Từ vựng chủ đề Marketing và ứng dụng vào bài thi TOEIC Reading trình độ 600

18 từ vựng chủ đề Marketing trong TOEIC Reading và bài tập vận dụng vào dạng câu hỏi Hoàn thành câu ở Part 5 và dạng Hoàn thành đoạn văn ở Part 6
Published on
tu-vung-chu-de-marketing-va-ung-dung-vao-bai-thi-toeic-reading-trinh-do-600

Phần thi Đọc (Reading) của bài thi TOEIC (Part 5,6,7) tương ứng với 3 dạng câu hỏi là Hoàn thành câu, Hoàn thành đoạn văn và Đọc các đoạn thông tin và trả lời câu hỏi. Theo đó, các câu hỏi trong từng phần thường thuộc nhiều chủ đề khác nhau, đòi hỏi thí sinh phải có vốn từ vựng chuyên sâu ở từng chủ đề để làm tốt phần thi Đọc. Từ vựng chủ đề Marketing là một trong những chủ đề cần thiết trong bài thi TOEIC. Vì vậy, bài viết sẽ cung cấp cho thí sinh các từ vựng chủ đề Marketing cho trình độ TOEIC 600+, giúp thí sinh chinh phục các câu hỏi và bài đọc thuộc chủ đề này.

Key Takeaways:

  • Học 18 18 từ vựng chủ đề Marketing trong TOEIC Reading

  • Giải nghĩa và ví dụ cách sử dụng từng từ vựng

  • Bài tập vận dụng vào dạng câu hỏi Hoàn thành câu ở Part 5 và dạng Hoàn thành đoạn văn ở Part 6

18 từ vựng chủ đề Marketing cho bài thi TOEIC

Market /ˈmɑː.kɪt/

Định nghĩa: là danh từ mang nghĩa ‘thị trường'. Trong lĩnh vực tiếp thị, ‘thị trường’ được hiểu là tất cả khách hàng hiện có và tiềm năng có khả năng tham gia mua - bán nhằm thoả mãn nhu cầu.

Ngoài ra trong lĩnh vực kinh doanh, ‘thị trường’ được hiểu với nghĩa rộng hơn là tổng hoà nơi diễn ra các mối quan hệ mua - bán của một hoặc nhiều loại sản phẩm dịch vụ.

Mặt khác, từ ‘market’ còn thường được dùng với nghĩa ‘chợ’.

Ví dụ: Vietnam is an emerging market with stable economic growth

Dịch nghĩa: Việt Nam là một thị trường mới nổi với tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định

Market research /ˌmɑː.kɪtrɪˈsɜːtʃ/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘nghiên cứu thị trường'

Ví dụ: The market research this year shows that demand for small automatic cars will continue to grow significantly.

Dịch nghĩa: Nghiên cứu thị trường năm nay cho thấy nhu cầu về xe số tự động cỡ nhỏ sẽ tiếp tục tăng trưởng đáng kể.

Các động từ thường đi cùng với cụm danh từ này tạo thành cụm ‘do/ conduct/ carry out a market research’ mang nghĩa ‘thực hiện nghiên cứu thị trường’.
Hoặc được kết hợp với danh từ tạo thành cụm ‘market research survey’ mang nghĩa ‘khảo sát nghiên cứu thị trường’.

Target market/ˈtɑːr.ɡɪt ˈmɑː.kɪt/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘thị trường mục tiêu'.

Ví dụ: Marketers often need to define a target market when developing their models and marketing strategies for a new product.

Dịch nghĩa: Các nhà tiếp thị thường cần xác định thị trường mục tiêu khi phát triển các mô hình và chiến lược tiếp thị của họ cho một sản phẩm mới.

Các động từ thường đi cùng với cụm danh từ này tạo thành cụm ‘hit target market’ mang nghĩa ‘nhắm vào thị trường mục tiêu, cụm ‘identify/ define target market’ mang nghĩa ‘nhận diện/ xác định thị trường mục tiêu’, cụm ‘reach target market’ mang nghĩa ‘tiếp cận thị trường mục tiêu’.

Niche market /ˈniːʃ ˌmɑː.kɪt/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘thị trường ngách'. Trong kinh doanh, thị trường ngách được hiểu là thị trường con của một sản phẩm dịch vụ nhắm tới đối tượng khách nhất định có nhu cầu cụ thể hơn, hoặc độc đáo hơn.
Ví dụ: The company should have considered ecotourism as a niche market.

