D.I.G.S và cách ứng dụng để xây dựng câu trả lời IELTS Speaking Part 2

D.I.G.S là một phương pháp xây dựng câu trả lời hiệu quả, thu hút người đọc, và có thể áp dụng trong phần thi IELTS Speaking Part 2.
Bùi Đức Anh
30/08/2023
digs va cach ung dung de xay dung cau tra loi ielts speaking part 2

Vấn đề trong IELTS Speaking Part 2

Kĩ năng Nói (Speaking) thường được nhiều thí sinh từ lâu coi là “chướng ngại vật” khó nhằn nhất trong bài thi IELTS, đặc biệt là ở phần thứ 2 của bài thi khi thí sinh được yêu cầu xây dựng và trình bày theo một chủ đề cho trước trong 2 phút. Phần thi này đòi hỏi thí sinh phải có vốn từ vựng cần thiết liên quan đến vấn đề đã cho, đồng thời phải trình bày ý tưởng của mình một cách thông suốt. Song, việc giữ được mạch chuyện và có thể nhanh chóng hình thành (brainstorm) ý tưởng, khiến cho nhiều thí sinh phải chùn bước. Trong bài viết này, tác giả đề xuất phương pháp trả lời D.I.G.S để khắc phục vấn đề trên, đồng thời minh hoạ cách ứng dụng phương pháp D.I.G.S bằng một cue card cụ thể “Describe a complaint that you made and you were satisfied the result” để người học có thể sử dụng làm ví dụ, hỗ trợ trong quá trình brainstorm trong IELTS Speaking Part 2.

Key takeways:

  • Phương pháp D.I.G.S, cách thức xây dựng câu trả lời dựa trên tình huống – giả thuyết – hành động – kết quả.

  • Cách áp dụng phương pháp D.I.G.S để xây dựng ý tưởng cho IELTS Speaking Part 2

  • Từ vựng và bài mẫu chi tiết cho cue card “Describe a complaint that you made and you were satisfied the result” sau khi sử dụng phương pháp D.I.G.S

Tổng quan về phương pháp D.I.G.S

Phương pháp D.I.G.S được đề xuất bởi Lewis C.Lin (một tác giả với nhiều đầu sách nổi tiếng như Product Manager Interview, bộ sách Decode and Conquer…) và là một khuôn mẫu được sử dụng để xây dựng câu trả lời cho các ứng viên phỏng vấn xin việc. Tương tự như những phương pháp kể chuyện (storytelling) khác, D.I.G.S có thể hỗ trợ các cá nhân xây dựng một câu trả lời mạch lạc, hoàn chỉnh, nhưng trên hết là tạo ra sự hấp dẫn và lôi cuốn cho người nghe.

image-alt

Giới thiệu phương pháp và cách ứng dụng vào IELTS Speaking Part 2

“D” in D.I.G.S – Dramatise your situation (Khoa trương hoá tình huống)

Xây dựng một bối cảnh là cần thiết để dẫn dụ người nghe vào bài nói, và bối cảnh càng chi tiết, càng được khuyếch đại thì tính hấp dẫn của câu chuyện càng được nâng cao. Khi xây dựng, cần chú ý đến một vài yếu tố nên có trong tình huống như: không gian, thời gian, đối tượng tác động…  Hãy sử dụng những kinh nghiệm cá nhân, kết hợp cùng trí tưởng tượng của mình và các phương pháp miêu tả khác (như Description mô tả chi tiết; External and Internal Picturing – mô tả quang cảnh xung quanh và diễn giải cảm xúc bên trong; etc) để tạo dựng một tình huống độc đáo. Người học được khuyến khích xây dựng một tình huống, gắn liền với trải nghiệm của bản thân để có thể tối ưu hoá sự tự nhiên trong mạch chuyện

Ví dụ sử dụng D.I.G.S: Dating years ago, it was the time I had to finish my Math examination. I was so nervous that the night before that I couldn’t fall asleep until 3 in the morning (1), simply because it was my Achilles Heel (2). As a matter of fact, mentioning numbers and calculation could even give me goosebumps (3)…

“I” in D.I.G.S – Indicate the altenratives (Vạch rõ những khả năng khác đã có thể xảy ra)

Sau khi đã xây dựng được tình huống, người học cần lập luận để diễn giải tại sao bản thân lại lựa chọn cách ứng xử như vậy (hoặc đôi khi, cách ứng xử đó là phù hợp nhất với hoàn cảnh thực tế của bản thân). Hãy luận giải bằng cách đưa ra 3 khả năng (đây là số lượng vừa đủ để người nghe vừa có cái nhìn tổng quan, vừa không bị quá tải với lượng thông tin đồ sộ) đã có thể xảy ra (Hypothetical scenarios). Trong quá trình diễn giải, người học có thể củng cố thêm sự xác đáng của lựa chọn bằng việc phân tích, đánh giá ưu – nhược điểm của những giả định đó. Người học có thể sử dụng các Discourse Marker để nâng tính liên kết cho các nội dung.

