Phrasal verbs và idioms chủ đề Leisure time và cách áp dụng trong IELTS Speaking Part 1

Rất nhiều bạn thí sinh cho rằng phần thi IELTS Speaking thường sẽ rất khó vì ngoài việc tập trung nói thì thí sinh cũng cần phải chú ý vào 4 yếu tố chấm điểm, gồm: Fluency and Coherence, Lexical Resource, Grammatical Range and Accuracy và Pronunciation.
An Trịnh
10/10/2022
phrasal verbs va idioms chu de leisure time va cach ap dung trong ielts speaking part 1

Để thực hiện một bài thi lưu loát, thí sinh cần luyện tập thường xuyên và trau dồi vốn từ vựng của mình trong nhiều chủ đề khác nhau với mục đích tăng thêm phần điểm Lexical Resource. Trong bài viết dưới đây, tác giả sẽ cung cấp cho thí sinh 5 phrasal verbs và 5 idioms chủ đề Leisure tine. Thí sinh có thể tham khảo giải thích, các ví dụ và bài tập mà tác giả đưa ra để dựa theo luyện tập và sử dụng trong phần thi Speaking của cá nhân.

Key takeaways

1. Bài viết cung cấp cho thí sinh 5 phrasal verbs chủ đề Leisure time, gồm:

  • Sign up (for something): Đăng ký, tham gia (vào hoạt động gì đó)

  • Get into (something): Cảm thấy hứng thú vào vấn đề hoặc hoạt động nào đó

  • Brush up (on) something: Cải thiện tài năng hoặc khả năng làm việc nào đó của bản thân

  • Back out: Mất đi sự hứng thú hoặc rút lui khỏi một vấn đề nào đó

  • Lock (someone/something) away: “Khóa” mình lại, lựa chọn cô lập với thế giới bên ngoài hoặc cất giấu một thứ gì đó, nhốt ai đó 

2. Bài viết cũng cung cấp thêm 5 idioms chủ đề Leisure time, gồm:

  • Let your hair down: Cho phép bản thân thư giãn, vui vẻ

  • Indulge yourself in something: Làm thứ mà bạn muốn nhất và trở nên đắm chìm trong việc đó

  • Have a blast: Có một khoảng thời gian tốt đẹp, vui vẻ

  • Paint the town red: Ra ngoài đi chơi (với bạn bè) và có khoảng thời gian vui vẻ

  • Catch some rays: Dành thời gian dưới ánh nắng mặt trời

3. Một số ví dụ áp dụng các phrasal verbs và idioms đã học vào IELTS Speaking part 1 

4. Bài tập ôn tập phrasal verbs và idioms về chủ đề Leisure time

5 phrasal verbs chủ đề Leisure time

Sign up (for something)

Giải nghĩa: Đăng ký, tham gia (vào hoạt động gì đó)

Ví dụ: I will be free for the next two months since I have no school for the summer. I think I will sign up for the volleyball club at a sports center near my house. (Dịch: Tôi sẽ rất thảnh thơi trong vòng 2 tháng tới vì tôi không cần đi học vào mùa hè. Tôi nghĩ là tôi sẽ đăng ký vào câu lạc bộ bóng chuyền tại một trung tâm thể thao gần nhà của tôi.)

Get into (something)

Giải nghĩa: Cảm thấy hứng thú vào vấn đề hoặc hoạt động nào đó

Ví dụ: Sarah has gotten into tennis recently ever since she watched a documentary about Venus and Serena Williams. (Dịch: Sarah bắt đầu có hứng thú với bộ môn quần vợt gần đây kể từ khi cô ấy xem một bộ phim tài liệu về Venus và Serena Williams.)

Brush up (on) something

Giải nghĩa: Cải thiện tài năng hoặc khả năng làm việc nào đó của bản thân

Ví dụ: I have been caught up with work for so long that I did not have the time to practice playing the piano. I would love to spend my free time brushing up on this skill soon. (Dịch: Tôi thường xuyên bận rộn với công việc của mình trong khoảng thời gian dài đến nỗi tôi không không có lúc rảnh để tập chơi dương cầm. Tôi thực muốn dành những lúc nhàn rỗi để cải thiện lại kỹ năng này.)

Back out 

Giải nghĩa: Mất đi sự hứng thú hoặc rút lui khỏi một vấn đề nào đó

Ví dụ: Tom signed up for a gym membership so that he would have the motivation to work out more. However, just after one week of constantly being active, he got tired and lazy and wanted to quit. Unfortunately, the package was too costly and there was no refund so backing out is not the best solution. (Dịch: Tom đăng ký vào một phòng tập thể hình để anh ấy có thêm động lực tập thể dục. Thế nhưng chỉ sau một tuần hoạt động liên tục, anh ấy mệt và lười biếng cũng như là muốn nghỉ. Nhưng đáng tiếc thay, gói tập rất đắt đỏ và không có dịch vụ hoàn trả tiền nên việc rút lui không phải là một cách tối ưu nhất.)

Lock (someone/something) away 

Giải nghĩa: “Khóa” mình lại, lựa chọn cô lập với thế giới bên ngoài hoặc cất giấu một thứ gì đó, nhốt ai đó 

Ví dụ: Vivian once told me that she would rather lock her herself away in her room all day watching Netflix than hanging out with her friends. (Dịch: Vivian từng nói với tôi là cô ấy thà tự “nhốt” mình trong phòng xem Netflix cả ngày còn hơn là đi chơi với các bạn của cô ấy.

5 idioms chủ đề Daily routines

Let your hair down 

Nghĩa đen: Thả tóc xuống

Nghĩa bóng: Cho phép bản thân thư giãn, vui vẻ

Trường hợp sử dụng: Ý chỉ một người nào đó thực hiện những hành động khiến bản thân thư giãn, thoải mái, không bị ai cấm cản với mục đích để cảm thấy tốt hơn

Ví dụ: I was so caught up with exams and school projects for the past two months. I think it’s time for me to let my hair down and enjoy the short break that I have in the summer. (Dịch: Tôi đã rất bận rộn với các kỳ kiểm tra và dự án tại trường trong suốt hai tháng qua. Tôi nghĩ đã đến lúc tôi cho phép bản thân thư giãn và tận hưởng khoảng thời gian nghỉ ngơi ngắn ngủi này của mùa hè.)

Indulge yourself in something 

Nghĩa đen: Đắm chìm bản thân vào việc gì đó

Nghĩa bóng: Làm thứ mà bạn muốn nhất và trở nên đắm chìm trong việc đó

Trường hợp sử dụng: Mô tả trạng thái quá quan tâm, để ý thực hiện một điều gì đó của một người đến mức khiến người này quên đi những việc khác

Ví dụ: “Has anybody seen Jackson? I need him to help me with the car wash.” - “He’s not at home, dad! He is indulging himself in playing video games at his friend’s house, apparently.” (Dịch: “Có ai thấy Jackson không? Ba cần thằng bé phụ ba đi rửa xe.” - “Anh ấy không ở nhà đâu ba! Hình như là anh đang đắm chìm trong việc chơi game ở bên nhà của bạn anh ấy rồi.”

Have a blast 

Nghĩa đen: Có một vụ nổ

Nghĩa bóng: Có một khoảng thời gian tốt đẹp, vui vẻ

Trường hợp sử dụng: Chúc một ai đó hoặc mô tả trạng thái có một khoảng thời gian vui vẻ, thú vị

Ví dụ: I went to Disneyland last Saturday and I had a blast with my family. I would love to visit it again when I have more free time. (Dịch: Tôi đến Disneyland vào thứ Bảy tuần trước và đã có khoảng thời gian rất vui vẻ. Tôi rất muốn đến lại đây nữa khi tôi có nhiều thời gian rảnh hơn.)

Paint the town red 

Nghĩa đen: Tô đỏ cả thị trấn

Nghĩa bóng: Ra ngoài đi chơi (với bạn bè) và có khoảng thời gian vui vẻ

Trường hợp sử dụng: Thường được dùng để chỉ việc thư giãn đầu óc hoặc ăn mừng một điều đó bằng việc ăn uống (thức uống có cồn), nhảy múa hoặc cười đùa với bạn bè

Ví dụ: “Finally, the weekend is here! Let’s have a party of our own and paint the town red!” - Sally said to her group of friends. (Dịch: Cuối cùng thì cũng đến cuối tuần rồi! Chúng ta nên tự tổ chức tiệc và cùng nhau đi chơi thôi!” - Sally nói với nhóm bạn của cô ấy.)

Catch some rays 

Nghĩa đen: Bắt một vài tia nắng thôi

Nghĩa bóng: Dành thời gian dưới ánh nắng mặt trời

Trường hợp sử dụng: Nói về việc tận hưởng một ngày đẹp trời (đặc biệt khi có nắng đẹp) để cảm thấy vui vẻ, lạc quan hơn 

Ví dụ: I have been sick and stayed at home all week. I think it’s time for me to go out and catch some rays since I am better now. I might ask my husband to take me to the beach. (Dịch: Tôi đã bị ốm và ở nhà cả một tuần nay rồi. Tôi nghĩ đến lúc tôi đi ra ngoài và tận hưởng ánh nắng mặt trời bởi vì bây giờ tôi đã thấy khá hơn. Chắc tôi sẽ nhờ chồng tôi chở ra bãi biển.)

Gợi ý cách học phrasal verbs hiệu quả

“Thư viện” phrasal verbs rất phong phú với cùng với nhiều chủ đề khác nhau có thể khiến thí sinh cảm thấy choáng ngợp và không biết cách học hợp lý. Chính vì vậy, tác giả muốn gợi ý 6 bước học sau để người đọc có thể tham khảo và áp dụng cho việc học phrasal verbs của bản thân.

Áp dụng các phrasal verbs và idioms đã giới thiệu vào IELTS Speaking part 1 

Câu hỏi: Do you have hobbies?

Yes, of course. I love locking myself away in my room and watching movies all day. I find this is a great method to learn English and a good way to enjoy myself. However, I have been getting into skating recently and I think it might become a new activity in my leisure time. 

Dịch: Bạn có sở thích gì không?

Tất nhiên là có chứ. Tôi thích “nhốt” bản thân trong phòng và xem phim cả ngày. Tôi thấy đây là một phương pháp hay để học tiếng Anh và là một cách tốt để tận hưởng niềm vui cho riêng mình. Nhưng gần đây tôi khá hứng thú với việc trượt ván và tôi nghĩ điều này sẽ có thể trở thành một hoạt động mới để thực hiện trong thời gian rảnh của tôi. 

Câu hỏi: Do you play sport in your free time?

Well, I used to enjoy playing basketball with my brother on every weekend and we would sign up for the school basketball league every year. Playing basketball was honestly the go-to activity in my leisure time. However, ever since I had a motorbike accident and broken my arm, I had to back out from the sport. I think I should brush up on my skills again because I do miss shooting hoops.  

Dịch: Bạn có chơi thể thao vào thời gian rảnh không?

Chà, tôi từng rất thích chơi bóng rổ với anh trai vào mỗi cuối tuần, chúng tôi cũng đăng ký tham gia giải ở trường hàng năm nữa. Chơi bóng rổ chính là hoạt động duy nhất mà tôi thường làm vào thời gian rảnh. Tuy nhiên, kể từ khi tôi bị gãy tay bởi tai nạn xe máy, tôi đã phải rút lui khỏi bộ môn này. Tôi nghĩ là tôi nên cố gắng cải thiện lại kỹ năng này sớm vì tôi thực sự nhớ việc ném bóng vào rổ. 

Câu hỏi: What do you think about reading books?

From my point of view, indulging yourself in reading books is extremely important. Books not only help to widen one’s knowledge but also improve logical thinking as well as information processing skills. I recently binge on reading “The Happiness Equation” in my free time. I enjoy going to the park on a sunny day with my book to catch some rays

Dịch: Bạn nghĩ gì về việc đọc sách?

Từ ý kiến của tôi, đắm chìm vào việc đọc sách thực sự rất quan trọng. Sách không chỉ giúp bạn được mở mang kiến thức mà còn là sự cải thiện trong kỹ năng tư duy và cũng như là khả năng xử lý thông tin. Gần đây tôi say sưa đọc cuốn “Phương trình hạnh phúc” vào thời gian rảnh. Tôi rất thích ra công viên vào một ngày nắng đẹp cùng với quyển sách của mình để tâm trạng trở nên tốt hơn.

Câu hỏi: How often do you spend time with your friends?

Well, I would say about once or twice a month since me and my best friends are quite caught up with our jobs during the day and I also don’t have a lot of free time. We would meet up on the weekends and try our best to have a blast at some cafe or restaurant. Actually, I’m having an appointment with her tonight. We are going to paint the town red!

Dịch: Bạn thường dành thời gian cho bạn bè của mình như thế nào?

Chà, tôi nghĩ là khoảng từ một đến hai lần trong một tháng bởi vì tôi và người bạn thân khá bận rộn với công việc riêng vào ban ngày và tôi cũng không có nhiều thời gian rảnh nữa. Thường thì chúng tôi sẽ gặp gỡ vào cuối tuần và luôn cố gắng hết sức để có thể khoảng thời gian tốt đẹp với nhau tại quán cà phê hoặc nhà hàng nào đó. Thực ra là tối nay tôi cũng có hẹn với cô ấy. Chúng tôi sẽ ra ngoài và vui chơi hết mình. 

Câu hỏi: Do you think that should we have hobbies?

Yes, definitely. I believe that apart from studying and working, a person should have healthy leisure time throughout the week to let their hair down and enjoy their favorite activities. For example, I love playing baseball with my cousins and we would meet up every other day after school. I think that this hobby of mine helps a lot with my mental health and it also keeps me fit all the time.

Dịch: Bạn có nghĩ rằng chúng ta nên có sở thích không?