Dịch nghĩa: Công ty lẽ ra nên coi du lịch sinh thái là một thị trường ngách.

Các động từ thường đi cùng với cụm danh từ này cũng tương tự với các động từ thường được dùng với cụm ‘target market’, bao gồm ‘identify/ hit/ reach niche market’ mang nghĩa ‘xác định/ nhắm/ tiếp cận thị trường ngách’.

Market Segmentation /ˌmɑː.kɪt ˌseɡ.menˈteɪ.ʃən/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘phân khúc thị trường'.

Ví dụ: Market segmentation allows the company to understand and target their potential customers in the most suitable ways.

Dịch nghĩa: Phân khúc thị trường cho phép công ty hiểu và nhắm mục tiêu khách hàng tiềm năng của họ theo những cách phù hợp nhất.

Ngoài ra từ này còn thường được dùng dưới dạng kết hợp giữa động từ và danh từ: ‘segment one’s market’ mang nghĩa ‘phân khúc được thị trường’, trong đó động từ ‘segment’ mang nghĩa ‘phân khúc’.

Các động từ thường đi cùng với cụm danh từ này là ‘understand/ use/ research on/ determine market segmentation’ mang nghĩa ‘hiểu/ vận dụng/ nghiên cứu/ xác định phân khúc thị trường’

Hoặc cụm từ này được dùng với danh từ tạo thành cụm ‘market segmentation strategies’ mang nghĩa ‘chiến lược phân khúc thị trường’.

Product line /ˈprɒd.ʌktlaɪn/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘dòng sản phẩm'.

Ví dụ: The company tries to debut the new product line in time for summer.

Dịch nghĩa: Công ty cố gắng ra mắt dòng sản phẩm mới kịp vào mùa hè.

Các động từ thường đi cùng với cụm danh từ này là ‘launch a new product line’ mang nghĩa ‘ra mắt dòng sản phẩm mới’, hay cụm ‘drop a product line’ mang nghĩa ‘ngừng bán một dòng sản phẩm’, ‘add a product line’ mang nghĩa ‘thêm vào một dòng sản phẩm’.
Hoặc cụm từ này được dùng với danh từ tạo thành cụm ‘product line length’ mang nghĩa ‘chiều dài dòng sản phẩm’, ‘product line pricing’ mang nghĩa ‘định giá dòng sản phẩm’.

Affiliate marketing /əˈfɪl.i.eɪt ˈmɑː.kɪ.tɪŋ/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘tiếp thị liên kết'. Đây là một dạng tiếp thị sử dụng một trang web để quảng bá sản phẩm - dịch vụ của một trang web khác đến với người tiêu dùng.

Ví dụ: The company is trying to optimize affiliate marketing budgets by choosing niche influencers who would engage the most potential customers.

Dịch nghĩa: Công ty đang cố gắng tối ưu hóa ngân sách tiếp thị liên kết bằng cách chọn những người có tầm ảnh hưởng trong thị trường ngách, thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng nhất.

Positioning/pəˈzɪʃənɪŋ/

Định nghĩa: là danh từ mang nghĩa ‘định vị thương hiệu'

Ví dụ: Positioning helps marketers create an image of their brand in the mind of their target customer.

Dịch nghĩa: Định vị thương hiệu giúp các nhà tiếp thị tạo ra hình ảnh về thương hiệu của họ trong tâm trí khách hàng mục tiêu.

Từ positioning thường được dùng với danh từ tạo thành cụm ‘positioning strategies’ mang nghĩa ‘chiến lược định vị thương hiệu’, cụm ‘positioning map’ mang nghĩa ‘bản đồ định vị thương hiệu’.

Unique selling point /juːˈniːkˈ. selɪŋ pɔɪnt/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘ưu điểm bán hàng độc nhất', là điểm khác biệt nổi trội của sản phẩm này so với các sản phẩm của các công ty khác .

Ví dụ: Successfully delivering unique selling points to customers will help them differentiate between the variety of choices available.

Dịch nghĩa: Truyền tải thành công các ưu điểm bán hàng độc đáo đến khách hàng sẽ giúp họ phân biệt giữa nhiều lựa chọn hiện có.

Các động từ thường đi cùng với cụm danh từ này là ‘communicate unique selling point’ mang nghĩa ‘truyền đạt ưu điểm bán hàng độc nhất’, hoặc ‘test/ evaluate unique selling point’ mang nghĩa ‘đánh giá điểm bán hàng độc nhất’.

Target customer /ˈtɑː.ɡɪt ˈkʌs.tə.mər/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘khách hàng mục tiêu'

Ví dụ: IKEA's target consumer is middle-class young adults aged 20 - 34

Dịch nghĩa: Khách hàng mục tiêu của IKEA là thanh niên trung lưu tuổi từ 20 - 34

Các động từ thường đi cùng với cụm danh từ này là ‘identify/ reach target customer’ mang nghĩa ‘nhận diện/ tiếp cận khách hàng mục tiêu’

Advertising/ˈæd.və.taɪ.zɪŋ/

Định nghĩa: là danh từ mang nghĩa ‘quảng cáo', ‘ngành quảng cáo'

Ví dụ: Advertising is an effective way for online businesses to successfully launch their new products.

Dịch nghĩa: Quảng cáo là một cách hiệu quả để các doanh nghiệp bán hàng trực tuyến ra mắt thành công sản phẩm mới của họ.

Từ advertising thường được dùng với danh từ khác để diễn đạt nghĩa quảng cáo trong một lĩnh vực cụ thể như: fast food advertising (quảng cáo thức ăn nhanh), alcohol advertising (quảng cáo thức uống có cồn), cosmetic advertising (quảng cáo mỹ phẩm), …

Advertising campaign/ˈæd.və.taɪ.zɪŋkæmˈpeɪn/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘chiến dịch quảng cáo'

Ví dụ: There's nothing better than a good advertising campaign to boost sales.

Dịch nghĩa: Không có gì tốt hơn một chiến dịch quảng cáo tốt để thúc đẩy doanh số bán hàng.

Advertising budget/ˈæd.və.taɪ.zɪŋˈbʌdʒ.ɪt/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘ngân sách quảng cáo'

Ví dụ: The Chief Executive has a plan to cut down on advertising budget to make sure the company is financially strong enough during this recession.

Dịch nghĩa: Giám đốc điều hành có kế hoạch cắt giảm ngân sách quảng cáo để đảm bảo công ty đủ mạnh về tài chính trong thời kỳ suy thoái này.

Business day /ˈbɪz.nɪsdeɪ/

Định nghĩa: là cụm danh từ mang nghĩa ‘ngày làm việc'

Ví dụ: If the package is not picked up after three business days, it will be returned to the sender and there will be no refund.

Dịch nghĩa: Nếu kiện hàng không được nhận sau ba ngày làm việc, kiện hàng sẽ được trả lại cho người gửi và sẽ không được hoàn lại tiền.

Cụm danh từ này thường đường dùng với giới từ within, tạo thành cụm ‘within … business day(s)’
mang nghĩa ‘trong vòng bao nhiêu ngày làm việc’

Competitor/kəmˈpet.ɪ.tər/

Định nghĩa: là danh từ mang nghĩa ‘đối thủ cạnh tranh'

Ví dụ: The company is focusing much of their energy on taking market share from their competitors.

Dịch nghĩa: Công ty đang tập trung nhiều sức lực vào việc giành thị phần từ các đối thủ cạnh tranh.

Từ competitor thường được dùng với danh từ khác trong cụm ‘competitor analysis’ mang nghĩa ‘phân tích đối thủ cạnh tranh’,

Các tính từ thường được dùng với từ competitor như: major/ main competitor (đối thủ cạnh tranh lớn), serious competitor (đối thủ cạnh tranh nặng ký), leading competitor (đối thủ cạnh tranh hàng đầu), domestic competitor (đối thủ cạnh tranh trong nước), overseas competitor (đối thủ cạnh tranh ngoài nước).

Competitive/kəmˈpet.ɪ.tɪv/

Định nghĩa: là tính từ mang nghĩa ‘có tính cạnh tranh’

Ví dụ: To remain competitive in this market, your company needs to invest in new technology.

Dịch nghĩa: Để duy trì khả năng cạnh tranh trong thị trường này, công ty của bạn cần đầu tư vào công nghệ mới.

