More and more dùng như thế nào? Các cấu trúc với more and more

More and more là một trong những cấu trúc so sánh kép trong tiếng Anh. Cấu trúc này được sử dụng rất phổ biến ở cả trong văn nói và văn viết. Vậy cấu trúc này có nghĩa là gì, cách dùng của nó như thế nào? Ở bài viết này, tác giả sẽ giới thiệu thật chi tiết về khái niệm, cách dùng, một số lưu ý cùng với những ví dụ minh họa giúp người đọc có thể dễ hiểu và áp dụng hơn.
Published on
more-and-more-dung-nhu-the-nao-cac-cau-truc-voi-more-and-more

Key takeaways

More and more mang ý nghĩa là “càng … càng”. Dùng để nhấn mạnh ai đó hoặc cái gì đó càng ngày càng trở nên như thế nào.

Cách dùng:

  • Đi với danh từ: More and more + Noun (plural)

  • Đi với cặp tính từ hoặc trạng từ giống nhau

    • Short adjective/ adverb-er and short adjective/ adverb-er.

    • More and more + long adjective/ adverb.

  • Đi với cặp tính từ (trạng từ) khác nhau

    • The adjective-er/ adverb-er + subject + verb, the short adjective/ adverb_er + subject + verb.

    • The more + adjective/ adverb + subject + verb, the more + long adjective/ adverb + subject + verb.

Định nghĩa more and more

Cấu trúc more and more mang ý nghĩa là “càng … càng”. Dùng để nhấn mạnh ai đó hoặc cái gì đó càng ngày càng trở nên như thế nào.

Ví dụ: 

  • Nowadays, more and more people are becoming fed up with their job. (Ngày nay, càng ngày càng nhiều người trở nên chán nản với công việc của họ.)

  • We want to earn more and more money. (Chúng tôi muốn kiếm được tiền nhiều hơn và nhiều hơn nữa.)

Cách dùng cấu trúc so sánh càng càng

Đi với danh từ

Cấu trúc này khi đứng trước danh từ số nhiều sẽ mang ý nghĩa là “càng ngày càng nhiều”. Nếu là danh từ đếm được thì danh từ đó cần phải ở dạng số nhiều. Nếu là danh từ không đếm được thì giữ nguyên thể của danh từ.

Ví dụ: 

  • More and more tourists come to Ha Noi. (Càng ngày càng có nhiều du khách đến Hà Nội.)

  • More and more schools have been built recently. (Dạo gần đây, càng ngày càng có nhiều trường học được xây lên.)

  • Richard earned more and more money. (Richard ngày càng kiếm được nhiều tiền hơn.)

cấu trúc so sánh càng càng

Đi với cặp tính từ hoặc trạng từ giống nhau

Để miêu tả một vật hoặc một sự việc ngày càng phát triển về chất lượng, tính chất,… người học cần dùng cấu trúc dưới đây.

Tương tự với việc sử dụng so sánh hơn, người dùng cần cân nhắc xem tính từ / trạng từ theo sau cấu trúc này là tính từ ngắn hay tính từ dài. 

Nếu là tính từ / trạng từ ngắn, cần thêm -er đằng sau đuôi của từ. Lúc này sẽ chỉ có tính từ / trạng từ ở dạng so sánh hơn mà không có cấu trúc này đằng trước.

  • Ví dụ:  Her life has been getting better and better recently. (Cuộc sống của cô ấy gần đây ngày càng trở nên tốt hơn.)

Nếu là tính từ dài thì người dùng chỉ cần thêm cấu trúc này đằng trước tính từ / trạng từ đó.

  • Ví dụ: Phuong looks more and more attractive! (Nhìn Phương càng ngày càng thu hút hơn!)

Xem thêm: Tổng hợp tính từ bất quy tắc sử dụng trong câu so sánh nhất và so sánh hơn

Cặp tính từ hoặc trạng từ khác nhau

Cấu trúc more and more còn có thể được sử dụng để diễn tả hai sự vật, sự việc thay đổi cùng hướng tiến triển (cùng tăng). Lúc này, câu sẽ thường có 2 mệnh đề, và người học cần sử dụng more and more ở cả hai mệnh đề để diễn tả điều này. 

Cấu trúc: 

Đối với tính từ / trạng từ ngắn:

The adjective-er/ adverb-er + subject + verb, the short adjective/ adverb_er + subject + verb.

Đối với tính từ / trạng từ dài:

The more + adjective/ adverb + subject + verb, the more + long adjective/ adverb + subject + verb.

Ví dụ:

  • The richer Lam is, the more selfish he becomes. (Lâm càng giàu thì càng trở nên ích kỷ.)

  • The more careful we are, the better our project is. (Chúng ta càng cẩn thận thì dự án càng tốt hơn.)

Tham khảo thêm: Phân biệt tính từ ngắn và tính từ dài

cấu trúc càng ngày càng

Lưu ý khi sử dụng so sánh càng càng

Tương tự với cấu trúc so sánh, người học không thể dùng sự so sánh hơn đối với tính từ không phân cấp (non-gradable adjectives).

Bài tập vận dụng

Bài 1: Chọn đáp án đúng

  1. __________ Americans are traveling abroad these days.

 A. The more

 B. More and more

 C. The more and more

  1. Lisa became __________ beautiful as she grew older.

 A. the more

 B. more and the more

 C. more and more

 

  1. __________ students practice writing, __________  correctly they can use English grammar

 A. The more ______  the more

 B. more ______  the more

 C. more and more

  1. __________ money he spends, __________ pleasure he gets.

 A. The more ______  the more

 B. more _____  the more

 C. more and more

  1. My grandfather is getting ______  white hair.

 A. the more

 B. more and the more

 C. more and more

  1. There are ______ clean fruits in the town market.

 A. the more

 B. more and more

 C. more and the more

  1. There are  __________  people concerning about pollution

 A. the more

 B. more and more

 C. more and the more

 

Đáp án 

Bài 1

  1. B

  2. C

  3. A

  4. A

  5. C

  6. B

  7. B

Xem thêm cấu trúc so sánh bằng

Tổng kết

Như vậy, ở bài viết trên, tác giả đã trình bày đầy đủ về khái niệm, cách sử dụng cùng với ví dụ minh họa đi kèm về cấu trúc more and more. Khi sử dụng, người học cần cân nhắc xem theo sau nó là danh từ, trạng từ hay tính từ, từ đó có những điều chỉnh về thể của danh từ, trạng từ hoặc tính từ thích hợp. Hy vọng sau khi đọc và tìm hiểu, người học có thể tự tin, sử dụng thành thạo cấu trúc trên.

Nguồn tham khảo

“more and more” Cambridege dictionary, 4 November 2022, https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/more-and-more

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...