Ví dụ sử dụng D.I.G.S: Although it was demanding, it was not impossible to resolve. Surprisingly, there were several options for sure. For instance, I could have participated in a supplementary class (1) or signed up for an online course (2). Both were quite time-consuming, and I was financially ill (short descriptions about their disadvantages), so they were not that attractive to me. Some also suggested acquiring insights from books (3), but I could not stand tedious pages...

“G” in D.I.G.S – Go through what you did (Tóm lược hành động của bản thân)

Thông qua việc xây dựng tiền đề từ những giả thiết nêu trên, hãy đưa ra những hành động mà bản thân đã (hoặc sẽ, với các trường hợp đề bài miêu tả một sự kiện diễn ra trong tương lai) thực hiện. Hành động được mô tả có thể bao gồm sự phát triển theo một chiều tuyến tính (PPF – Past, Present – at that time and Future – after the event) hoặc là sự phát triển lồng ghép (lần lượt trả lời các câu hỏi 5W – 1H: What – What happened at first?; Who – Who involved?; How – How did you execute; etc) Thông qua việc xây dựng một lớp hành động như vậy, người học có thể lý giải toàn diện vấn đề, đồng thời trình bày, mở rộng ý đến hết giới hạn thời gian cho phép.

Ví dụ sử dụng D.I.G.S: But obviously, I didn’t take them into consideration but rather chose another path: sending help to my peers (Who) and… you may laugh, begging them for support. Of course, I did know that they were occupied with their personal tasks, so I was a little bit hesitant at first (What). However, I couldn’t help myself out, so I softly asked and promised to give them some treats, who could resist (commenting). We eventually held meeting in a virtual environment every Tuesday night (when), and each of the meetings was mind-blown to a diffident student like me…

“S” in D.I.G.S – Summarise the Impact (Tổng kết tác động)

Trước khi kết thúc mỗi phần, mỗi chương sách, thì tác giả cần tóm tắt lại những diễn biến chính và kết quả tác động lên nhân vật của các diễn biến đó. Trong trường hợp này, người học thực hiện hành động tương tự: hãy mô tả những tác động (tích cực hoặc tiêu cực) sau một chuỗi hành động đó. Đôi khi, người học có thể sử dụng các cách diễn đạt để chỉ trạng thái tâm lý để tái hiện diễn biến tâm lý cá nhân sau khi sự kiện kết thúc.

Ví dụ sử dụng D.I.G.S: After all, all the hard work paid off and numbers don’t like. I passed my exam with flying colours (result) and I even bursted into tears when seeing the number 9.2 next to my name. I was on cloud nine (feelings) and kept saying thank you, thank you to all my supporters…

Ứng dụng phương pháp D.I.G.S vào việc giải quyết đề bài: “Describe a complaint that you made and you were satisfied the result.”

You should say:

  • What the situation was

  • How did you complain

  • What was the result

  • How do you felt about it

image-alt

Nhận định đề bài

Sau khi nhận được cue card từ giám khảo, thí sinh cần xác định được chủ đề để xây dựng câu trả lời tương ứng: “a complaint that you made”. Vậy, từ yêu cầu trên, ta xác định được một số yếu tố sau:

+ Nội dung: a complaint – một lời kiến nghị

+ Thời gian diễn ra: quá khứ (you made, you were…)

+ Kết quả của hành động: satisfied – hài lòng

Việc xác định các yếu tố trên giúp người học định hình nội dung cơ bản của bài nói. Sau khi đã có một cái nhìn tổng quan về nội dung bài nói, người học có thể cân nhắc sử dụng các cách thức khác nhau để triển khai ý tưởng. Ở phạm vi nội dung bài viết này, tác giả sẽ trình bày cách triển khai theo phương pháp D.I.G.S đã nêu trên.

Ứng dụng D.I.G.S vào đề bài

“D” in D.I.G.S – Dramatise your situation

Trước hết, người học cần phải xây dựng một tình huống phù hợp để bắt đầu bài nói của mình. Những tình huống này nên bao gồm các yếu tố đã nêu trên như không gian, thời gian, đối tượng…Ở đây, tác giả sẽ định hướng bài viết theo tình huống: người học được sử dụng dịch vụ tại một nhà hàng cao cấp:

+ Vấn đề phàn nàn: Chất lượng đồ ăn

+ Bối cảnh: nhà hàng cao cấp – nhân dịp hoàn thành việc thi cử

+ Thời gian: một khoảng thời gian trong quá khứ

Ví dụ mẫu: When it comes to making complaint, I hardly ever have to make one. But the one and only event borne in my mind dates back weeks ago, when I had no other choice but to complain about the quality of the dish. Oh where do I even begin, it was the time that I had just passed the final exam with flying colors and my partner took me to a restaurant to wine and dine me. I couldn’t recall the name of it; however, it was a luxurious place, illuminated with lights, beautiful flowers and sparkling decorations. I was really content, right before the waiter brought our main course.