Từ competitive thường được dùng với danh từ khác trong cụm ‘competitive strategies’ mang nghĩa ‘chiến lược cạnh tranh’, ‘competitive analysis’ mang nghĩa ‘phân tích tính cạnh tranh’, cụm ‘competitive advantage/ edge’ mang nghĩa ‘lợi thế cạnh tranh’.

Specification /ˌspes.ɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/

Định nghĩa: là danh từ mang nghĩa ‘mô tả yêu cầu chi tiết'

Ví dụ: We will ensure that all products are made exactly to the customer's specifications.

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đảm bảo rằng tất cả các sản phẩm được thực hiện chính xác theo mô tả yêu cầu chi tiết của khách hàng.

Từ specification thường được dùng với danh từ khác trong cụm ‘customer’s specification’ mang nghĩa ‘mô tả yêu cầu chi tiết của khác hàng’.

Hoặc được dùng với động từ như ‘draw up specification’ mang nghĩa ‘lập ra mô tả yêu cầu chi tiết’.

Specifically. /spəˈsɪf.ɪ.kəl.i/

Định nghĩa: là trạng từ mang nghĩa ‘dành riêng cho'

Ví dụ: The new product line which was debuted last summer is designed specifically for toddlers.

Dịch nghĩa: Dòng sản phẩm mới được ra mắt vào mùa hè năm ngoái được thiết kế dành riêng cho trẻ mới biết đi.

Trạng từ specifically thường được dùng trong cụm ‘design specifically for ’ mang nghĩa ‘thiết kế dành riêng cho đối tượng nào.

Bài tập vận dụng từ vựng chủ đề Marketing

Bài tập 1: Chọn từ phù hợp hoàn thành câu sau đây

Câu 1: Our business will meet your ……….. to record a customized telephone greeting within 2 business day

(a) specifically

(b) specific

(c) specialty

(d) specification

Câu 2: Please send us your contact information and your ……. needs

(a) specification

(b) specially

(c) specific

(d) specifically

Câu 3: We will deliver the paint of your choice to your home within 3-5 …. day

(a) busy

(b) business

(c) busily

(d) businesses

Câu 4: Amazon's ……. customer is middle and upper-class adults with home computers or smart devices aged between 18-44

(a) specific

(b) competitive

(c) target

(d) signature

Câu 5: One of the top … of H&M in fast-fashion industry is ZARA

(a) competitions

(b) competitive

(c) competitors

(d) competitivity

Câu 6: Nike launched a …… campaign named “Just do it” in 1988 which then became one of the most successful campaigns of all time.

(a) advertisement

(b) advertising

(c) advertent

(d) advertise

Câu 7: The marketing industry is highly …… ,therefore, it requires business owners develop efficient marketing strategies

(a) competitive

(b) competition

(c) competitors

(d) compete

Câu 8: One of the keys to make a business consistently competitive is to clearly define its unique ….. points for each product.

(a) sale

(b) value

(c) specific

(d) selling

Câu 9: The company conducted a …….. research on the buying habits of teenagers and introduced a new product line

(a) marketing

(b) market

(c) trend

(d) trending

Câu 10: We estimate the potential ………. for the new shoes to be around one million people in this country alone.

(a) marketing

(b) sectors

(c) customers

(d) market

Câu 11: Beside its target market, the company defines its ….. market which is adults aged between 25 and 40 with incomes of at least $50,000.

(a) niche

(b) targeted

(c) potential

(d) thriving

Câu 12: There are 4 main types of market …………… that companies can create to best target their marketing campaigns.

(a) research

(b) segmentations

(c) sectors

(d) position

Câu 13: Apple's iPod is a very successful …….. line, with models at a widerange of pricepoints.

(a) proposition

(b) target

(c) potential

(d) product

Câu 14: There are thousands of channels that a company can use for ……. marketing to drive sales and generate significant online revenue.

(a) product

(b) traditional

(c) affiliate

(d) brand

Bài Tập 2:

Chọn đáp án cho câu hỏi từ 10-12

tu-vung-chu-de-marketing-1(Nguồn: TOIEC sample tests)

Đáp án và lời giải

Bài Tập 1:

Câu 1: Chọn đáp án (d)

Lời giải: Cần điền một danh từ, từ ‘specification’ mang nghĩa ‘mô tả chi tiết’

Dịch câu: Doanh nghiệp của chúng tôi đáp ứng mô tả chi tiết của bạn về thu âm lời chào điện thoại riêng biệt trong vòng 2 ngày làm việc.

