 

delicate ecological balance

  • Định nghĩa: cân bằng sinh thái mong manh
  • Ví dụ: The delicate ecological balance is the coexistence of organisms and their environment. 

industrial farming

  • Định nghĩa: trồng trọt công nghiệp
  • Ví dụ: Animals are reported to be treated cruelly. 

to artificially fertilise

  • Định nghĩa: bón phân hóa học
  • Ví dụ: Many farmers would artificially fertilise their fields to nurture soil and foster plant growth.

to run off

  • Định nghĩa: chảy ra
  • Ví dụ: The chemicals which run off from the nearby farms have polluted this river. 

devastating impact

  • Định nghĩa: ảnh hưởng nghiêm trọng
  • Ví dụ: Global warming is said to have devastating impacts on economic activity. 

marine life

  • Định nghĩa: môi trường biển 
  • Ví dụ: Pollutants and waste from the tourism industry are threatening the whole marine life.

inadvertently

  • Định nghĩa: vô tình
  • Ví dụ: She inadvertently kicked his nose. 

habitats

  • Định nghĩa: môi trường sống
  • Ví dụ: Forest is the habitat of many animals. 

ecosystems

  • Định nghĩa: hệ sinh thái
  • Ví dụ: A system of animals, plants and their environment is called an ecosystem. 

nuclear war

  • Định nghĩa: chiến tranh hạt nhân
  • Ví dụ: Nuclear war is a war in which nuclear weapons are used for fighting. 

scientific consensus

  • Định nghĩa: sự đồng thuận, nhất trí của các nhà khoa học
  • Ví dụ: There is scientific consensus that global warming is one of the most threatening issues. 

human activities

  • Định nghĩa: hoạt động của con người
  • Ví dụ: Human activities are claimed to be the main catalyst for climate change. 

the emission of greenhouse gases

  • Định nghĩa: sự phát thải khí nhà kính
  • Ví dụ: The emission of greenhouse gases is the main cause of global warming.

at a frightening rate

  • Định nghĩa: tốc độ đáng sợ
  • Ví dụ: The world’s temperature is rising at a frightening rate. 

to cut the emission

  • Định nghĩa: giảm sự phát thải
  • Ví dụ: To cut the emission of greenhouse gases is to use fewer private vehicles. 

average global temperatures

  • Định nghĩa: nhiệt độ trung bình toàn cầu
  • Ví dụ: It is estimated that the average global temperatures have risen by 2°C.

expanding deserts

  • Định nghĩa: sa mạc mở rộng
  • Ví dụ: Expanding deserts is one of the effects of ecological collapse.

disappearing ice caps

  • Định nghĩa: mỏm băng tan
  • Ví dụ: The disappearance of ice caps has become a phenomenon in the Arctic Ocean.

rising oceans

  • Định nghĩa: mực nước biển tăng
  • Ví dụ: Rising oceans can cause more frequent floods.

extreme weather events

  • Định nghĩa: các hiện tượng thời tiết cực đoan
  • Ví dụ: Extreme weather events would disrupt agricultural production.

hurricanes 

  • Định nghĩa: lốc xoáy
  • Ví dụ: The hurricane season is a nightmare for people living on the coasts.

typhoons

  • Định nghĩa: siêu bão
  • Ví dụ: Her home was destroyed in a typhoon.

inundate

  • Định nghĩa: gây ngập lụt
  • Ví dụ: The whole city was inundated after the typhoons. 

uninhabitable

  • Định nghĩa: không sinh sống được
  • Ví dụ: Many houses were made uninhabitable after the hurricanes. 

Adopt

  • Định nghĩa: áp dụng 
  • Ví dụ: They adopted some strategies to solve the problem. 

Green policies

  • Định nghĩa: chính sách xanh
  • Ví dụ: In the past, the Vietnamese government used to adopt a green policy called 3R. 

Make good economic sense 

  • Định nghĩa: tốt cho kinh tế
  • Ví dụ: The government signed a new trade agreement which makes good economic sense. 

