Ứng dụng Thematic Progression để cải thiện tiêu chí coherence and cohesion trong IELTS Writing Task 2

Giới thiệu về Thematic Progression để triển khai topic nhằm khắc phục lỗi sai về tiêu chí Coherence and Cohesion trong IELTS Writing Task 2
Published on
ung-dung-thematic-progression-de-cai-thien-tieu-chi-coherence-and-cohesion-trong-ielts-writing-task-2

Để đạt được điểm cao hơn trong bài thi IELTS Writing, bên cạnh những kiến thức nhằm giúp thí sinh cải thiện vốn từ vựng hay ngữ pháp, người viết cũng cần chú ý tới các quy luật phát triển topic  để bài viết trở nên mạch lạc và thống nhất hơn. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho người đọc về những quy luật cơ bản (Thematic Progression) để triển khai topic nhằm khắc phục những lỗi sai về cách diễn đạt như thiếu tính mạch lạc và liên kết của tiêu chí Coherence and Cohesion.

Thematic Progression (Diễn tiến đề ngữ)

Tổng quan về Thematic Progression 

Để giúp cho người đọc hình dung rõ hơn về Thematic Progression (Diễn tiến đề ngữ), mục dưới đây sẽ cung cấp thông tin về Thematic Structure (Cấu tạo đề ngữ) – yếu tố quyết định tạo nên sự liền mạch của các câu văn trong một đoạn văn.

Khái niệm về Thematic Structure (Cấu tạo đề ngữ)

Trong Ngôn ngữ học, cấu tạo đề thuyết được hình thành bởi 2 thành tố, có tên là Theme (Đề) và Rheme (Thuyết)

Đề được hiểu là đoạn thông tin ở vị trí đầu tiên của 1 mệnh đề, dùng để ám chỉ tới những đoạn thông tin được nhắc ngay trước đó hoặc sắp được nhắc tới (Halliday & Matthiessen, 2014). 

Thuyết là phần còn lại của mệnh đề, có chức năng đưa ra thông tin và làm rõ cho phần đầu của mệnh đề (Halliday & Matthiessen, 2014). 

Khái niệm về Thematic Progression (Diễn tiến đề ngữ)

Thematic Progression được hiểu là sự phát triển ý tưởng theo hai cách:

  1. Đề của mệnh đề 2 nhắc lại Đề hoặc Thuyết của mệnh đề 1.
  2. Đề của mệnh đề 2 phát triển nghĩa của Đề hoặc Thuyết của mệnh đề 1.

(Trong đó: “Mệnh đề 2 là mệnh đề theo sau mệnh đề 1)

Trong bài viết này, Diễn tiến đề ngữ được chia theo ba loại quy luật chính: 

  • Quy luật diễn tiến tuyến tính 
  • Quy luật diễn tiến cố định 
  • Quy luật diễn tiến phân thuyết

Cách hoạt động của các quy luật Thematic Progression

Phần dưới đây đưa ra định nghĩa và bàn luận về cách hoạt động của các quy luật phát triển mạch xuyên suốt giữa theme-rheme.

Quy luật diễn tiến tuyến tính

Trong Quy luật diễn tiến tuyến tính, Thuyết của câu trước trở thành Đề của câu sau. Cách hoạt động cụ thể được minh họa trong mô hình dưới đây: 

Ví dụ:

thematic-progression-quang-cao
Con người trong xã hội hiện nay thấy quảng cáo hầu hết ở khắp mọi nơi

Con người trong xã hội hiện nay thấy quảng cáo hầu hết ở khắp mọi nơi, từ quảng cáo điện tử đến các băng rôn được treo trên các tuyến phố đông (1). Việc thấy quảng cáo thường xuyên này của các sản phẩm giống nhau giúp cho người tiêu dùng thấy được sự khác biệt giữa các khía cạnh nhất định của sản phẩm, ví dụ các mẫu mã hay giá cả trước khi quyết định mua sản phẩm nào phù hợp với họ (2). 

Đoạn văn ngắn trong ví dụ trên gồm 2 câu văn (được đánh theo thứ tự) được liên kết với nhau theo Quy luật diễn tiến tuyến tính. Cụ thể hơn, các câu văn có cấu trúc đề ngữ như sau:  

Câu văn thứ nhất:

Đề 1: Con người trong xã hội hiện nay → Thuyết 1: thấy quảng cáo hầu hết ở khắp mọi nơi

Câu văn thứ hai: 

Đề 2: Việc thấy quảng cáo thường xuyên này → Thuyết 2: giúp cho người tiêu dùng thấy được sự khác biệt giữa các khía cạnh nhất định của sản phẩm, ví dụ các mẫu mã hay giá cả trước khi quyết định mua sản phẩm nào phù hợp với họ 

Từ việc phân tích cấu trúc đề thuyết trên, ta có thể thấy được diễn tiến phát triển của 2 câu này theo Quy luật diễn tiến tuyến tính: Đề 1 (thấy quảng cáo hầu hết ở khắp mọi nơi) trở thành Thuyết 2 (việc thấy quảng cáo thường xuyên này). Điều này đã giúp cho 2 câu văn phát triển liền mạch và có kết nối hơn. 

Quy luật diễn tiến tuyến tính được sử dụng với tần suất cao, đặc biệt trong các bài Argumentative essays. Hay nói cách khác, Quy luật diễn tiến tuyến tính thường xuyên được áp dụng khi người viết muốn phát triển topic (chủ đề) được nêu ra trong Topic sentence (Câu chủ đề) (Jalilifar, 2010; McCabe, 1999). 

Quy luật diễn tiến cố định 

Trong Quy luật diễn tiến cố định, nhiều câu văn có thể có chung một Đề, nhưng mỗi câu đó lại có các Thuyết khác nhau. Dưới đây là mô hình triển khai quy luật và phân tích ví dụ: 

Ví dụ:

thematic-progression-toan-cau-hoa
Những người trẻ tuổi thường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi xu hướng toàn cầu hóa

Bên cạnh đó, những người trẻ tuổi thường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi xu hướng toàn cầu hóa (1). Họ đi theo các xu hướng thời trang ăn mặc, âm nhạc và các thói quen trong xã hội mà được phổ biến rộng rãi với giới trẻ trên toàn thế giới (2). Thế nên, họ đã và đang trở thành người tiêu dùng lớn mà có thể ảnh hưởng tới thị trường thế giới ngày nay (3).

Trong đoạn ví dụ trên, các câu văn được phát triển theo Quy luật diễn tiến cố định, cả 3 câu văn đều có chung một Đề: (1) những người trẻ tuổi (younger people) – (2) họ (they) – (3) họ (they). Cấu trúc đề thuyết cụ thể được trình bày như sau: 

Câu văn thứ nhất:

Đề 1: những người trẻ tuổi → Thuyết 1: thường bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi xu hướng toàn cầu hóa 

Câu văn thứ hai:

Đề 2: Họ → Thuyết 2: đi theo các xu hướng thời trang ăn mặc, âm nhạc và các thói quen trong xã hội mà được phổ biến rộng rãi với giới trẻ trên toàn thế giới 

Câu văn thứ ba:

Đề 3: Họ → Thuyết 3: đã và đang trở thành người tiêu dùng lớn mà có thể ảnh hưởng tới thị trường thế giới ngày nay

Cách triển khai đề thuyết của 3 câu văn trên theo Quy luật diễn tiến cố định đã khiến cho người đọc hình dung ra được toàn bộ đoạn văn đang tập trung vào đối tượng “younger people”, được đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Quy luật diễn tiến cố định giúp cho người viết tránh lạc đề vì các câu văn đều có chung Đề, do đó khiến cho đoạn văn xoay quanh một điểm nhất định. Tuy nhiên, một số nghiên cứu đã chỉ ra tác hại của việc lạm dụng quy luật này, đó là nó có thể gây ra sự lặp lại hay bí ý trong mạch phát triển chủ đề (McCabe, 1999; Mellos, 2011; Wei, 2016).

  • Quy luật diễn tiến phân thuyết

Trong Quy luật diễn tiến phân thuyết, Đề của câu trước có thể trở thành Thuyết của các câu sau đó, được minh họa theo mô hình như sau:

Ví dụ:

Tôi tin rằng lí do chính mà nhiều người không trân trọng giá trị của thế giới tự nhiên là sự biến mất của nhiều lối sống truyền thống liên quan đến công việc và văn hóa (1). Về mặt công việc, săn bắn, đánh cá hay làm nông giờ chỉ còn là việc làm của một bộ phận nhỏ ở hầu hết các quốc gia (2). Sự tiến bộ về công nghệ đã khiến cho nhiều người dành hầu hết thời gian của họ trong một môi trường làm việc hẹp, như là văn phòng, cửa hàng hay nhà máy, mà không có bất cứ tiếp xúc nào với thiên nhiên (3). Từ góc độ văn hóa, các lễ hội truyền thống liên quan đến các mùa trong tự nhiên của các cộng đồng nông nghiệp cũng đang dần mất đi (4). Ví dụ, các lễ hội mùa xuân hay vụ gặt hái mới mà đã từng là cách thức kết nối với gốc rễ của chúng ta giờ chỉ được các cụ già tổ chức, trong khi giới trẻ thì lại đang chìm đắm vào các phương tiện truyền thông điện tử (5).

Với ví dụ này, 5 câu văn trong đoạn này được phát triển theo Quy luật diễn tiến phân thuyết. Các Đề của câu số 2 (công việc) và câu 4 (văn hóa) được phân nhánh từ Thuyết của câu số 1. Cấu trúc đề thuyết được phân tích cụ thể như sau:

Câu văn thứ nhất:

Đề 1: lý do chính → Thuyết 1: là sự biến mất của nhiều lối sống truyền thống liên quan đến công việcvăn hóa

Câu văn thứ hai: 

Thuyết 2: Về mặt công việc, săn bắn, đánh cá hay làm nông 

Câu văn thứ 4: 

Thuyết 4: Từ góc độ văn hóa, các lễ hội truyền thống liên quan đến các mùa trong tự nhiên của các cộng đồng nông nghiệp 

Quy luật diễn tiến phân thuyết có tác dụng giúp cho người đọc hình dung được các ý tưởng sẽ được chuẩn bị triển khai trong bài. Do đó, quy luật này thường được áp dụng với các dạng bài Cause – Problem – Solution.

Ứng dụng Thematic Progression trong IELTS Writing Task 2 

cai-thien-tieu-chi-coherence-and-cohesion
Ứng dụng Thematic Progression trong IELTS Writing Task 2

Dựa vào cách hoạt động của Quy luật diễn tiến đề ngữ được nhắc ở phần trên, cách ứng dụng trong IELTS Writing Task 2 có thể được hiểu như sau: 

  • Bước 1: Lựa chọn topic cần triển khai.
  • Bước 2: Xác định Đề – Thuyết của câu văn mở đoạn.
  • Bước 3: Xác định 1 trong 3 quy luật diễn tiến đề ngữ chính (nêu trên) để phát triển câu văn mở đoạn
  • Bước 4: Tiếp tục xác định Đề – Thuyết của câu văn trước đó 
  • Bước 5: Tiếp tục lựa chọn 1 trong 3 quy luật để phát triển câu văn tiếp theo

Trong đó, bước 4 và 5 sẽ được lặp lại cho đến khi topic cần triển khai (ở bước 1) được phát triển một cách trọn vẹn (well-developed).

Ví dụ: 

Bước 1: Lựa chọn topic cần triển khai 

In many cases, it is true that university education benefits students in terms of future salaries (1). 

Topic được chọn là lợi ích mà giáo dục đại học có thể mang lại cho học sinh, trong đó cụ thể là mức lương làm việc trong tương lai. 

Bước 2: Xác định Đề-Thuyết của câu văn mở đoạn

Đề: university education → Thuyết: benefits students in terms of future salaries

Bước 3: Xác định 1 trong 3 quy luật diễn tiến đề ngữ chính (nêu trên) để phát triển câu văn mở đoạn

Thí sinh cần lưu ý, trong quá trình lựa chọn quy luật, cần phải thể hiện được sự linh động trong quá trình nhận ra thông tin cần được làm rõ và triển khai sâu hơn ở câu tiếp theo. Người viết tránh lựa chọn quy luật ngẫu nhiên để đạt được hiệu quả cao nhất. 