Câu 2: Chọn đáp án (c)

Lời giải: Cần điền một tính từ, từ ‘specific’ mang nghĩa ‘cụ thể’

Dịch câu: Vui lòng gửi thông tin liên hệ và yêu cầu cụ thể của bạn qua hòm thư điện tử của chúng tôi

Câu 3: Chọn đáp án (b)

Lời giải: Cần điền một danh từ hoặc tính từ, từ ‘business’ tạo thành cụm danh từ ‘business day’ mang nghĩa ‘ngày làm việc’

Dịch câu: Chúng tôi sẽ giao đến tận nhà sơn tường theo đúng lựa chọn của quý khách trong vòng 3 đến 5 ngày làm việc.

Câu 4: Chọn đáp án (c)

Lời giải: Cần điền một danh từ hoặc tính từ, từ ‘target’ tạo thành cụm danh từ mang nghĩa ‘khách hàng mục tiêu’

Dịch câu: Khách hàng mục tiêu của Amazon là những người trưởng thành thuộc tầng lớp trung lưu và thượng lưu có máy tính hoặc thiết bị thông minh trong độ tuổi từ 18 đến 44

Câu 5: Chọn đáp án (c )

Lời giải: Cần điền một danh từ, từ ‘competitor’ mang nghĩa ‘đối thủ cạnh tranh’

Dịch câu: Một trong những đối thủ hàng đầu của H&M trong ngành thời trang nhanh là ZARA

Câu 6: Chọn đáp án (b)

Lời giải: Cần điền một tính từ hoặc danh từ, từ ‘advertising’ tạo thành cụm danh từ ‘advertising campaign’ mang nghĩa ‘chiến dịch quảng cáo’

Dịch câu: Nike đã tung ra một chiến dịch quảng cáo mang tên “Just do it” vào năm 1988, chiến dịch này sau đó đã trở thành một trong những chiến dịch thành công nhất mọi thời đại.

Câu 7: Chọn đáp án (a)

Lời giải: Cần điền một tính từ, từ ‘competitive’ mang nghĩa ‘có tính cạnh tranh’

Dịch câu: Ngành công nghiệp tiếp thị có tính cạnh tranh cao, do đó đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải phát triển các chiến lược tiếp thị hiệu quả.

Câu 8: Chọn đáp án (d)

Lời giải: Cần điền một tính từ hoặc danh từ, từ ‘selling’ tạo thành cụm dnah từ ‘unique selling point’ mang nghĩa ‘ưu điểm bán hàng độc nhất’

Dịch câu: Một trong những chìa khóa để khiến một doanh nghiệp luôn giữ vững khả năng cạnh tranh là xác định rõ ràng các điểm bán hàng độc nhất của mình cho từng sản phẩm.

Câu 9: Chọn đáp án (b)

Lời giải: Cần điền một tính từ hoặc danh từ, từ ‘market’ tạo thành cụm danh từ ‘market research’ mang nghĩa ‘nghiên cứu thị trường’

Dịch câu: Công ty đã tiến hành một cuộc nghiên cứu thị trường về thói quen mua hàng của thanh thiếu niên và giới thiệu dòng sản phẩm mới

Câu 10: Chọn đáp án (d)

Lời giải: Cần điền một danh từ, từ ‘market’ tạo thành cụm danh từ ‘potential market’ mang nghĩa ‘thị trường tiềm năng’

Dịch câu: Chúng tôi ước tính thị trường tiềm năng cho những đôi giày mới là khoảng một triệu người chỉ riêng ở đất nước này.

Câu 11: Chọn đáp án (a)

Lời giải: Cần điền một danh từ, từ ‘niche’ tạo thành cụm danh từ mang nghĩa ‘thị trường ngách’

Dịch câu: Bên cạnh thị trường mục tiêu, công ty xác định thị trường ngách của mình là những người trưởng thành trong độ tuổi từ 25 đến 40 với thu nhập ít nhất 50.000 USD.

Câu 12: Chọn đáp án (b)

Lời giải: Cần điền một danh từ, từ ‘segmentation’ tạo thành cụm danh từ ‘market segmentation’ mang nghĩa ‘phân khúc thị trường’

Dịch câu: Có 4 kiểu phân khúc thị trường chính mà các công ty có thể tạo ra để xác định mục tiêu tốt nhất cho các chiến dịch tiếp thị của họ.