Make good environmental sense

  • Định nghĩa: tốt cho môi trường
  • Ví dụ: Students are encouraged to participate in extracurricular activities which make good environmental sense. 

Cost of externalities

  • Định nghĩa: giá ngoại ứng
  • Ví dụ: Businesses should pay the cost of externalities if their activities damage the environment. 

Environmental regulations

  • Định nghĩa: những quy định về môi trường
  • Ví dụ: The government decided to adopt stricter environmental regulations. 

Subsidies

  • Định nghĩa: viện trợ
  • Ví dụ: Environmental subsidies have been increased by 10% this year. 

Polluting industries

  • Định nghĩa: những ngành công nghiệp gây ô nhiễm
  • Ví dụ: Transportation is one of the most polluting industries. 

To incentivise

  • Định nghĩa: khuyến khích
  • Ví dụ: The government are taking actions to incentivise businesses to protect the environment. 

The switch to

  • Định nghĩa: chuyển sang
  • Ví dụ: COVID19 pandemic made the switch to working at home. 

Renewable energy

  • Định nghĩa: năng lượng tái tạo
  • Ví dụ: Wind power is a kind of renewable energy. 

Revolutionary

  • Định nghĩa: mang tính cách mạng
  • Ví dụ: Technology created many revolutionary advances in medicine.

Eco-friendly

  • Định nghĩa: thân thiện với môi trường
  • Ví dụ: People are switching from plastic bags to eco-friendly materials for packaging. 

Bài mẫu IELTS Writing Task 2 áp dụng cách học từ vựng theo chủ đề trên

Đề bài IELTS writing task 2 

Explain some of the ways in which humans are damaging the environment.

What can governments do to address these problems? What can individual people do?

Explain some of the ways in which humans are damaging the environment.

What can governments do to address these problems? What can individual people do?

Dịch đề:

Giải thích một số việc con người làm đã hủy hoại môi trường.

Chính phủ có thể làm gì để giải quyết những vấn đề trên? Cá nhân có thể làm gì?

Áp dụng ideas for IELTS Writing Task 2

Áp dụng để viết phần những vấn đề môi trường gây ra bởi con người và những việc chính phủ có thể làm:

  • Vấn đề 1- Ý tưởng 1: Con người là tác nhân làm mất cân bằng sinh thái
  • Vấn đề 2 – Ý tưởng 2: Con người là tác nhân gây ra hiện tượng thay đổi khí hậu
  • Giải pháp- Ý tưởng 3: Chính phủ có thể góp phần vào việc giải quyết hiện tượng nóng lên toàn cầu. 

Đoạn văn mẫu IELTS Writing Task 2

Human activities can be deemed the main catalysts for ecological collapse and climate change. Firstly, humans disrupt the delicate ecological balance in myriad ways. Modern industrial farming, for instance, is artificially fertilising the fields with plenty of phosphorus. If that amount of phosphorus runs off from the farms, it would subsequently poison rivers, lakes and oceans, with a devastating impact on marine life. That is to say, a farmer growing corn in Iowa might inadvertently kill fish in the Gulf of Mexico. Secondly, climate change is also said to be caused by human activities, particularly the emission of greenhouse gases. Activities such as using private vehicles and burning fossil fuels for electricity and heat contribute greatly to greenhouse gas emissions, hence climate change at a frightening rate. 

Both governments and individuals can take actions to alleviate those issues. Government can adopt a variety of green policies which make good economic as well as environmental sense. For example, they can tax carbon emissions, add the cost of externalities to the price of oil and gas, adopt stronger environmental regulations, cut subsidies to polluting industries, and incentivise the switch to renewable energy…

Kết luận

Qua các bài viết này, người viết đã cung cấp IELTS Writing Task 2 Vocabulary với mong muốn người học có thể học từ vựng theo chủ đề và những ideas for IELTS Writing task 2 Topic Environment.

Để học IELTS Writing Task 2 Vocabulary Topic Environment, người học có thể tham khảo khóa học IELTS Advanced – Cam kết đầu ra 6.5 IELTS tại ZIM.

Hồ Thị Minh Anh

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề