Phân loại những IELTS accent trong Listening

Phân loại những IELTS accent trong Listening

Giới thiệu các IELTS accent trong bài thi Listening, phân tích đặc điểm và giới thiệu bài nghe mẫu để làm quen tránh tự tin khi làm bài

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
phan-loai-nhung-ielts-accent-trong-listening

IELTS Accent trong Listening rất đa dạng, bởi bài thi này không chỉ để kiểm tra khả năng nghe hiểu một loại accent riêng biệt của thí sinh như British English, hoặc American English, mà còn nhiều accent khác nhau. Bài viết này sẽ giới thiệu các accent có thể xuất hiện trong bài thi IELTS Listening, phân tích một vài đặc điểm cơ bản của từng accent và giới thiệu bài nghe mẫu để thí sinh có thể làm quen với những accent này, từ đó tránh việc bị phân tâm do yếu tố accent trong lúc làm bài thi.

Tuy nhiên, thí sinh cũng nên lưu ý rằng các accent mình sẽ nghe trong bài thi IELTS là các accent “chuẩn”, nghĩa là các accent này được sử dụng ở các thành phố lớn hơn, chẳng hạn như Sydney, London hoặc Toronto. Thí sinh sẽ không nghe thấy giọng vùng nông thôn hoặc giọng đặc biệt, chẳng hạn như giọng Nova Scotian nông thôn, giọng Cockney, giọng Scottish hoặc giọng Irish.

Phân loại các IELTS accent trong Listening

Dưới đây là transcript các bài nghe mẫu được sử dụng trong từng phần của bài viết này.

“When the sunlight strikes raindrops in the air, they act like a prism and form a rainbow. The rainbow is a division of white light into many beautiful colors. These take the shape of a long, round arch, with its path high above and its two ends apparently beyond the horizon. There is, according to legend, a boiling pot of gold at one end. People look, but no one ever finds it. When a man looks for something beyond his reach, his friends say he is looking for the pot of gold at the end of the rainbow.”

“Well, here’s a story for you: Sarah Perry was a veterinary nurse who had been working daily at an old zoo in a deserted district of the territory, so she was very happy to start a new job at a superb private practice in North Square near the Duke Street Tower. That area was much nearer for her and more to her liking. Even so, on her first morning, she felt stressed. She ate a bowl of porridge, checked herself in the mirror and washed her face in a hurry. Then she put on a plain yellow dress and a fleece jacket, picked up her kit and headed for work.”

(Listening Sample từ IDEA – the International Dialects of English Archive) 

British English 

accent-trong-ielts-listening-british-01-01-01
British English

Mặc dù có sự đa dạng như vậy nhưng British English accent cho đến nay vẫn là accent phổ biến trong bài thi IELTS Listening. Trong phần nghe độc thoại ở Phần 2 và 4, thí sinh hầu như đều sẽ nghe thấy giọng người Anh. Trong những cuộc hội thoại ở Phần 1 và 3, sẽ luôn có ít nhất một người nói British English accent tham gia vào cuộc trò chuyện, người này có thể đang nói chuyện với một người có accent khác. British English mà thí sinh nghe được trong kỳ thi IELTS có thể là giọng tiêu chuẩn đến từ London, RP accent (Received Pronunciation – tham khảo thêm tại bài viết: Tổng quan về Received Pronunciation và sự khác biệt cơ bản với General American), hoặc những accent tương tự. 

Một trong những đặc điểm phát âm quan trọng trong British English accent là việc lượt bỏ âm /r/ (trừ khi theo sau là một nguyên âm). Đặc điểm thứ hai mà các thí sinh có thể lưu ý chính là cách phát âm /t/. Tuy nhiên, British English accent ở các vùng phía Bắc sẽ có cách phát âm /t/ khác với các vùng ở phía Nam. Về chi tiết, người nói giọng miền Nam nước Anh sẽ phát âm rõ âm /t/, còn người sử dụng giọng miền Bắc nước Anh sẽ tạo ra “glottal stop”. 

Trong đó, “glottal stop” là một loại phụ âm được sử dụng trong nhiều ngôn ngữ nói. Người nghe sẽ không nghe được âm /t/, thay vào đó, người nói tạo ra “glottal stop” bằng cách ngắt luồng không khí trong thanh quản, hay chính xác hơn là thanh môn, một cách đột ngột (Ví dụ “bo’l” thay vì “bottle”).

Ngoài ra, đối với British accent, thí sinh còn có thể sẽ nghe thấy hiện tượng “trap-bath split”. Đây là hiện tượng mà âm vị /æ/ được kéo dài ra trong một số trường hợp nhất định và cuối cùng biến đổi nó thành âm “A dài” /ɑː/ (long A/ broad A). Hiện tượng này xảy ra chủ yếu ở giọng miền Nam nước Anh (bao gồm ở cả RP accent), ở giọng New Zealand và xuất hiện ở một cường độ thấp hơn trong Australian English. Ở miền Bắc, những từ như “bath”, “grass”, “last” được phát âm với âm “A ngắn” như từ “trap”. Ở miền Nam, “bath”, “grass”, “last” được phát âm với âm “A dài” như từ “father”.

Dưới đây là hai bài nghe mẫu một đoạn độc thoại của người sử dụng RP accent và người đến từ London: (Listening Sample từ IDEA – the International Dialects of English Archive) 

American và Canadian English

ielts-accent-trong-listening-american-01
American và Canadian English

American và Canadian English giống nhau về cách phát âm. Về mặt ngữ âm, hai loại accent này được phân loại chung thành North American English (tiếng Anh Bắc Mỹ). Giọng North American trong bài thi nghe IELTS nghiêng về tiếng Anh tiêu chuẩn ở Hoa Kỳ hơn là ở Canada. Hai khu vực sử dụng tiếng Anh tiêu chuẩn ở Hoa Kỳ mà thí sinh có thể nghe được trong bài thi thường là khu vực Trung Tây Hoa Kỳ hoặc California. Đối với các accent đến từ Canada, thí sinh có thể dự đoán người nói đến từ Vancouver hoặc Toronto. Cả hai accent này đều mang đặc điểm tương tự American accent.

Một trong những đặc điểm quan trọng của giọng North American English là cách phát âm /r/ mạnh. Dù âm /r/ nằm ở giữa, ở đầu hay ở cuối từ, nó vẫn sẽ được phát âm rất rõ ràng. Đặc điểm đáng chú ý tiếp theo là cách phát âm /t/ giữa các nguyên âm. Nếu âm /t/ được đi kèm với hai nguyên âm đứng trước và sau thì /t/ được phát âm giống như /d/.

Dưới đây là hai bài nghe mẫu một đoạn độc thoại của hai người sử dụng American và Canadian accent: (Listening Sample từ IDEA – the International Dialects of English Archive) 

Australian English 

ielts-accent-trong-listening-australian
Australian English

Australian accent mà thí sinh nghe được trong bài thi IELTS toàn bộ sẽ là General Australian accent. Đây là accent phổ biến ở Úc, được nghe thấy ở Sydney và là giọng tiêu chuẩn được sử dụng cho các bộ phim, chương trình truyền hình và quảng cáo tại Úc. Đây cũng là accent của hầu hết các diễn viên Úc nổi tiếng như Hugh Jackman hoặc Chris Hemsworth.

Tương tự như British accent, Australian accent lượt bỏ việc phát âm /r/ và thường có ngữ điệu lên giọng ở cuối câu, khiến cho các câu khẳng định nghe giống như câu hỏi. Ngoài ra, Australian accent cũng sẽ xuất hiện hiện tượng “Flap T”. Đây là quy tắc phát âm nhẹ đi âm /t/ nằm giữa các từ hoặc ở cuối từ và giữa các nguyên âm. Hầu hết người Úc khi sử dụng “Flap T” khiến âm /t/ nghe giống như âm /d/. Khi lượt bỏ âm /t/ ở cuối từ, “glottal stop” sẽ được thay thế vào vị trí đó. 

Dưới đây là hai bài nghe mẫu một đoạn độc thoại của hai người sử dụng General Australian accent:  (Listening Sample từ IDEA – the International Dialects of English Archive) 

Giọng nam, sử dụng Australian accent 

New Zealand

ielts-accent-trong-listening-new-zealand-01-01-01
New Zealand

Tương tự như những accent còn lại, giọng New Zealand được sử dụng trong bài thi IELTS Listening là giọng tiêu chuẩn “Kiwi” và mang tính chất trung lập. Do đó, thí sinh không cần phải quá lo lắng về những cách phát âm đặc trưng hoặc quá khác biệt của giọng New Zealand. 

Một đặc điểm nổi bật mà thí sinh có thể lưu ý chính là cách phát âm những nguyên âm trong  giọng New Zealand có thể rất khác với cách mà người Anh hoặc người Mỹ phát âm. Ví dụ, từ “kit” sẽ nghe giống từ “cut” hơn. Âm /r/ trong giọng New Zealand cũng thường được phát âm khá nhẹ hoặc có thể được lượt bỏ. Đôi khi âm /l/ đứng sau một nguyên âm có thể được phát âm giống nguyên âm /u/. Ví dụ, từ “feel” sẽ nghe như “fee-u”. Tương tự như giọng General Australian,  người nói giọng New Zealand thường nói với tông giọng cao hơn ở cuối câu giống như đang đặt một câu hỏi.

Dưới đây là hai bài nghe mẫu một đoạn độc thoại của hai người sử dụng giọng New Zealand: 

(Listening Sample từ IDEA – the International Dialects of English Archive) 

Giọng nữ, giọng New Zealand

Kết luận 

Theo Thư viện Y học Quốc gia Mỹ (US Library of Medicine), khi một người nghe một accent khác với accent của chính mình, người đó sẽ cần một khoảng thời gian nhất định để xử lý thông tin. Tuy nhiên, quá trình xử lý thông tin sẽ được giảm thiểu đi đáng kể khi người nghe đã được cung cấp những thông tin sơ bộ về accent và có được một sự tiếp xúc ngắn hạn với accent đó.

Do đó, các thí sinh nên dành thời gian để tìm hiểu về đặc điểm chung của các IELTS accent trong Listening, cũng như luyện tập nghe để làm quen với những accent đó thông qua các phương tiện truyền thông, phim ảnh đến từ các nước sử dụng những accent được nêu trong bài viết.

Để làm quên với các accent trong IELTS Listening, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Foundation – Cam kết đầu ra 4.5 IELTS tại ZIM.

Huỳnh Đình Trúc Khuê

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề