Những từ và cụm từ thừa cần tránh trong IELTS Speaking và Writing

Những từ và cụm từ thừa cần tránh trong IELTS Speaking và Writing

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về các cụm từ – từ thừa, một số cụm từ thừa thường gặp và cách sử dụng cũng như hạn chế các cụm từ thừa trong giao tiếp cũng như trong IELTS Speaking/Writing. 

Table of contents

author

Tác giả

Ngày đăng

Published on
nhung-tu-va-cum-tu-thua-can-tranh-trong-ielts-speaking-va-writing

Trong văn nói (spoken language), các đối tượng giao tiếp có xu hướng dùng những từ/cụm từ thừa (Redundant words/phrases) nhằm mục đích nhấn mạnh ý nghĩa cho chủ đề được bàn tới. Tuy nhiên, việc làm dụng các cụm từ thừa bừa bãi lại tạo ra sự nặng nề, lủng củng khi diễn đạt; vấn đề này là một trong những lỗi sai phổ biến nhất của người học tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai, đặc biệt với những người đang ôn luyện cho các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. 

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về các cụm từ – từ thừa, một số cụm từ thừa thường gặp và cách sử dụng cũng như hạn chế các cụm từ thừa trong giao tiếp cũng như trong IELTS Speaking/Writing

Cụm từ và từ thừa là gì? 

Theo trang Robot Don, sự thừa thãi (Redundancy) trong bối cảnh ngôn ngữ học, là việc lặp lại không cần thiết của các từ, cụm từ, ý tưởng được nhắc đến trước đó trong câu hoặc trong văn bản. Từ hay cụm từ thừa có thể xuất hiện ở tất cả mọi vị trí trong câu và thường có chức năng nhấn mạnh nội dung đối tượng giao tiếp đang bàn đến, dẫn dắt các ý của người nói/viết. 

Không giống như sử dụng từ đồng nghĩa (synonym) nhằm tăng sự đa dạng cho câu văn; các yếu tố thừa thãi không mang lại bất kỳ sắc thái ý nghĩa, chức năng ngữ pháp nào trong câu, nếu lược bỏ chúng, câu vẫn đầy đủ ý nghĩa và đúng về mặt ngữ pháp. 

Ví dụ: 

  • new innovation (sự đổi mới mới) là một ví dụ về sự thừa thãi của từ trong một cụm từ ⇾ ở đây new (adj): mới là từ bị thừa vì bản thân nghĩa của từ innovation (n): sự đổi mới đã bao hàm nghĩa của từ new
  • the following list below (danh sách sau đây)  ⇾ cũng là một cụm từ thừa thãi vì nghĩa của cụm the following (n.p): sau đây trùng với nghĩa của từ below (prep): dưới, phía sau. 
  • Sarah usually goes to school at 8 a.m. in the morning. cụm ký t a.m. là viết tắt của cụm từ Latin ante meridiem có nghĩa là before midday (trước giữa trưa) và đồng nghĩa với cụm giới từ in the morning (vào buổi sáng). -> bị thừa cụm “in the morning” trong câu ví dụ này.

Xem thêm: 3 lầm tưởng phổ biến về IELTS Writing của người luyện thi IELTS

Các loại cụm từ thừa thường gặp trong IELTS Speaking và Writing

Có 4 loại cụm từ thừa chính thường xuất hiện trong IELTS Speaking/Writing; người đọc nên nắm rõ đặc điểm của các loại cụm từ thừa này để tránh sự lặp từ không cần thiết trong câu: 

Tính từ và trạng từ lặp lại ý nghĩa mô tả của danh từ/ tính từ: 

Những cụm từ thừa thuộc loại này sẽ có cấu tạo tính từ + danh từ hoặc trạng từ + tính từ

Ví dụ: 

close proximity (sự gần gũi), end result (kết quả cuối cùng), final destination (điểm đến cuối cùng), free gift (quà tặng miễn phí), actual fact (sự thật thật sự), added bonus (phần thưởng thêm), uphill climb (leo lên dốc), vitally important (cực kỳ quan trọng),… 

Trạng từ lặp lại ý nghĩa mô tả của động từ:

Đối với loại cụm từ thừa này, trạng từ có thể có vị trí cả trước và cả sau động từ. 

Ví dụ: first discovered (khám phá đầu tiên), reverted back (hoàn nguyên trở lại), join together (tham gia cùng nhau), meld together (kết hợp với nhau), orbit around (quay vòng tròn), plan ahead (kế hoạch phía trước), proceed further (tiến xa hơn), reserve ahead of time (đặt trước thời hạn), repeat again (lặp lại), … 

Hai từ có nghĩa tương tự

Loại cụm từ thừa này được kết hợp bởi hai từ đồng nghĩa với nhau, gây ra hiện tượng hoàn toàn trùng lặp nghĩa có tên là pleonasm (đa nguyên). 