Tất nhiên là có chứ. Tôi tin rằng ngoài việc học hành và làm việc ra thì mỗi người nên có những khoảng thời gian rảnh lành mạnh trong một tuần để được cảm thấy thoải mái hơn và được tận hưởng những hoạt động mà mình thích. Ví dụ như tôi rất thích chơi bóng chày với những người anh em họ, chúng tôi thường chơi cách ngày sau giờ học. Tôi nghĩ sở thích này của tôi có ích cho tinh thần của tôi rất nhiều cũng như là giúp tôi luôn khoẻ mạnh.

Bài tập ứng dụng

Exercise 1: Fill in the blanks with correct phrasal verbs and idioms based on their definitions as given below.

1. __________: behave in an uninhibited or relaxed way. (idiom)

2. __________: to start enjoying something, or to become enthusiastic about it.

3. __________: withdraw from a commitment.

4. __________: to get some sunshine, especially for the purpose of relaxing.

5. __________: agree to do something or join something.

6. __________: to have a good time, to really enjoy oneself. (idiom)

7. __________:  to keep (oneself) alone in a room or place for a long period of time.

8. __________: to quickly improve a skill, especially when you have not used it for a time. (idiom)

9. __________:  to go out drinking, dancing, etc. with friends. (idiom)

10. __________: allow yourself to have or do something that you know you will enjoy. (idiom)

Exercise 2: Mark the letter A, B or C on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

1. “This week has been awful! Thank God it’s the weekend. I’m going to ………. in my room and sleep all day.” - said Ruby.

A. lock myself away

B. catch some rays

C. have a blast

2. Tommy tried to ……….. for the school swimming team but failed miserably because he was not qualified enough. 

A. have a blast

B. back out

C. sign up

3. “Oh it is such a beautiful sunny day today! I really want to go on a picnic at the park. You should come with me Sam. Let’s ………. together!” - said Amy.

A. catch some rays

B. brush up on this

C. sign up for it

4. Jack has been ………. making pottery lately. He claimed that it was by far his favorite hobby. I’m glad to see Jake is so much happier now ever since he broke up with Kate. 

A. letting his hair down

B. indulging himself in

C. painting the town red

5. Kim used to be the best pianist in the school choir. However, the accident that left her with a broken arm 4 months ago has affected her a lot. I heard that Kim has recovered and she is trying her best to ………… her skill again.

A. have a blast

B. brush up on

C. back out

6. During the major lockdown last year because of Co-vid 19, I had a lot of time to spare. Hence, I started to teach myself how to cook and eventually ……….. it so badly. I am now capable of making various fine dining meals at home.

A. low myself away

B. signed up for

C. got into

7. Ryan: “C’mon Olivia! You should totally join the summer camp with us! It does not feel right without you.”

Olivia: “Ryan! You know that I cannot just ………… and ignore all the assignments that we have to finish during this summer!? I’m trying my best to achieve that scholarship so I might have to pass your invitation Ryan!”

A. brush up on it

B. let my hair down

C. paint the town red

8. “Congrats on your graduation, Lisa! We should hang out tonight at some disco bar since we all love to dance. We are going to ……….. ” - said Lilly.

A. paint the town red!

B. back out!

C. catch some rays!

9. Cassie has to make the hard decision whether she needs to ………. or stay in the volleyball team because she has been super busy lately.

A. sign up

B. get into

C. back out

10. We ………. at our audition for the musical club yesterday. Some kids did not understand the purpose of the tryout and started to have a stand up comedy performance instead.

A. signed up

B. had a blast

C. indulged ourselves in it

Đáp án

Exercise 1:  

1. Let your hair down

2. Get into (something)

3. Back out

4. Catch some rays

5. Sign up (for something)

6. Have a blast

7. Lock (someone/something) away

8. Brush up (on) something

9. Paint the town red

10. Indulge yourself in something

Exercise 2:

1. A

2. C

3. A

4. B

5. B

6. C

7. B

8. A

9. C

10. B

Tổng kết

Qua những phrasal verbs và idioms liên quan đến chủ đề Leisure time đã được nêu trong bài, tác giả hy vọng rằng thí sinh có thể áp dụng kiến thức này khi trả lời IELTS Speaking part 1 có chủ đề tương tự. Bên cạnh đó, thí sinh cũng có thể tham khảo thêm 11 phrasal verbs chủ đề Hobby 7 phrasal verbs chủ đề Relax. Cả 2 bài viết này đều có câu hỏi lẫn đáp án mẫu cho phần thi Speaking của part 1 và 2. Tác giả mong rằng qua nhiều lần luyện tập, thí sinh có thể áp dụng các kiến thức được giới thiệu trên một cách hợp lý và thông hiểu trong phần thi của bản thân.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

(0)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Chat nhanh
Chat Messenger
Đăng ký tư vấn
1900 2833