“I” in D.I.G.S – Indicate the alternatives

Sau khi đã xác định được tình huống, người học cần tiếp tục xây dựng các khả năng khác đã có thể xảy ra. Người học có thể bao gồm các nội dung đánh giá và phân tích về điểm mạnh, điểm yếu của mỗi khả năng:

+ Khả năng 1: Thay đổi món ăn

+ Khả năng 2: Thay đổi địa điểm các nhà hàng khác

+ Khả năng 3: Thay đổi hành động khác

Ví dụ mẫu: We ordered and expected a medium-rare steak. Nevertheless, we were served a well-done one! My partner was completely speechless and although he was quite disappointed, we couldn’t be furious enough to alter the location. After all, the restaurant always stays on top of our preference list. (1). At the same time, it would be imprudent to sit still and do nothing (2) or order another dish (3) because I desperately wanted to eat red meat. .

“G” in D.I.G.S – Go through what you did

Sau khi người nghe nắm bắt được vì sao các khả năng khác không phù hợp, người học cần tóm lược hành động của mình:

+ Hành động được biểu hiện thông qua các yếu tố bên ngoài: cử chỉ, lời nói, cách xử sự…

+ Hành động đang diễn ra trong tâm trí: diễn biến nội tâm, trạng thái cảm xúc….

+ Hành động được quan sát từ một điểm nhìn khác

Ví dụ mẫu: That was the time I knew I had to do something. So I politely called the waiter, and went through our nuisance. I also mentioned that the dish should be changed and surprisngly, they concurred with my compromise. It was a bit frightening to be honest, which reminded me of unforgettable high school experiences. After the staff had taken away the plate, my boyfriend told me that my hand was shaking like an earthquake and I was nearly bursted into tears…   

“S” in D.I.G.S – Summarise the Impact

Tại phần kết thúc, hãy tóm lược kết quả và tác động của chuỗi hành động người học vừa thực hiện:

+ Kết quả trực tiếp: kết quả thực tế có đáp ứng nguyện vọng ban đầu

+ Tác động đến cảm xúc, diễn biến tâm lý

+ Kết quả điều phối các hoạt động trong tương lai

Ví dụ mẫu: If my memory serves me right, the waiter brought us the new dish 20 minutes after the complaint. It was cooked to perfection this time and I had never in my life, tasted a scrumptious piece of meat like that. Making such a movement actually encourages me a lot, and if I had more time, I would tell you in details about other complaints that I have made.

Sau khi áp dụng phương pháp D.I.G.S, người học có thể xây dựng một câu trả lời hoàn chỉnh như sau:

Sample Speech by using D.I.G.S

When it comes to making complaint, I hardly ever have to make one. But the one and only event borne in my mind dates back weeks ago, when I had no other choice but to complain about the quality of the dish. Oh where do I even begin, it was the time that I had just passed the final exam with flying colors and my partner took me to a restaurant to wine and dine me. I couldn’t recall the name of it; however, it was a luxurious place, illuminated with lights, beautiful flowers and sparkling decorations. I was really content, right before the waiter brought our main course.

We ordered and expected a medium-rare steak. Nevertheless, we were served a well-done one! My partner was completely speechless and although he was quite disappointed, we couldn’t be furious enough to alter the location. After all, the restaurant always stays on top of our preference list. At the same time, it would be imprudent to sit still and do nothing or order another dish because I desperately wanted to eat red meat.

That was the time I knew I had to do something. So I politely called the waiter, and went through our nuisance. I also mentioned that the dish should be changed and surprisngly, they concurred with my compromise. It was a bit frightening to be honest, which reminded me of unforgettable high school experiences. After the staff had taken away the plate, my boyfriend told me that my hand was shaking like an earthquake and I was nearly bursted into tears…

If my memory serves me right, the waiter brought us the new dish 20 minutes after the complaint. It was cooked to perfection this time and I had never in my life, tasted a scrumptious piece of meat like that. Making such a movement actually encourages me a lot, and if I had more time, I would tell you in details about other complaints that I have made.

Tổng kết về phương pháp D.I.G.S

D.I.G.S là một phương pháp hữu hiệu để xây dựng các câu trả lời mạch lạc, lôi cuốn người đọc. Câu trả lời theo phương thức D.I.G.S sẽ bao gồm: Xây dựng tình huống; Các giả định khác đã có thể xảy ra; Hành động của người nói; Kết quả của hành động đó.

Qua bài viết trên, tác giả hi vọng người đọc có thể ứng dụng phương thức D.I.G.S vào việc xây dựng ý tưởng cho phần thứ 2 của bài thi IELTS Speaking. Đồng thời, có thể mở rộng thêm các vốn từ vựng, cấu trúc câu cho các chủ đề Nói trong bài thi IELTS.

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS, việc ôn luyện đúng và hiệu quả là vô cùng quan trọng. Tham khảo khóa học IELTS để đẩy nhanh quá trình học hiệu quả nhất.

Bạn muốn học thêm về nội dung này?

Đặt lịch học 1-1 với Giảng viên tại ZIM để được học sâu hơn về nội dung của bài viết bạn đang đọc. Thời gian linh hoạt và học phí theo buổi

Đánh giá

5.0 / 5 (1 đánh giá)

Gửi đánh giá

0

Bình luận - Hỏi đáp

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...
Tư vấn nhanh
Chat tư vấn
Chat Messenger
1900 2833
Đang tải dữ liệu