Ví dụ: software programs (chương trình phần mềm), up until (cho tới), while at the same time (trong khi cùng lúc đó), various differences (nhiều điểm khác biệt), whole entire (toàn bộ), but nevertheless (nhưng tuy nhiên), the reason is because (lý do là vì), most quintessential (tinh túy nhất), manually by hand (thủ công bằng tay), twelve at midnight (mười hai giờ đêm), … 

Cụm từ nối: 

Đây là dạng cụm từ thừa thường gặp nhất trong bài thi khuôn khổ bài thi IELTS. Chúng bao gồm những cụm từ nối (discourse markers). Người nói sử dụng những cụm từ này với mục đích làm rõ thông điệp, liên kết các mệnh đề, xác định thái độ của nội dung giao tiếp (trịnh trọng, thân thiện, mang tính cá nhân, … ). 

Ví dụ: well (tốt), actually (thật sự), truthfully (thành thật), really (thật sự), quite (khá), basically (về cơ bản), rather (đúng hơn), kind of (đại loại), needless to say (cần phải nói), in my opinion (theo ý kiến của tôi), …

Phần dưới đây sẽ phân tích kĩ hơn tại sao sử dụng cụm từ nối lại dư thừa trong một số trường hợp.

Xem thêm: Slang là gì? Cách sử dụng tiếng lóng trong IELTS Speaking

Cách để sử dụng hoặc loại bỏ các cụm từ thừa trong IELTS Speaking và Writing

Sự xuất hiện của các cụm từ thừa trong bài viết sẽ ảnh hưởng đến điểm các tiêu chí Grammatical Range and Accuracy (Vốn ngữ pháp và Độ chính xác) và Cohesion and Coherence (Tính mạch lạc và liên kết). Việc sử dụng từ hay cụm từ thừa có thể xuất hiện trong quá trình luyện tập của thí sinh ở cả 2 kỹ năng Nói và Viết. Người học có thể tham khảo một số cách để tránh lỗi từ thừa thải trong câu, áp dụng cho cả 2 kĩ năng, theo gợi ý dưới đây:

  • Luôn luôn kiểm tra lại các cụm từ mang nghĩa phủ định trong câu: không sử dụng các cụm từ như do not, cannot, have not với các đại từ mang nghĩa phủ định như no one, nobody, nothing; các trạng từ nowhere, never; hoặc các cấu trúc liên từ neither … nor, either … or

Ví dụ: 

No one cannot deny the potential danger of global warming. ⇾ No one (không một ai) và cannot (không thể đều mang nghĩa phủ định). Vì vậy, khi sử dụng No one làm chủ ngữ thí sinh dùng động từ mang nghĩa khẳng định. ➱  Câu đúng là: No one can deny the potential danger of global warming. 

  • Cẩn thận với các cụm từ viết tắt (nếu có): thí sinh mắc lỗi viết thêm một từ đã được bao hàm nghĩa trong cụm từ viết tắt trước đó.

Ví dụ:  

  • ATM machine (máy rút tiền tự động) là một cụm từ thừa vì kí tự “M” trong ATM (Automated Teller Machine – máy rút tiền tự động) tượng trưng cho từ machine (n): máy vì vậy không cần lặp lại từ machine thêm một lần nữa. 
  • HIV virus (virus suy giảm hệ miễn dịch ở người) cũng là ví dụ về cụm từ thừa vì ký tự “V” trong HIV (Human Immunodeficiency Virus – virus suy giảm hệ miễn dịch ở người) tượng trưng cho từ virus (n). 
  • Sử dụng các cụm từ nối có chọn lọc: các cụm từ nối như actually (thật ra), especially (đặc biệt), it is common knowledge (điều đó là kiến thức phổ biến), … nếu thí sinh dùng các cụm từ này quá nhiều lần trong một câu/một đoạn văn sẽ gây ra hiện tượng khó hiểu, câu văn bị luộm thuộm, dài quá mức cần thiết. 

Ví dụ: 

It is common knowledge that people should have the same treatment at hospitals regardless of social status. ( Điều là kiến thức phổ biến/Thật ra là mọi người nên nhận được điều trị như nhau tại bệnh viện mặc cho địa vị xã hội của họ.)

Câu trên có thể được xem là một sự thật (fact) nên việc sử dụng cụm in đậm trên làm câu văn trở nên dài dòng và thiếu tính súc tích. Bên cạnh đó, cụm in đậm trên cũng không có chức năng bổ sung thêm nghĩa cho câu trên nên việc loại bỏ chúng là hoàn toàn hợp lý.

  • Sử dụng từ nhấn mạnh (Intensifiers) đúng cách: Intensifiers là những trạng từ và tính từ có chức năng nhấn mạnh ý nghĩa cho từ đứng sau nó. Một số từ nhấn mạnh thông dụng thường được sử dụng như very (rất), extremely (cực kì), especially (đặc biệt), even (thậm chí), significantly (quan trọng), …  Thí sinh chú ý không sử dụng những từ nhấn mạnh liền kề nhau, trách gây ra hiện tượng từ thừa. 

Ví dụ: The role of parents are extremely vital in educating their children about self-acknowledgment. 