Cụ thể, trong ví dụ trên, ta có:

Đề: university education → Thuyết: benefits students in terms of future salaries

So sánh mức độ dễ hiểu giữa Đề và Thuyết, ta thấy “benefits students – future salaries” là phần thông tin cần được tiếp tục triển khai thay vì “university education”. Vì vậy, người viết nên lựa chọn Quy luật diễn tiến tuyến tính thay vì Quy luật diễn tiến cố định. 

Do đó, ta có câu phát triển câu mở đoạn như sau:

Câu mở đoạn: In many cases, it is true that university education benefits students in terms of future salaries (1). 

→ Câu phát triển câu mở đoạn: Graduates can expect to have better job prospects than non-graduates, employing higher pay and good promotion opportunities (2). 

Bước 4: Tiếp tục xác định Đề – Thuyết của câu văn trước đó 

Đề-Thuyết của câu: Graduates can expect to have better job prospects than non-graduates, employing higher pay and good promotion opportunities.

Đề: Graduates → Thuyết: have better job prospects than non-graduates, employing higher pay and good promotion opportunities.

Bước 5: Tiếp tục lựa chọn 1 trong 3 quy luật để phát triển câu văn tiếp theo

Tương tự ở bước làm số 3, người viết cần xác định hướng phát triển của câu văn này, tránh trường hợp phát triển ngẫu hứng. 

Trong ví dụ trên, ta thấy được, sau khi đưa ra được lợi ích của việc đi học đại học“better job prospects, higher pay, good promotion opportunities”, người viết nên phát triển câu văn này bằng cách tiếp tục đi sâu hơn vào lợi ích đó. Hơn thế nữa, lợi ích này trực tiếp lên tới học sinh/sinh viên. Vì vậy, quy luật diễn tiến cố định nên được áp dụng khi phát triển câu tiếp sau câu số 2. Có nghĩa là, Đề của câu 2 “Graduates” tiếp tục là đề của câu 3 để duy trì được ý tưởng “lợi ích cho học sinh/sinh viên”.

Do vậy, ta có câu phát triển thứ 3 như sau: 

Câu mở đoạn: In many cases, it is true that university education benefits students in terms of future salaries (1). 

→ Câu phát triển câu mở đoạn: Graduates can expect to have better job prospects than non-graduates, employing higher pay and good promotion opportunities (2). 

Câu phát triển câu thứ 2: They will, therefore, be more likely to live in a prosperous neighborhood with an enviable lifestyle. 

Trong đó, từ “they” được sử dụng thay thế cho “graduates” ở câu trước đó. 

Ta có đoạn văn hoàn chỉnh: 

In many cases, it is true that university education benefits students in terms of future salaries (1). Graduates can expect to have better job prospects than non-graduates, employing higher pay and good promotion opportunities (2). They will, therefore, be more likely to live in a prosperous neighborhood with an enviable lifestyle. 

ielts-writing-task-2-luu-y
Lưu ý

Qua trên, thí sinh cần lưu ý rằng, một đoạn văn có thể áp dụng nhiều quy luật cùng lúc để triển khai từng câu văn để có thể đảm bảo được tính rõ ràng, nhất quán và mạch lạc giữa mạch ý tưởng. 

Một số vấn đề liên quan đến Thematic Progression 

Diễn tiến đề ngữ không được chú ý sẽ dẫn tới lỗ hổng trong mạch phát triển 

Một lỗi phổ biến của thí sinh khi viết IELTS Writing Task 2 là thiếu tính liên kết chặt chẽ trong mạch phát triển các câu văn. Điều này có lý giải do thí sinh đã không áp dụng một trong các quy luật diễn tiến đề ngữ khi viết bài. Ví dụ dưới đây sẽ minh họa cho điều này: 

Firstly, prison is popularly regarded as an institution whose purpose is to punish wrongdoers (1). There is a public outcry against the current operation of prisons (2) and many argue that only the full weight of the law will act as a deterrent, even though this is obviously not working (3).

(Thứ nhất, nhà tù thường được coi là nơi có mục đích trừng phạt những người phạm pháp (1). Có một cuộc biểu tình chống lại cơ chế hoạt động của các nhà tù (2) và nhiều người cho rằng chỉ có án phạt nặng nhất mới có thể ngăn chặn được tội phạm, mặc dù rõ ràng là điều này cũng không có hiệu quả).