Câu 13: Chọn đáp án (d)

Lời giải: Cần điền một danh từ hoặc tính từ, từ ‘product’ tạo thành cụm danh từ ‘product line’ mang nghĩa ‘dòng sản phẩm’

Dịch câu: IPod của Apple là một dòng sản phẩm rất thành công, với các mẫu mã ở nhiều mức giá khác nhau.

Câu 14: Chọn đáp án (c )

Lời giải: Cần điền một danh từ hoặc tính từ, từ ‘affiliate’ tạo thành cụm danh từ ‘affiliate marketing’ mang nghĩa ‘tiếp thị liên kết’

Dịch câu: Có hàng nghìn kênh mà một công ty có thể sử dụng cho việc tiếp thị liên kết để thúc đẩy doanh số bán hàng và tạo ra doanh thu trực tuyến đáng kể.

Bài Tập 2:

Câu 10:

-Về ngữ pháp: từ cần điền được nối bởi liên từ ‘and' một tính từ trước đó (từ “motivated”), vì vậy chỗ trống cần điền một tính từ

-Về ngữ nghĩa: câu đang miêu tả thái độ của đội ngũ nhân viên marketing đối với dòng sản phẩm mới.

Đáp án (C) enthusiastic là tính từ mang nghĩa ‘nhiệt huyết’

Câu 11:

-Về ngữ pháp: từ cần điền được theo trước bởi động từ ‘move’ và theo sau bởi cụm bổ ngữ ‘on the introduction' , vì vậy chỗ trống cần điền một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ.

-Về ngữ nghĩa: Tôi nghĩ rằng chúng ta cần chuyển ….. đến bước giới thiệu sản phẩm sớm hơn dự kiến ban đầu

Đáp án (B) quickly là trạng từ mang nghĩa 'một cách nhanh chóng’.

Câu 12:

-Về ngữ pháp: từ cần điền được theo trước bởi động từ ‘seem', vì vậy dựa vào cấu trúc “seem + adj", chỗ trống cần điền một tính từ.

-Về ngữ nghĩa: Tôi đang lo rằng điều này sẽ khiến cả hai dòng sản phẩm trông …

Đáp án (D): similar là tính từ mang nghĩa ‘tương tự nhau'

Dịch bài hoàn chỉnh:

Dear Barnaby,

Tôi vừa mới trở về từ chuyển công tác đến văn phòng ở Đài Loan và phải nói rằng tôi thật sự ấn tượng với đội ngũ tiếp thị ở đó. Tất cả họ đều rất nỗ lực và nhiệt huyết với dòng sản phẩm đồ ngủ mới đến từ bộ sưu tập Paris.

Có một vấn đề nảy sinh liên quan đến chi tiết của kế hoạch bán hàng. Tôi nghĩ rằng chúng ta cần chuyển nhanh đến bước giới thiệu sản phẩm sớm hơn dự kiến ban đầu.

Chúng ta vừa có được thông tin rằng đối thủ cạnh tranh lớn nhất đã triển khai mẫu sản phẩm màu sẫm và truyền thống hơn trong năm nay. Tôi lo rằng điều này sẽ khiến cả hai dòng sản phẩm trông rất tương tự nhau.

Chúng tôi biết rằng họ sẽ tung ra dòng sản phẩm vào khoảng tháng 5. Vì đặc điểm thương hiệu của chúng ta là tạo ra xu hướng và sự động đáo, tôi cho rằng chúng ta nên đẩy nhanh ngày mở bán vào khoảng tháng 3.

Mong anh cân nhắc đề nghị này và hy vọng được thảo luận kỹ hơn khi chúng ta gặp nhau vào thứ Hai.

Tổng kết

Để hoàn thành thật tốt các phần 5, 6 và 7 trong TOEIC Reading, thí sinh không chỉ cần mở rộng kiến thức từ vựng chủ đề Marketing mà còn vốn từ vựng ở nhiều chủ đề khác nhau. Thí sinh có thể tham khảo thêm các từ vựng thuộc nhóm chủ đề khác như Housing, Office, Finance, HR,...

0 Bình luận
Bạn cần để có thể bình luận và đánh giá.
Đang tải bình luận...