“Amount of Something” nghĩa là một lượng gì đó, thường theo sau bởi danh từ không đếm được.
“Number of Something/Somebody” nghĩa là một số lượng người/vật gì đó, thường sử dụng với danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
“Quantity of Something” nghĩa là một lượng của vật gì đó, thường dùng để chỉ vật, theo sau bởi cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
Phân biệt Amount of - Number of - Quantity of kèm ví dụ minh hoạ
Phân biệt Amount of - Number of - Quantity of kèm ví dụ minh hoạ
Key takeaways
Khi diễn đạt số lượng trong tiếng Anh, người học thường gặp ba cụm từ có nghĩa gần giống nhau là amount of, number of, quantity of. Điểm khác biệt giữa chúng nằm ở loại danh từ đi kèm và cách chia động từ theo sau, nên việc dùng lẫn lộn dễ dẫn đến lỗi ngữ pháp, đặc biệt trong bài viết học thuật và bài thi.
Bài viết dưới đây trình bày cách dùng từng cụm, cách phân biệt a number of với the number of, bảng so sánh ba cụm, những lỗi thường gặp và bài tập có đáp án.

Amount of Something

Loại từ: cụm danh từ + giới từ.
Dịch nghĩa: Một lượng gì đó.
Cách dùng:
Theo sau “amount of” là danh từ không đếm được. Ví dụ: an amount of cash/space/material/food.
Ví dụ khác:
There was a huge amount of support from the Council.
Đã có rất nhiều sự hỗ trợ từ Hội đồng.
The company invested a large amount of money in the stock market this year.
Công ty đã đầu tư một số tiền lớn vào thị trường chứng khoán trong năm nay.
The chef put the right amount of sugar in this dish.
Đầu bếp đã cho lượng đường phù hợp vào món ăn này.
A considerable amount of traffic was recorded in this road today.
Hôm nay có một lượng giao thông đáng kể trên con đường này.
When you grow up, you will enjoy a certain amount of freedom.
Khi lớn lên, bạn sẽ được tận hưởng một khoảng tự do nhất định.
Xem thêm: Danh từ đếm được và không đếm được.
Number of Something/Somebody

Loại từ: cụm danh từ + giới từ.
Dịch nghĩa: Một số lượng gì đó.
Cách dùng:
Mặc dù có ý nghĩa khá giống với amount of. Cụm từ number of được theo sau bởi danh từ đếm được, ở dạng số nhiều (thêm s/es). Ví dụ “a number of people/cases/students/workers”.
Các ví dụ khác
A large number of people have flocked to the city.
Rất đông lượng người dân đã đổ về thành phố.
The total number of students fell significantly this year.
Tổng số học sinh giảm đáng kể trong năm nay.
This town is famous for a large number of birds.
Thị trấn này nổi tiếng với một số lượng lớn các loài chim.
A small number of animals have died due to the flood last week.
Một số lượng nhỏ động vật đã chết do lũ lụt tuần trước.
Tom invited a huge number of guests to his party last month.
Tom đã mời một số lượng lớn khách đến bữa tiệc của mình vào tháng trước.
Xem thêm: Phân biệt A number of và The number of.
Quantity of Something

Loại từ: cụm danh từ + giới từ.
Dịch nghĩa: Một lượng gì đó / Một số lượng gì đó.
Cách dùng:
Cụm từ quantity of something được theo sau bởi cả danh từ đếm được ở dạng số nhiều (thêm s/es) và danh từ không đếm được. Ví dụ “a quantity of information/books/goods”.
Quantity thường được dùng để chỉ vật.
Các ví dụ khác
A large quantity of information was supplied to the students.
Một lượng lớn thông tin đã được cung cấp cho sinh viên.
The company bought a small quantity of goods.
Công ty mua số lượng ít hàng.
A significant quantity of people has heard about that news.
Một số lượng đáng kể người đã nghe về tin tức đó.
Rain in the area has brought vast quantities of food for local inhabitants.
Mưa trong khu vực đã mang lại lượng lớn lương thực cho cư dân địa phương.
Lamb is consumed in large quantities in rural areas.
Thịt cừu được tiêu thụ với số lượng lớn ở các vùng nông thôn.
Xem thêm: 6 lỗi ngữ pháp tiếng Anh thường gặp nhất và cách khắc phục.
Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền từ amount hoặc number vào các chỗ trống sau sao cho phù hợp
I’m busy these days so I have a little ______ of time to talk to you now.
Luckily, we have had a large ______ of new products this week.
My dad has just got a promotion so he has a huge ____of salary now.
The surrounding environment has been cleaner as a large _____ of people recycle their rubbish.
My sister has lost her job and she has a huge _____ of debt.
My lesson has been canceled so I’ve got a considerable _____ of time to talk to you.
Unfortunately, we have had a ______ of complaints from the guests recently.
Thanks to a substantial _____ of help from our relatives, we could overcome our financial setback.
Đáp án:
Amount
Number
Amount
Number
Amount
Amount
Number
Amount
Bài 2: Viết các câu sau theo gợi ý cho sẵn
weather/has brought/favorable/to produce/a large quantity of food/a good condition/for the area
quality and quantity/abundant/in terms of/the data is
luxurious bag/stolen/has been/A quantity of
in this room/look cramped/make it/the quantity of books
was sold/the second one/in higher quantities than/the first album
Đáp án:
Favorable weather has brought a good condition to produce a large quantity of food for the area.
The data is abundant in terms of quality and quantity.
A quantity of luxurious bags has been stolen.
The quantity of books in this room make it look cramped.
The first album was sold in higher quantities than the second one.
Tổng kết
Với những gợi ý ở trên, tác giả hy vọng rằng người học đã có đủ kiến thức để phân biệt “number of”, “quantity of” và “amount of” một cách chính xác khi sử dụng tiếng Anh.
Việc master quy tắc phân biệt amount of number of quantity of đi kèm danh từ đếm được hay không đếm được là nền tảng cú pháp quan trọng giúp người học tránh các lỗi sai hòa hợp chủ ngữ – động từ, tối ưu hóa tiêu chí Grammatical Range & Accuracy trong bài thi TOEIC hay IELTS. Hiện nay, Anh ngữ ZIM đang tổ chức các khóa học TOEIC cam kết đầu ra, giúp người học củng cố toàn diện kiến thức ngữ pháp trọng tâm và xây dựng chiến thuật làm bài thực chiến. Người học có thể thử sức với hệ thống đề thi thử trên zim.vn hoặc liên hệ hotline 1900-2833 (nhánh 1) để được tư vấn chi tiết!

Bình luận - Hỏi đáp