Phân tích: Ví dụ trên cho thấy không có sự kết nối giữa Đề 1 “prison” của câu thứ nhất hoặc Thuyết 1 “is popularly regarded as an institution whose purpose is to punish wrongdoers” với Đề 2 “There” trong câu thứ 2. 

Tương tự như vậy, Đề 2 “there” hay Thuyết 2 “the current operation of prisons” không liên kết với Đề 3 “the full weight of the law” trong mệnh đề thứ 3.

Cách chọn và sắp xếp theme không phù hợp 

Trong quá trình viết bài IELTS Writing Task 2, thí sinh còn thường xuyên mắc phải lỗi phát triển mạch ý tưởng như sau: Một số thí sinh, đặc biệt đang dừng lại ở band 5.0 – 6.0, thường viết bài theo công thức, do đó không thực sự nắm được tư duy cách viết một bài văn. Ví dụ, khi đưa ra một vấn đề, thí sinh thường có xu hướng triển khai: 

Giới thiệu vấn đề → Kết quả/ Hậu quả của vấn đề → Ví dụ cho vấn đề đó 

Ví dụ:

ielts-writing-task-2-so-thu
there is an outcry in many countries over the cruel conditions in which animals are kept in many zoos

On the one hand, there is an outcry in many countries over the cruel conditions in which animals are kept in many zoos (1). As a result, many people argue that the public must exert pressure on governments to shut down all zoos (2). For example, in some zoos the animals are still kept in cages, with little room in which to move around (3).

(Một mặt, ở nhiều quốc gia có một cuộc biểu tình về những điều tàn nhẫn tồn tại trong sở thú – nơi mà các động vật sinh sống. Do đó, nhiều người cho rằng cộng đồng cần phải đặt áp lực lên chính quyền để họ đóng cửa các sở thú. Ví dụ, ở một số sở thú, động vật vẫn bị nhốt trong chuồng, có rất ít chỗ để di chuyển). 

Phân tích: Trong đoạn văn trên, có 2 vấn đề: 

  1.  Người viết đã không đảm bảo được tính mạch lạc giữa câu 1 và câu 2. Cụ thể hơn, câu 1 tập trung vào vấn đề “những điều kiện tàn nhẫn của sở thú”. Thay vì làm rõ những điều kiện tàn nhẫn đó là gì, thí sinh lại nhắc tới idea hoàn toàn mới “cộng đồng”, “áp lực lên chính quyền”“đóng cửa các sở thú”
  2. Ví dụ của đoạn văn đã bước đầu phác họa được “những điều kiện tàn nhẫn của sở thú” đó là “có rất ít chỗ để di chuyển”. Tuy nhiên, người viết lại đặt ví dụ này không cạnh chính luận điểm, dẫn đến tính rời rạc, không liền mạch của ý tưởng.  

Do đó, việc sắp xếp hệ thống Đề-Thuyết không lôgic sẽ dẫn tới tình trạng mạch phát triển đoạn lỏng lẻo và rời rạc như trên, từ đó tạo đó ra sự khó hiểu cho người đọc. 

Lời Kết

Bài viết trên đã tóm tắt những kiến thức cơ bản liên quan đến Thematic Progression (Diễn tiến đề ngữ) – một trong những yếu tố quan trọng đối với việc cải thiện điểm trong tiêu chí Coherence and Cohesion trong IELTS Writing Task 2 bao gồm các cách hoạt động của các quy luật phát triển phổ biến của Thematic Progression. Bên cạnh đó, tính ứng dụng của Diễn tiến đề ngữ cũng như một số lỗi phổ biến của thí sinh cũng được chỉ ra. Hy vọng thông qua bài viết này, thí sinh có được góc nhìn khách quan về cách phát triển ý tưởng trong một đoạn văn. 

Để áp dụng hiệu quả Thematic Progression vào bài thi IELTS Writing Task 2, thí sinh có thể tham khảo khóa học IELTS Advanced – Cam kết đầu ra 6.5 IELTS tại ZIM.

Nguyễn Nguyệt Hà

Đánh giá:

(0 Đánh giá)

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...

Bài viết cùng chủ đề