  • Câu trên sử dụng “extremely” để bổ trợ cho tính từ “vital” (quan trọng) đứng liền sau. Tuy nhiên, trọng tâm vấn đề trong câu trên không nằm ở từ “vital”, bên cạnh đó từ “vital” đã mang nét nghĩa extremely important (vô cùng quan trọng) nên việc thêm “extremely” trong câu này là không cần thiết và dư thừa.
  • Trách hiện tượng đa nguyên (pleonasm): như được nhắc đến ở phần 1, hiện tượng đa nguyên là hiện tượng hai từ đồng nghĩa đứng cạnh nhau. Thí sinh cần xem xét kỹ càng nghĩa của chúng trước khi thêm vào bài viết. 

Ví dụ: 

The reason is because of the lack of guidance from parents and school.  -> Khi đã sử dụng cụm “the reason” nghĩa là nêu lí do, thì người học không cần đưa thêm từ “because” để nêu lí do cho sự việc nữa.

  • Hạn chế sử dụng các cụm từ nêu ý kiến cá nhân như In my opinion ( Theo ý kiến của tôi), I think ( Tôi nghĩ), I believe (Tôi tin), hay From my perspective (Theo góc nhìn của tôi),.. vì câu trả lời trong cả phần thi Writing và Speaking đều xuất phát từ quan điểm hay trải nghiệm của cá nhân của thí sinh nên việc sử dụng các cụm từ trên liên tục trong câu trả lời là không cần thiết. 

Ví dụ:

  • Đối với bài thi Speaking :
  • Do you think it is better for children to grow up in the city or the countryside?

From my perspective, it is better for a child being raised in the countryside. I think that a lot of children growing up in the urban area being exposed to technology at an early age, which led them to having some eyes-related diseases. So in my opinion, it is actually less beneficial for children to be grown in the city.

  • Câu trả lời trên gồm 3 câu, với mỗi câu đều sử dụng cụm từ thể hiện ý kiến cá nhân, bao gồm: From my perspective, I think, in my opinion. Việc lặp lại các cụm từ này ở mỗi đầu câu là không cần thiết vì ngay câu đầu tiên thí sinh đã nêu rõ đây là quan điểm đến từ mức độ cá nhân. 

  Câu trên có thể sửa lại để ngắn học và mạch lạc hơn như sau:

From my perspective, it is better for a child being raised in the countryside simply because a lot of children growing up in the urban area are exposed to technology at an early age, which leads them to have some eyes-related diseases. So it is actually less beneficial for children to be grown in the city.

  • Đối với bài thi Writing Task 2, thí sinh cũng được yêu cầu trình bày quan điểm cá nhân về một vấn đề cụ thể nào đó nên việc sử dụng các từ/cụm từ nêu quan điểm cá nhân là hợp lý. Hãy nhìn vào ví dụ về việc sử dụng từ sau, giả sử đề bài được cho là :

Some people regard video games as harmless fun, or even as a useful educational tool. However, others believe that videos games are having an adverse effect on the people who play them. (Dịch: Một số người cho rằng trò chơi điện tử là thú vui vô hại, thậm chí còn một công cụ giáo dục hiệu quả. Tuy nhiên, một số người tin rằng chúng mang lại bất lợi cho người chơi.) 

Do the advantages outweigh the disadvantages?

[Mở bài]…..From my point of view, I believe playing video games has more advantages.

[Thân bài 1] To begin with, I think video games can bring numerous benefits. … Also, in my opinion, playing video games can also keep players’ brains active….

[Thân bài 2] However, I strongly believe that playing video games can have some undesirable effects….

[Kết bài]  In conclusion, I believe that despite its drawbaks, playing video game should be regarded as a harmless hobby.

  • Trong bài trên, các cụm từ nêu ý kiến được sử dụng xuyên suốt từ mở bài, đến 2 đoạn thân bài và kết bài, gây ra sự lặp lại không cần thiết.  
  • Để cải thiện, thí sinh chỉ cần dụm cụm từ nêu ý kiến ở phần mở bài và lặp lại lần nữa ở phần kết bài để khẳng định lại quan điểm đã nêu.

Xem thêm: 3 khía cạnh cần thiết để hiểu và sử dụng một từ vựng tiếng Anh

Kết luận

Lỗi sử dụng từ hay cụm từ thừa khá phố biến khi sử dụng tiếng Anh nói chung và trong các bài thi chuẩn hóa như IELTS. Thí sinh có xu hướng mắc lỗi này vì thiếu cẩn thận và tập trung vào truyền đạt nội dung chính hơn là cách sử dụng từ nên việc nắm rõ các trường hợp sử dụng từ, cụm từ thừa thường gặp và cách hạn chế chúng như đã được giới thiệu trong bài kết hợp với luyện tập thường xuyên là vô cùng cần thiết. 

Bùi Hoàng Phương Uyên

Danh mục:

Chia sẻ:

Bình luận

Bạn cần để có thể bình luận.

Bài viết cùng chủ đề